LUẬN VĂN: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XI MĂNG - Pdf 11


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XI MĂNG”

1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
XI MĂNG 5
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 5
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 7
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Thương
mại xi măng 10

3.1. Ưu điểm công tác tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Thương mại
xi măng 50
3.2. Nhược điểm công tác tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Thương
mại xi măng 54
3.3. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty cổ
phần thương mại xi măng 56
KẾT LUẬN 60


3

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM
2006, 2007, 2008 9
Sơ đồ 1-1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Thương mại xi măng
11
Sơ đồ 2-1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 17
Sơ đồ 2-2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại
Công ty cổ phần Thương mại xi măng 24
Sơ đồ 2-3 Trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm kế toán máy Fast
Accounting 2006.f-R0108 26
Sơ đồ 2-4 Quy trình ghi sổ kế toán mua hàng 33
Sơ đồ 2-5 Quy trình luân chuyển sổ kế toán bán hàng 34
Biểu số 2-1: Hoá đơn giá trị gia tăng 35
Biểu số 2-2: Hoá đơn giá trị gia tăng 36
Biểu số 2-3 Sổ Nhật ký chung 38
Biểu số 2-4 Sổ chi tiết tài khoản 131 39
Biểu số 2-5 Sổ chi tiết tài khoản 331 40
Biểu số 2-6 Sổ Cái tài khoản 131 41
Biểu số 2-7 Sổ Cái tài khoản 331 42


5

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI XI MĂNG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần Thương mại xi măng là một doanh nghiệp Nhà nước, có
đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độc lập, sử dụng con dấu
riêng theo quy định của Nhà nước và có tài khoản tại Ngân hàng. Công ty có
trụ sở đóng tại 348 đường Giải phóng, phường Phương Liệt, quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội.
Công ty cổ phần Thương mại xi măng tiền thân là Công ty Vật tư kỹ
thuật Xi măng là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Quyết định số
445/BXD - TCLĐ ngày 31 tháng 09 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ xây dựng,
Quyết định số 833 TCT - HĐQT ngày 23 tháng 5 năm 1998 của Hội đồng
quản trị Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam.
Ngày 12/02/1993 Bộ xây dựng ra quyết định số 023/BXD - TCLĐ thành
lập xí nghiệp vật tư kỹ thuật xi măng trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp xi
măng Việt Nam (nay đổi tên là Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt
Nam). Lúc này, chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp chỉ là kinh doanh các mặt
hàng xi măng, vật tư kỹ thuật xi măng và thực hiện tổ chức lực lượng bán lẻ
xi măng trên địa bàn Hà Nội.
Theo Quyết định số 445/BXD - TCLĐ ngày 30/09/1993 của Bộ xây
dựng, Xí nghiệp vật tư kỹ thuật xi măng được đổi tên thành Công ty vật tư kỹ
thuật xi măng. Nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh các loại vật tư kỹ thuật phục
vụ cho các nhà máy sản xuất xi măng, tổ chức lực lượng bán lẻ xi măng và dự
trữ xi măng để bình ổn thị trường tiêu thụ xi măng tại thành phố Hà Nội.
Ngày 10/07/1995, Chủ tịch hội đồng quản trị Công ty Xi măng Việt Nam
ra quyết định số 833/TCT - HĐQT giao bổ sung nhiệm vụ cho Công ty vật tư


1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần Thương mại xi măng mang đặc trưng điển hình một
doanh nghiệp thương mại. Công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ-công
ty con, Tổng Công ty công nghiệp xi măng là công ty mẹ. Công ty mua xi
măng từ các Công ty sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty Công nghiệp xi
măng Việt Nam như Công ty xi măng Hoàng Thạch, Công ty xi măng Bỉm
Sơn, Công ty xi măng Hoàng Mai, Công ty xi măng Hải Phòng, Công ty xi
măng Bút Sơn và Công ty xi măng Tam Điệp để phân phối ra thị trường.
Công ty đang kinh doanh theo phương thức mua đứt bán đoạn, địa bàn kinh
doanh của Công ty bao gồm 15 tỉnh thành phía Bắc: Hà Nội, Lào Cai, Lai
Châu, Bắc Kạn, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Sơn La, Cao
Bằng, Yên Bái, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang và Lạng Sơn.
Công ty hoạt động tổ chức, lưu thông hàng hoá và kinh doanh tiêu thụ xi
măng, vật liệu xây dựng, vật liệu kỹ thuật và làm các dịch vụ nhằm tìm kiếm
lợi nhuận trên thị trường. Công ty có ký kết và tổ chức thực hiện các hợp
đồng kinh tế với các đối tác kinh tế khi mua và bán hàng hoá.
Công ty góp phần quan trọng trong việc bình ổn giá cả thị trường, đấu
tranh chống lại các hiện tượng làm giả, làm nhái mác xi măng, thực hiện tốt
các nhiệm vụ và kế hoạch sản lượng, bán đúng giá xi măng do Tổng Công ty
Công nghiệp xi măng Việt Nam quy định. Công ty luôn cố gắng phục vụ, đáp
ứng một cách tốt nhất nhu cầu đòi hỏi của các khách hàng, cung cấp cho
khách hàng các thông tin trung thực về sản phẩm, các dịch vụ tốt nhất trong
và sau khi bán hàng. Tổ chức mạng lưới các cửa hàng, trung tâm, đảm bảo lưu
thông hàng hoá, tiêu thụ xi măng theo định hướng kế hoạch được giao và hợp
đồng kinh tế với khách hàng được tổ chức hệ thống các đại lý bán lẻ xi măng
trên cơ sở Công ty sẽ lựa chọn các chủ hộ, cá nhân có đầy đủ năng lực điều
kiện kinh doanh và có quy chế đại lý chặt chẽ. Tổ chức công tác tốt quảng

8


4. Doanh thu HĐTC

1.949.322.443

1.140.959.835

2.121.575.302

5. Chi phí tài chính 2.826.875.446

1.169.316.459

2.334.520.432

6. Chi phí bán hàng 67.023.455.863

20.543.032.608

32.733.980.296

7. Chi phí QLDN 18.750.400.734

5.543.061.455

1.286.0546.317

8. Lợi nhuận thuần
từ HĐKD
1.485.529.816


2.527.170.677

1.306.504.450

2.330.665.587

14. Chi phí thuế
TNDN hoãn lại
(964.289.138)

(249.743.679)

(386.693.632)

15. Lợi nhuận
sau thuế TNDN
2.627.697.982

2.717.384.838

5.238.447.468

16. Lãi cơ bản
trên cổ phiếu

453 đồng/ cổ
phiếu

873 đồng/ cổ
phiếu

đội ngũ cán bộ trong bộ phận bán hàng được huấn luyện và trau dồi kinh
nghiệm khá vững chắc nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho toàn Công ty.
Hiện nay, Công ty có hơn 300 nhân viên, trong đó những người có trình độ

11

đại học và cao đẳng trong Công ty là hơn 165 người chiếm hơn 55%, trình độ
trung cấp là 135 người chiếm 45%. Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức
theo mô hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, chức năng nhiệm
vụ của Công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cán bộ nhân
viên, công tác quản lý tiền hàng, công tác báo cáo kết quả kinh doanh.
Cụ thể sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Thương mại xi măng như
sau:
Sơ đồ 1-1
Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Thương mại xi măng

Phòng
Kinh
doanh
sắt
thép
Phòng
kinh
doanh
dịch
vụ
Phòng
Tiêu
thụ Xi
măng
Các
văn
phòng
đại
diện
Chi
nhánh
Thái
Nguyên

Ban
kế
toán
C
ác



12

● Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền
cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông thường được tổ chức mỗi năm một
lần, phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng kể từ ngày kết thúc năm tài
chính. Đại hội đồng cổ đông thảo luận và thông qua các vấn đề sau:
- Báo cáo tài chính kiểm toán từng năm.
- Báo cáo của Ban kiểm soát.
- Báo cáo của Hội đồng quản trị.
- Kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty.
● Hội đồng quản trị:
+ Mọi hoạt động kinh doanh và công việc của Công ty phải chịu sự quản
lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị là cơ quan
có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ
những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.
+ Có trách nhiệm giám sát Giám đốc và các cán bộ quản lý khác.
● Ban kiểm soát:
+ Ban kiểm soát của Công ty có ba thành viên, do Đại hội đồng cổ đông
bầu và trong đó ít nhất phải có một thành viên có trình độ chuyên môn về kế
toán. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 5 năm, thành viên Ban kiểm
soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
+ Ban kiểm soát là một tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động sản xuất, kinh doanh, quản lý và điều hành Công ty. Thành viên Hội
đồng quản trị, Giám đốc Công ty và cán bộ quản lý phải cung cấp tất cả các
thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt động của Công ty theo yêu cầu của
Ban kiểm soát.
● Ban giám đốc: Công ty sẽ ban hành một hệ thống quản lý mà theo đó
bộ máy quản lý sẽ chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo của Hội đồng



- Kiểm tra các chứng từ, đảm bảo các chứng từ theo đúng quy định của
Nhà nước.
- Thực hiện công tác hạch toán tài chính giúp cho Công ty không bị ách
tắc trong sản xuất kinh doanh và đảm bảo kinh doanh luôn hiệu quả.
+ Phòng Tổ chức Lao động:
- Phòng tổ chức lao động có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Giám
đốc trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực.
- Xây dựng bảng đơn giá tiền lương cho nhân viên trong Công ty.
- Ban hành một số các quy chế về lao động, công tác thi đua tuyên truyền.
- Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ an ninh chính trị, an toàn lao động,
phòng cháy chữa cháy trong Công ty.
- Tổ chức lực lượng lao động phù hợp, thực hiện chế độ chính sách cho
công nhân viên toàn Công ty, chăm lo công tác đào tạo nguồn nhân lực.
+ Phòng Thị trường:
- Giúp Công ty nắm bắt nhu cầu sử dụng xi măng trên địa bàn hoạt động.
- Theo dõi sự biến động về giá cả các mặt hàng xi măng trên thị trường
cả nước.
- Kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế trong hoạt động kinh doanh
tiêu thụ xi măng và cung cấp mọi thông tin chi tiết về tình hình cạnh tranh của
các đối thủ trên thị trường. Từ đó, giúp cho Công ty có phương án kinh doanh
hiệu quả đối với từng địa bàn tiêu thụ.
+ Phòng quản lý dự án:
- Phòng quản lý dự án có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc, quản lý các
dự án và nghiên cứu đầu tư xây dựng các dự án kinh doanh cho Công ty.
+ Phòng kinh doanh sắt thép:
- Tổ chức, quản lý, giám sát có hiệu quả hoạt động kinh doanh sắt thép
theo mục tiêu, kế hoạch được Công ty giao.
- Tổ chức mở các sổ sách theo dõi và quản lý chặt chẽ các loại hàng hoá,
tài sản, hoá đơn, chứng từ, tài liệu,… kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính

16

PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XI MĂNG
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Công ty cổ phần Thương mại xi măng là một doanh nghiệp thương mại
cổ phần có các chi nhánh nằm rải rác trên khắp địa bàn phân công theo yêu
cầu của Tổng Công ty công nghiệp xi măng Việt Nam, vì thế nên Công ty cổ
phần Thương mại xi măng áp dụng mô hình kế toán vừa phân tán vừa tập
trung để phù hợp với điều kiện kinh doanh của Công ty. Các chi nhánh ở xa
Công ty có nhiệm vụ tổ chức quản lý kinh doanh ở đơn vị mình, công việc kế
toán ở các chi nhánh phải do các nhân viên kế toán các chi nhánh đó thực hiện
và đến cuối tháng tổng hợp tất cả số liệu gửi về phòng tài chính kế toán của
Công ty. Phòng tài chính kế toán của Công ty có nhiệm vụ thực hiện hạch
toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh của Công ty.
Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu chung cho toàn Công ty và lập báo cáo
tài chính.
Phòng tài chính kế toán của Công ty gồm 9 người trong đó đứng đầu là
kế toán trưởng kiêm trưởng phòng; 1 kế toán phó; 1 kế toán tổng hợp; 1 kế
toán Đầu tư XDCB-SCL, TSCĐ, CCDC và kế toán thuế; 1 kế toán ngân hàng
và kế toán lương; 2 kế toán hàng hóa; 1 kế toán Thanh toán vận tải, bốc xếp; 1
thủ quỹ.
Công ty có 6 phần hành kế toán và một bộ phận quỹ:

17

Sơ đồ 2-1
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
hàng
mua
KT vận
chuyển
bốc xếp
KT
tiền
mặt
KT
ngân
hàng

KT
Hàng
bán
KT
chi nhánh
trung tâm


18

+ Theo dõi các hợp đồng kinh tế tiêu thụ xi măng, hợp đồng đại lý, hợp
đồng thuê cửa hàng và thuê kho. Phụ trách công việc quản lý và thu hồi công
nợ, chi phí bán hàng.
- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về công tác
kiểm tra và kiểm soát những số liệu phản ánh trên chứng từ kế toán của Công
ty. Hàng tháng kế toán tổng hợp tổng hợp chứng từ sổ sách do kế toán Chi
nhánh gửi và lập báo cáo quyết toán đối với các Chi nhánh về việc định mức
chi tiêu mà Công ty đã quy định. Sau đó tổng hợp các chứng từ sổ sách để lập

thanh toán cho nhà cung cấp. Kế toán hàng mua còn lập báo cáo tình hình
xuất nhập tồn các mặt hàng xi măng trong từng tháng cho toàn Công ty.
- Kế toán tiền mặt: Chịu trách nhiệm theo dõi các nghiệp vụ liên quan
đến tiền mặt, tiền tạm ứng. Ngoài ra, kế toán tiền mặt trong Công ty còn đảm
nhiệm công việc viết hóa đơn bán hàng các dịch vụ thuê kho, thuê văn phòng
và các dịch vụ thu tiền điện, nước, sinh hoạt.
- Kế toán ngân hàng: Chịu trách nhiệm theo dõi giao dịch thanh toán của
Công ty với các khách hàng thông qua tài khoản tại Ngân hàng. Ngoài ra, còn
đảm nhiệm việc tính toán xác định cụ thể tiền lương, các khoản BHXH,
BHYT, và KPCĐ các khoản chi phí và các khoản phải trả công nhân viên.
- Thủ Quỹ: Thực hiện việc kiểm kê tiền mặt, thu tiền và chi tiền tại Công
ty. Kiểm tra lại tính hợp lý, hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ thu chi trước
khi nhập tiền mặt hoặc xuất tiền mặt ra khỏi quỹ. Thủ Quỹ và kế toán tiền mặt
cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt vào ngày cuối cùng của tháng theo đúng
quy định.

20

2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty
2.2.1. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung tại công ty
Công ty cổ phần Thương mại xi măng áp dụng Chế độ Kế toán doanh
nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ Tài chính và các quy định của Tổng Công ty. Cụ thể:
- Về niên độ kế toán: Công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm dương
lịch.
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: tính giá theo phương pháp giá thực
tế đích danh. Tình hình nhập xuất hàng hoá xi măng được kế toán theo dõi chi

- Nhóm chứng từ về lao động - tiền lương, bao gồm: Giấy đi đường (mẫu
số 04-LĐTL), Bảng chấm công (mẫu số 01a-LĐTL), Bảng kê các khoản trích
lập theo lương (mẫu số 10-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02-
LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số 03-LĐTL), Bảng phân bổ tiền
lương và bảo hiểm xã hội (mẫu số 11-LĐTL),…
- Nhóm chứng từ về bán hàng, bao gồm: Phiếu xuất kho hàng gửi bán
đại lý (mẫu số 04DHL-3LL), Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01GTGT-3LL),
Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi (mẫu số 01-BH),…
- Nhóm chứng từ về TSCĐ, gồm có: Biên bản thanh lý TCSĐ (mẫu số
05-TSCĐ), Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 01-TSCĐ), Bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ (mẫu số 06-TSCĐ),…
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán:
Trình tự và thời gian luân chuyển do kế toán trưởng tại đơn vị quy định.
Các chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài đưa vào đều phải được

22

tập trung ở bộ phận kế toán của đơn vị. Bộ phận kế toán phải kiểm tra kỹ càng
các chứng từ và sau khi kiểm tra xác minh là hợp lý, hợp lệ thì mới được dùng
chứng từ đó để ghi sổ kế toán. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán gồm 4
bước:
- Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ.
- Kiểm tra chứng từ.
- Ghi sổ.
- Lưu giữ và bảo quản chứng từ.
Sau đây là chi tiết trình tự luân chuyển các liên tại Công ty cổ phần
Thương mại xi măng:
*Liên 1: lưu tại quyển
*Liên 2: Trạm giao nhận ghi rõ không thanh toán cước vận chuyển với
Công ty. Liên này trạm giữ cuối tháng kèm theo bảng kê gửi về phòng Thị

2.2.4. Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty cổ phần
Thương mại xi măng
Công ty cổ phần Thương mại xi măng áp dụng hình thức kế toán Nhật ký
chung kết hợp với phần mềm kế toán máy SAS.

24

Sơ đồ 2-2
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại
Công ty cổ phần Thương mại xi măng Trong đó: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu kiểm tra

Hằng ngày, kế toán viên căn cứ vào chứng từ gốc được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế
toán phù hợp. Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ phát
sinh được ghi vào các sổ chi tiết, và các sổ nhật ký đặc biệt như Nhật ký thu
tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký bán hàng và Nhật ký mua hàng.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, từ số liệu phòng kế toán nhập hàng
ngày, phần mềm kế toán sẽ tự động tổng hợp số liệu để lập các sổ như Sổ Cái,
Chứng từ gốc
Sổ NKC
Sổ Cái TK
Bảng cân đối
s
ố phát sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status