MC LC
Trang
Li m u 2
CHNG I: KHI QUT V CễNG TY C PHN 4
1. Khỏi nim v c im vố Cụng ty C phn. 4
1.1 Khái niệm
4
1.2 Đặc điểm
4
1.3 Vai trò của công ti cổ phần trong nền kinh tế thị trờng
5
Chơng ii: địa vị pháp lý của công ty cổ phần theo
luật doanh nghiệp 2005
6
1. Thành lập và đăng ký kinh doanh
6
1.1 Quyền thành lập và quyền góp vốn
6
1.2 Đăng ký kinh doanh 7
2. Quyền và nghĩa vụ của công ti theo luật doanh nghiệp 2005. 10
2.1 Quyền của công ti
11
2.2 Nghĩa vụ của công ti
11
CHNG III: C CU, T CHC QUN Lí CễNG TI C
PHN
13
1. i hi ng c ụng. 13
2. Hi ng qun tr 16
3. Giỏm c (Tng giỏm c) ca cụng ti. 18
4. Ban kim soỏt 20
Chương I: Khái quát về công ty cổ phần
Chương II: Địa vị pháp lý của công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2005
Chương III: Cơ cấu tổ chức, quản lý công ty cổ phần
Chương IV: Vấn đề cổ phần, cổ phiếu trong công ty cổ phần
Mặc dù đã cố gắng để bài viết được hoàn thiện tốt nhất song trong quá trình
viết không tránh khỏi những thiếu sót nên mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
thầy cô.
3
CHNG I: KHI QUT V CễNG TY C PHN
1. Khỏi nim v c im vố Cụng ty C phn.
1.1 Khái niệm
Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh
nghiệp của Việt Nam. Vì vậy, trớc hết nó là một doanh nghiệp. Theo Luật doanh
nghiệp năm 2005 quy định tại khoản 1 Điều 4 thì : Doanh nghip l t chc kinh t
cú tờn riờng, cú ti sn, cú tr s giao dch n nh, c ng ký kinh doanh theo
quy nh ca phỏp lut nhm mc ớch thc hin cỏc hot ng kinh doanh
1.2 Đặc điểm
+ Là một tổ chức có t cách pháp nhân. Đây là loại hình công ti có tính tổ chức
cao, hoàn thiện về vốn, hoạt động mang tính xã hội cao;
+ Chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của công ti. Điều đó thể hiện: công ti chỉ
chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ti bằng tài sản của công ti, các thành
viên công ti, chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của công ti trong phạm vi số
vốn họ đã góp cho công ti;
+ Vốn cơ bản của công ti đợc chia thành các cổ phần;
+ Trong quá trình hoạt động, công ti cổ phần đợc phát hành các loại chứng
khoán ra thị trờng để công khai huy động vốn trong công chúng. Do đó, sự ra đời
của công ti cổ phần gắn liền với sự ra đời của thị trờng chứng khoán;
+ Việc chuyển nhợng phần vốn góp đợc thực hiện dễ dàng thông qua hành vi
bán cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán;
+ Công ti cổ phần có số lợng thành viên rất đông, có công ti có tới hàng vạn cổ
Đăng ký kinh doanh là thủ tục luật định nhằm khai sinh về mặt pháp lý cho
công ti (thừa nhận t cách pháp lý của công ti) và công ti sẽ đợc đảm bảo về mặt
pháp lý kể từ khi hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh.
5
Nội dung các quy định của pháp luật về thành lập và đăng ký kinh doanh cho
các loại hình doanh nghiệp nói chung và cho công ti cổ phần nói riêng gồm hai nội
dung chính sau:
- Đối tợng có quyền thành lập, có quyền góp vốn vào công ti
- Đăng ký kinh doanh cho công ti
1.1 Quyền thành lập và quyền góp vốn
* Đối tợng có quền thành lập và quản lý công ti
Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật doanh nghiệp thì : T chc, cỏ nhõn
Vit Nam, t chc, cỏ nhõn nc ngoi cú quyn thnh lp v qun lý doanh nghip
ti Vit Nam theo quy nh ca Lut ny Nh vậy, pháp luật đã quy định rất rộng
đối tợng có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. Pháp luật chỉ giới hạn một số
đối tợng không đợc quền thành lập và quản lý doanh nghiệp đợc quy đinh tại khoản
2 của Điều 13 C quan nh nc, n v lc lng v trang nhõn dõn Vit Nam
s dng ti sn nh nc thnh lp doanh nghip kinh doanh thu li riờng cho c
quan, n v mỡnh; Cỏn b, cụng chc theo quy nh ca phỏp lut v cỏn b, cụng
chc; S quan, h s quan, quõn nhõn chuyờn nghip, cụng nhõn quc phũng trong
cỏc c quan, n v thuc Quõn i nhõn dõn Vit Nam; s quan, h s quan chuyờn
nghip trong cỏc c quan, n v thuc Cụng an nhõn dõn Vit Nam; Cỏn b lónh
o, qun lý nghip v trong cỏc doanh nghip 100% vn s hu nh nc, tr
nhng ngi c c lm i din theo u quyn qun lý phn vn gúp ca Nh
nc ti doanh nghip khỏc; Ngi cha thnh niờn; ngi b hn ch nng lc
hnh vi dõn s hoc b mt nng lc hnh vi dõn s; Ngi ang chp hnh hỡnh
pht tự hoc ang b To ỏn cm hnh ngh kinh doanh; Cỏc trng hp khỏc theo
quy nh ca phỏp lut v phỏ sn. Với những quy định về một số đối tợng không
đợc quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 13 chúng ta có thể
thấy pháp luật đã có những dự liệu, những khống chế nhất định để đảm bảo việc
doanh nghiệp năm 2005 bao gồm:
7
- Giy ngh ng ký kinh doanh theo mu thng nht do c quan ng ký
kinh doanh cú thm quyn quy nh.
- D tho iu l cụng ti.
- Danh sỏch c ụng sỏng lp v cỏc giy t kốm theo sau õy:
+ i vi c ụng l cỏ nhõn: bn sao Giy chng minh nhõn dõn, H chiu
hoc chng thc cỏ nhõn hp phỏp khỏc;
+ i vi c ụng l t chc: bn sao quyt nh thnh lp, Giy chng nhn
ng ký kinh doanh hoc ti liu tng ng khỏc ca t chc; vn bn u quyn,
Giy chng minh nhõn dõn, H chiu hoc chng thc cỏ nhõn hp phỏp khỏc ca
ngi i din theo u quyn.
i vi c ụng l t chc nc ngoi thỡ bn sao Giy chng nhn ng ký
kinh doanh phi cú chng thc ca c quan ni t chc ú ó ng ký khụng quỏ
ba thỏng trc ngy np h s ng ký kinh doanh.
- Vn bn xỏc nhn vn phỏp nh ca c quan, t chc cú thm quyn i vi
cụng ti kinh doanh ngnh, ngh m theo quy nh ca phỏp lut phi cú vn phỏp
nh.
- Chng ch hnh ngh ca Giỏm c hoc Tng giỏm c v cỏ nhõn khỏc i
vi cụng ti kinh doanh ngnh, ngh m theo quy nh ca phỏp lut phi cú chng
ch hnh ngh.
Doanh nghiệp đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ các
điều kiện sau; Theo quy định tại Điều 24 Luật doanh nghiệp năm 2005 thì các điều
kiện đó là:
- Ngnh, ngh ng ký kinh doanh khụng thuc lnh vc cm kinh doanh;
- Tờn ca doanh nghip c t theo ỳng quy nh của pháp luật
- Cú tr s chớnh theo quy nh ti khon 1 iu 35 ca Lut doanh nghiệp
năm 2005
8
- Cú h s ng ký kinh doanh hp l theo quy nh ca phỏp lut;
2. Quyền và nghĩa vụ của công ti theo luật doanh nghiệp 2005.
Quyền và nghĩa vụ của công ti là những quy định pháp luật quan trọng trong
địa vị pháp lý của công ti. Nó thể hiện năng lực pháp luật và năng lực hành vi của
công ti. Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định chung về quyền và nghĩa vụ cho cả
ba loại hình công ti.
2.1 Quyền của công ti
Theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp nói chung và công ti cổ phần
nói riêng có các quyền sau: Theo Điều 8 Luật doanh nghiệp năm 2005 thì các quyền
đó là:
- T ch kinh doanh; ch ng la chn ngnh, ngh, a bn, hỡnh thc kinh
doanh, u t; ch ng m rng quy mụ v ngnh, ngh kinh doanh; c Nh
nc khuyn khớch, u ói v to iu kin thun li tham gia sn xut, cung ng
sn phm, dch v cụng ớch.
- La chn hỡnh thc, phng thc huy ng, phõn b v s dng vn.
- Ch ng tỡm kim th trng, khỏch hng v ký kt hp ng.
- Kinh doanh xut khu, nhp khu.
- Tuyn dng, thuờ v s dng lao ng theo yờu cu kinh doanh.
- Ch ng ng dng khoa hc cụng ngh hin i nõng cao hiu qu kinh
doanh v kh nng cnh tranh.
- T ch quyt nh cỏc cụng vic kinh doanh v quan h ni b.
10
- Chim hu, s dng, nh ot ti sn ca doanh nghip.
- T chi mi yờu cu cung cp cỏc ngun lc khụng c phỏp lut quy nh.
- Khiu ni, t cỏo theo quy nh ca phỏp lut v khiu ni, t cỏo.
- Trc tip hoc thụng qua ngi i din theo u quyn tham gia t tng theo
quy nh ca phỏp lut.
- Cỏc quyn khỏc theo quy nh ca phỏp lut.
2.2 Nghĩa vụ của công ti
Pháp luật đã có những quy định trao cho doanh nghiệp nói chung và công ti
cổ phần nói riêng các quyền nhất định để công ti có những thuận lợi trong hoạt
tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ti phải có Ban kiểm soát.
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc là người đại diện
theo pháp luật của công ti được quy định tại điều lệ của công ti.Người đại diện theo
pháp luật của công ti phải thường trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt trên 30
ngày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại
điều lệ của công ti để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo
pháp luật của công ti. (Điều 95 Luật Doanh nghiệp 2005)
1. Đại hội đồng cổ đông.
Là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ti bao gồm tất cả các
cổ đông có quyền biểu quyết. Cổ đông có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền bằng văn bản
cho một người khác dự họp Đại hội đồng cổ đông.
12
Là cơ quan tập thể Đại hội đồng cổ đông không làm việc thường xuyên mà chỉ
tồn tại trong thời gian họp và ra quyết định trên cơ sở biểu quyết tại buổi họp lấy ý
kiến của các cổ đông cơ quyền biểu quyết bằng văn bản.
Đại hội đổng cổ đông có quyền xem xét và quyết định những vấn đề chủ yếu,
quan trong nhất của công ti cổ phần như: loại cổ phần và tổng số cổ phần được
quyền chào bán; bầu, bãi nhiêm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành
viên Kiểm soát (nếu có), quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ti, quyết định tổ
chức lại, giải thể công ti, các quyền, nghĩa vụ cụ thể của Đại hội đồng cổ đông được
quy định trong Luật doanh nghiệp và điều lệ của công ti. Đại hội đồng cổ đông có
những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Thông qua định hướng phát triển công ti
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại cổ phần được chào
ban; quyết định mức cổ tức hang năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp điều lệ
của công ti có quy định khác;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban
Kiểm soát;
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có gía trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng
giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ti nếu điều lệ công
Công ti phải gửi thông báo về người đại diện theo uỷ quyền quy định tại khoản
này đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
14
nhận được thông báo”. Như vậy, việc uỷ quyền của cổ đông là tổ chức đã thực sự
chặt chẽ giải toả được những thắc mắc, khó khăn của các doanh nghiệp là tổ chức
khi tham gia góp vốn vào một công ti cổ phần nhằm dảm bảo được những quyền lợi
của các cổ đông này.
Đại Hội đồng cổ đông phải tổ chức họp thường niên hoặc họp bất thường, ít
nhất mỗi năm họp một lần. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông phải ở trên lãnh thổ
Việt Nam. Chủ tịch Hội đồng quản trị chủ toạ cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thủ
tục triệu tập Đại hội đồng cổ đông, điều kiện, thể thức tiến hành họp và ra quyết
định của Đại hội đồng cổ đông được thực hiện theo quy định.
Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong vòng 04 tháng, kẻ từ ngày
kết thúc năm tài chính.
2. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ti, có toàn quyền nhân danh công ti
để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ti không thuộc thẩm quyền
của đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kinh doanh hang
năm của công ti;
- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng
loại;
- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền
chào bán của từng loại; quyết định huy động them vốn theo hình thức khác;
- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ti;
- Quyết định mua lại cổ phần theo quy địng của pháp luật;
15
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn
của pháp luật;
hoặc điều lệ của công ti gây thiệt hại cho công ti thì các thành viên chấp thuận
thông qua quýêt định đó phải cùng nhau liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về quyết
định đó và phải đền bù thiệt hại cho công ti; thành viên phản đối thông qua quyết
định nói trên được miễn trách nhiệm. Trong trường hợp này, cổ đông sở hữu cổ
phần của công ti liên tục trong thời hạn ít nhất 1 năm có quyền yêu cầu Hội đồng
quản trị đình chỉ thực hiện quyết định trên. Đây là những quy định mới và rất chặt
chẽ của Luật Doanh nghiệp 2005 so với Luật Doanh nghiệp 1999 không quy định
về điều này.
3. Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ti.
Giám đốc là người điều hành hoạt động hang ngày cuả công ti và chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Hội đồng quản trị bổ nhiệm một trong số họ hoặc thuê người khác làm giám đốc
hoặc tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ti không quy định Chủ tịch Hội đồng
quản trị là người đại diện theo pháp luật thì Giám đốc hoặc tổng giám đốc sẽ là
người đại diện theo pháp luật của công ti.
Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 5 năm; có thể được
bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ti không được đồng thời làm giám đốc
hoặc tổng giám đốc của Doanh nghiệp khác.
17
Luật Doanh nghiệp 2005 cũng có quy định rất rõ các tiêu chuẩn làm giám đốc
hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp. Theo điều 57 Luật Doanh nghiệp 2005 có
quy định: “ Giám đốc hoặc tổng giám đốc phải có những tiêu chuẩn và điều kiện
sau:
- Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý
doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005;
- Là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ti hoặc người không phải
thành viên, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản lý kinh doanh
các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ti hoặc tiêu chuẩn điều kiện khác
theo quy định tại điều lệ.
công ti mà không cần phải quyết định của Hội đồng quản trị
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương cơ cấu tổ chức, quy chế
quản lý nội bộ công ti;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm cách chức các chức danh quản lý trong
công ti, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
- Quyết định lương, phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ti kể
cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc tổng giám đốc;
- Tuyển dụng lao động;
- Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, điều lệ công ti và
quyết định của Hội đồng quản trị.
19
Giám đốc hoặc tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày
của công ti theo đúng quy định của pháp luật, điều lệ công ti, hợp đồng lao động ký
với công ti và quyết định của Hội đồng quản trị. Nếu điều hành trái với quy định
này mà gây thiệt hại cho công ti thì Giám đốc hoặc tổng giám đốc phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật và bồi thường thịêt hại cho công ti.
4. Ban kiểm soát
Công ti cổ phần có trên 11 thành viên phải thành lập ban kiểm soát gồm 3 đến
5 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soat phải có hơn một nửa
thành viên phải thường trú taị Việt Nam. Ban kiểm soát thay mặt các cổ đông kiểm
soát các hoạt động của công ti, chủ yếu về các vấn đề tài chính. Vì vậy, phải có ít
nhất một kiểm soát viên có trình độ chuyên môn về ké toán. Ban kiểm soát bầu 1
thành viên là trưởng ban. Quyền và nhiệm vụ của trưởng ban kiểm soát do điều lệ
công ti quyết định.
Quyền và nhiệm vụ của ban kiểm soát được quy định trong Luật doanh nghiệp
và điều lệ công ti, ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về
việc thực hịên nhiệm vụ quyền hạn được giao. Để đảm bảo tính vô tư độc lập khách
quan trong hoạt động của ban kiểm soát, kiểm soát viên, những người sau không
Cổ phần ưu đãi cổ tức: Là cổ phần được trả cổ tức cao hơn cổ tức hang năm
gồm: cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả
kinh doanh của công ti. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức
thưởng được ghi trên cổ phiếu.
Cổ tức ưu đãi hoàn lại: là loại cổ phần sẽ được hoàn lại vốn góp bất cứ khi
nào theo yêu cầu của cổ đông sở hữu hoặc theo điều kiện được ghi tại cổ phiếu ưu
đãi hoàn lại.
Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ti quy định.
Cổ phần phổ thông của công ti cổ phần không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu
đãi. Nhưng cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông (theo quyết
định của đại hội đồng cổ đông).
Cổ phần là căn cứ chứng minh tư cách cổ đông của công ti cổ phần bất kể họ
có tham gia thành lập công ti hay không. Từ cổ phần phát sinh quyền và nghĩa vụ
của các thành viên. Mỗi cổ phần của cùng một loại điều tạo cho người sở hữu nó
các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.
Cổ phiếu là chứng chỉ do công ti cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác
nhận quyền sở hữu của một hoặc một số cổ phần của công ti. Cổ phiếu đó có thể
ghi tên hoặc không ghi tên. Luật công ti một số nước quy định mệnh giá tối thiểu
của một cổ phiếu (giá trị cổ phần được biểu hiện trong cổ phiếu) và nguyên tắc làm
tròn số. Luật Doanh nghiệp của Việt Nam không có quy định này nhưng người ta
thường phát hành các cổ phiếu mệnh giá tương đương để dễ dàng so sánh trên thị
trường chứng khoán. Tuy nhiên, Luật doanh nghiệp nhà nước có quy định rõ:
22
nhng cụng ti ca nh nc khi tin hnh c phn hoỏ thỡ mnh giỏ c phn ti
thiu l 10.000 ng (Mi nghỡn ng tin Vit Nam).
C phiu l giy t cú giỏ tr chng minh t cỏch ch s hu c phn ca
cụng ti c phn. cỏc nc cú nn kinh t th trng phỏt trin, ngi ta khụng
dung giy t ghi chộp c phiu m a cỏc thụng tin v c phiu vo h thng mỏy
tớnh. Cỏc c ụng c th m ti khon c phiu ti ngõn hang v c qun lý bng
h thng mỏy tớnh. Theo Lut doanh nghip nm 2005 thỡ c phiu cú th l chng
I. Văn bản pháp luật
1. Luật doanh nghiệp năm 1999
2. Luật doanh nghiệp năm 2005
3. Luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003
4. Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 về đăng ký kinh doanh
II. Các tài liệu chuyên khảo
5. Giáo trình Luật thương mại – Trường đại học Luật Hà Nội xuất bản năm 2007
III. Các trang Web
6. vietlaw.org.vn
7. dangkykinhdoanh.net
8. issi.gov.vn
9. kinhdoanh.com.vn
10. dangcongsan.vn
11. bussine.gov.vn
25