SKKN Rèn kỹ năng nói trong giờ tập làm văn miệng ở lớp 4 - Pdf 26

Phần mở đầu.
I-Lý do chọn đề tài:
Ta biết rằng Dạy văn nhằm phát triển và hoàn thiện năng lực văn cho học sinh
trên 4 kỹ năng: nghe nói - đọc viết. Trong kỹ năng nói có vai trò quan trọng
trong đời sống học sinh giúp học sinh hình thành các kỹ năng học tập khác. Giờ tập
làm văn miệng là giờ học có mục đích cao nhất là rèn kỹ năng nói cho học sinh.
Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ gợi đợc cảm xúc trực tiếp, dễ đa ngời nói, ngời nghe về
khoái cảm và có tính biến hoá cao. Qua ngôn ngữ nói ta dễ nhận thấy trí tuệ, tâm hồn
của ngời nói luôn mang dấu ấn riêng của mỗi ngời.
Trong học sinh lời nói còn thể hiện t duy. Nếu t duy tốt, nắm vững vấn đề sẽ nói
trôi chảy. Nếu t duy không tốt sẽ nói ấp úng. Để có những lời nói đẹp mỗi ngời phải
rèn luyện trong một quá trình lâu dài. Những giờ tập làm văn miệng ở lớp 4 chính là
những giờ hình thành cho học sinh những kỹ năng nói đầu tiên.
Học sinh lớp 4 có tính hồn nhiên cao dễ nói hết ra những điều mình nghĩ dù là
nghĩ cha chín đó là điều kiện thuận lợi nhất cho giáo viên trong việc nắm bắt đợc con
ngời tinh thần của từng học sinh, nhận ra những chỗ khiếm khuyết trong học sinh để
uốn nắn. Theo quan điểm dạy học hiện nay: Không thể chấp nhận một học sinh nói ấp
a ấp úng trớc đông ngời dù là hiểu vấn đề mà không biết cách diễn dạt. Vì vậy giờ tập
làm văn miệng còn là phơng pháp nói cho học sinh, dạy cho học sinh biết tổng hợp
kiến thức từ các phân môn khác nh: từ ngữ, ngữ pháp, tập đọc và các kinh nghiệm
cuộc sống mà học sinh có đợc. Cùng với một số vấn đề nhng không phải học sinh nào
cũng nói nh nhau. Giáo viên phảo luôn luôn quan tâm tới dấu ấn riêng của mỗi học
sinh, dựa vào học sinh để rèn kỹ năng nói cho chúng .
Là một giáo viên tiểu học tôi rất tâm đắc với vấn đề này nhng trong thực tế kỹ
năng nói của học sinh hầu hết cha đợc quan tâm. Đứa trẻ ăn không nên đọi, nói
không nên lời thì không thể nào làm gì đợc. Nhng hiện nay ta kiểm tra học sinh chủ
yếu là kiểm tra viết. Từ đó kỹ năng nói của học sinh càng bị xem nhẹ.
Giáo viên chỉ tập trung vào các kỹ năng đọc, viết, tính toán trong nhà trờng là
việc có có thật. Việc dạy bài tập làm văn miệng cho học sinh lớp 4 hiện nay cha nổi
1
rõ các đặc thù là rèn kỹ năng nói cho học sinh chủ yếu mới chỉ tập trung làm dàn bài

Các phơng pháp này đợc vận dụng phối hợp, hợp ý với nhau trong quá trình
nghiên cứu nhằm nâng cao tính chấn thực và tính tối u của đề tài.
Phần nội dung.
Ch ơng I : Cơ sở lý luận.
I-Một số kiến thức cơ sở của tập làm văn và phơng pháp tập làm văn.
Tập làm văn đòi hỏi ứng dụng tri thức của nhiều ngành khoa học khác nhau, vận
dụng nhiều kỹ năng khác nhau. Phơng phap dạy tập làm văn cũng vậy. Để có thể dạy
tốt tập làm văn cần nắm đợc và vận dụng có sáng tạo nhiều tri thức và kỹ năng.
1-Vận dụng lý thuyết hoạt động lời nói vào việc dạy tập làm văn.
Nó vận dụng thành tựu tâm lý học hoạt động đi sâu nghiên cứu qua mối liên hệ
qua lại các đoạn của hoạt động lời nói và cho rằng việc tạo ra hoạt động giao tiếp của
con ngời cũng là một hoạt động có mục đích nh các hoạt động khác giống nh hoạt
động mang tính chất vật lý. Nói là những hành vi nói năng nhằm mục đích nhất định,
nảy sinh từ động cơ nhất định.
Thành tự của lý thuyết hoạt dộng lời nói: Là đa ra cấu trúc của hoạt động lời nói.
Cấu trúc gồm 4 giai đoạn:
+Định hớng.
+Lập chơng trình.
+Hiện thực hoá chơng trình.
+Kiểm tra và hoàn thiện.
Vận dụng những thành tựu của lý thuyết hoạt động lời nói vào làm văn.
2-Sự vận dụng những hiểu biết về dạng lời nói ở trong ngôn ngữ học vào dạy
học tập làm văn.
a-Các dạng lời nói.
3
-Lời nói bên trong, là lời nói không đợc phát âm hoặt viết ra. Đó là lời nói ý nghĩ,
nó thờng hớng tới chính bản thân ngời nói.
-Lời nói bên ngoài: Là lời nói đợc biểu hiện thành âm thanh hoặc biểu hiện
thành các ký hiệu, chữ viết. Nó thờng hớng tới đối tợng bên ngoài. Cũng có khi là sự
bộc bạch những ý nghĩ cảm xúc của bản thân lời nói.

Nh đã biết: Kết quả học tập của học sinh không chỉ thể hiện ở điểm số của bài
kiểm tra mà nó thể hiện ở lợng kiến thức đọng lại trong đầu học sinh. Kỹ năng nói
giúp cho học sinh bộc lộ sự hiểu biết của mình. Theo một số nhà s phạm nói tập làm
văn là một sự hiểu biết của mình. Theo một số nhà s phạm nói Tập làm văn là một
giờ học tổng hợp. Những kiến thức đã đợc quan sát đợc tồn tại trong đầu mỗi học
sinh dới một dạng riêng của nó. Sự cảm nhận về cuộc sống, biết đợc điều gì tốt, điều
gì xấu, điều gì hay, điều gì đẹp làm nảy sinh sự đánh giá trong đầu học sinh là mức
độ của giai đoạn 1.
Nói ra đợc cảm nhận đó, thuyết phục đợc ngời khác bằng cảm nhận của mình thì
kiến thức đó mới thực sự góp phần xây dựng văn hoá cuộc sống - đó mới thực sự là
của giai đoạn 2.
Theo giáo s tiến sĩ Đỗ Huy Quang ĐHSP HN2 Chỉ có nói ra đợc thì kiến thức
mới thực sự là của học sinh. Giáo viên phải tạo điều kiện cho học sinh bộc lộ mình ra
thì mới biết đợc lợng kiến thức đọng lại trong đầu học sinh đạt ở mức độ nào từ đó
mới có phơng pháp dạy hợp lý.
(Phơng pháp dạy văn ở tiểu học).
Nh vậy rèn kỹ năng nói cho học sinh vừa có vai trò nâng cao, t duy ngôn ngữ, vừa
có vai trò để bộc lộ mình ra dể đánh giá. Giờ tập làm văn miệng là một giờ học rèn kỹ
năng nói của học sinh một cách tổng hợp và hiệu quả nhất.
Bên cạnh những cơ sở để dạy tốt 1 tiết tập làm văn miệng thì các kỹ năng nói
trong khi dạy tập làm văn cũng là vấn đề quan trọng. Vì vậy cần phải:
+Chuẩn bị tốt nội dung bài nói.
5
-Tiếp xúc với đối tợng nói sự cảm nhận của học sinh về đối tợng đợc quan sát
trong thực tế.
-Đánh giá đối tợng thái độ của học sinh đối với những điều đã tiếp xúc.
-Tập nói xác định mục đích nói.
Cần cho học sinh thấy rõ: nói cái gì? Nói cho ai nghe? Nói để làm gì?
+Tạo đợc nhu cầu nói cho học sinh.
Giáo viên cần phải nắm đợc nhu cầu nói của học sinh. Đó là một trong những nhu

Phát âm đúng, dùng từ chuẩn xác, dùng câu đúng quy tắc ngữ pháp, thể hiện mục
đích nói.
-Nói tốt tức là có một t duy mạch lạc về vấn đề sẽ có cơ sở để viết tốt hơn.
Yêu cầu:
Giờ tập làm văn miệng, thực chất là giờ học sinh tập nói. Trong tập làm văn
miệng học sinh phải đợc nói và đợc rèn kỹ năng nói, học sinh đợc dùng ngôn ngữ của
mình để nói về vấn đề đợc nêu ra. Phải bộc lộ ý kiến của mình và đợc nghe ý kiến của
ngời khác.
Một giờ tập làm văn miệng tốt là giờ mà học sinh cùng nắm đợc nội dung nói
nhng mỗi học sinh phải tìm ra cách nói riêng của mình. Vì vậy giáo viên phải tạo ra
không khí hào hứng để kích thích cho học sinh muốn nói, mạnh dạn nói ra những điều
mình nghĩ, từ đó hớng dẫn học sinh cách nói sao cho đạt hiệu quả nhất.
Một giờ tập làm văn miệng dợc tiến hành theo các bớc sau:
1-Chép đề, đọc đề.
2-Phân tích đề, hớng dẫn học sinh xác định yêu cầu của bài.
3-Lập dàn bài hoàn thiện dàn bài.
4-Hớng dẫn học sinh tập nói (đây là nhiệm vụ chính của tiết học).
5-Nhận xét dánh giá rút kinh nghiệm chuẩn bị bài viết.
Ch ơng II : kết quả điều tra khảo sát thực tiễn.
I-Cấu trúc nội dung ch ơng trình tập làm văn miệng lớp 4.
Trong chơng tình tập làm văn lớp 4 các thể loại, các kiểu bài đợc bố trí nh sau:
Tên bài Số tiết Số giờ TLV miệng
7
Tả đồ vật 5 1
Tả cây cối 5 1
Tả loài vật 5 1
Tả cảnh 12 4
Kể chuyện 9 3
Thuật chuyện 9 3
*Nhận xét:

Không đòi hỏi các em thuộc lòng truyện rồi đọc
lại. Muốn kẻ lại đợc bằng lời của mình, các em
phải nắm đợc nhân vật chính, diễn biến của sự
việc chính trong truyện.
c-Học sinh tự hoàn h\chỉnh bài chuẩn bị (10
phút).
-Cho một học sinh đọc lại phần hớng dẫn và
ghi nhớ trong SHS.
g- Nhân vật chính trong truyện là ai?
Sự việc chính là gì?
-Học sinh tự hoàn chỉnh bài đã có.
d-Gọi học sinh làm bài miệng (14 phút)
3 học sinh nói mở bài, 6 học sinh nói thân
bài, 3 học sinh nói kết luận. Giáo viên chú ý các
trong sách giáo khoa tiết 18.
HSTL:
HS: Kể lại câu chuyện Cây
tre trăm đốt.
HS: Cây tre trăm đốt.
Anh trai cày, lão nhà giàu.
Anh đợc lão hứa gả con gái,
nhng sau lại gả cho tên nhà giàu
khác. Lão lừa anh đi chặt tre. Anh
trai cày đợc Bụt giúp đỡ. Cuối
cùng ấy đợc con gái lão.
9
sự việc trong truyện đã đủ cha, có sắp xếp hợp lý
không, câu văn có gãy gọn hợp lý không?
e-Củng cố dặn dò 3 phút. Nhắc học sinh
chuẩn bị bài tốt.

giáo viên phải có trách nhiệm giúp học sinh diễn đạt đợc ý của mình đặc biệt trong giờ
tập làm văn miệng cần tập cho học sinh lối nói nghệ thuật.
Ch ơng III : Các giải pháp.
I-Các việc giáo viên phải làm trong giờ tập làm văn miệng.
1-Việc làm trớc khi học sinh nói:
-Biết hớng dẫn học sinh xây dựng nội dung nói. Khi ra đề càn nói rõ mục đích của
đề bài.
Ví dụ: Em hãy tả con đờng quen thuộc từ nhà em đến trờng.
Giáo viên có thể hỏi: - Vì sao em tả nó?
-Tả để làm gì?
(Cần nói rõ cho học sinh mục đích tả để thành lập cảm xúc cho học sinh).
Phân tích đề xác định trọng tâm vấn đề cần quan sát và tiếp thu.
Hớng dẫn học sinh quan sát bằng nhiều giác quan để tái hiện chân thực các sự
vật. Quan sát tỉ mỉ nhiều lợt để tìm đợc những nét riêng, nét tiêu biểu của sự vật, xác
dịnh rõ vị trí, thời điểm và trình tự quan sát. Xác định rõ trọng tâm bài yêu cầu để
vạch ra hớng quan sát cho học sinh sau đó ghi chép các vấn đề quan sát đợc, ghi vấn đề
quan sát và đánh giá nó (đẹp - xấu). Sắp xếp các ý đã quan sát đợc cho hợp lý, lô
gích. Việc này đợc làm kỹ trong tiết quan sát và tiết làm dàn bài. Tiết nói cần rèn cho
học sinh tập nói theo các ý kiến đã sắp xếp. Học sinh không thể nói đợc nếu không
chuẩn bị kỹ nội dung nói. Vì vậy giúp học sinh xây dựng nội dung nói là điều kiện đầu
tiên để giờ tập làm văn miệng thành công.
Trớc khi hớng dẫn học sinh xây dựng nội dung cần phát huy tính độc lập của học
sinh. Một nội dung nói nhng có nhiều cách quan sát, đánh giá khác nhau dẫn đến
11
nhiều cách nói, thái độ khác nhau mang dấu ấn của từng học sinh. Không nên cho tất
cả các em cùng theo một quy trình cố gắng bởi vì làm nh vậy sẽ làm chết tính sáng tạo
của học sinh.
-Biết tạo nhu cầu nói cho học sinh.
Ta biết rằng giáo viên không chỉ là ngời cung cấp kiến thức làm văn, cung cấp
đề bài mà cái quan trọng tạo tạo nhu càu nói cho học sinh. Trớc mỗi giờ học giáo viên

khoáng đạt và tràn đầy tình yêu cuộc sống).
Bổ sung về cảm xúc:
Ví dụ: tả con lợn, một học sinh nêu: cứ chiều đi học về, em lại mang cám ra cho
lơn ăn giáo viên có thể hỏiNhững lúc nhìn con lợn ăn cám em nghĩ gì? (Nó mừng
lắm, cúi ngay cái mõm vào máng ăn tộp tộp ).Bổ sung ý.

Làm cho học sinh thấy là mình nói dã đạt yêu cầu hay cha qua việc nhận xét của
bạn về hai góc độ: kỹ năng nói và nội dung nói.
-Kích thích, động viên bằng cách đánh giá cho điểm.
-Nhận xét, rút kinh nghiệm của giáo viên cho lần nói sau và cho những học sinh
khác.
II-Tiến trình một giờ tập làm văn miệng:
Sau khi nghiên cứu lý luận và thực tiễn tôi thấy để rèn kỹ năng nói cho hócinh
trong giờ tập làm văn miệng một cách có hiệu quả nhất xin đề ra một quy trình lên lớp
của một giờ tập làm văn miệng lớp 4 nh sau:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra kiến thức lý thuyết chung của kiểu văn đang học.
-Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
2-Tiến trình lên lớp:
-Bớc 1: Giới thiệu bài ghi đề bài và đọc đề bài.
13
-Bớc 2: Phân tích đề hớng dẫn học sinh xác định yêu cầu cảu đề bài nh: thể
loại, nội dung, trọng tâm, có thể củng cố thêm lý thuyết làm bài theo thể loại (nếu
cần).
-Bớc 3: Lập dàn bài. Hoàn thiện dàn bài đã chuẩn bị trớc của học sinh.
-Bớc 4: Hớng dẫn học sinh tập nói. đây là nhiệm vụ chính của tiết học, tuỳ theo
giai đoạn tập nói (mới làm quen với văn miệng hay đã quen thuộc, tuỳ vào trình độ học
sinh mà giáo viên có thể yêu cầu có thể từng ý, từng phần, từng đoạn, cả bài, nói đầy
đủ hay tnói tốt.
-Bớc 5: Nhận xét, rút kinh nghiệm chuẩn bị cho bài viết nếu cần.

+Coi mình là cô chủ thì phải kể lại những điều xảy ra xung quanh mình xác
định vai nói tôi để kể lại cho các bạn nghe.
Bớc 3: Làm dàn bài (5 phút)
(Hoàn chỉnh bài chuẩn bị, xây dựng nội dung nói)
-Câu chuyện có những nhân vật nào?
+Cô bé cùng các bạn:Gà trống, Gà mái, Vịt, Cún con.
-Câu chuyện diễn biến nh thế nào?
(Học sinh nêu phần chuẩn bị của mình, giáo viên ghi các ý sau lên bảng).
+Cô bé thân với Gà trống rồi lại đổi lấy Gà mái.
+Thân với Gà mái rồi lại đổi lấy Vịt.
+Thân với Vịt rồi lại đổi lấy Cún con.
+Thân với Cún con, chó con bỏ đi.
Nhng kể bằng lời cô bé thì chúng ta phải kể với giọng thế nào? Giới thiệu câu
chuyện nh thế nào?
+Mở bài: Tự giới thiệu về bản thân và về câu chuyện để cho mọi ngời tin là của
mình.
+Kết luận: Tự rút ra bài học thấm thía lỗi lầm và ời hứa dễ làm xúc động ngời
khác.
-Cho học sinh xem lại bài chuẩn bị của mình để bổ sung và nghĩ về câu chuyện.
(4 phút)
Bớc 4: Hớng dẫn học sinh tập nói (Gọi học sinh nói và tạo nhu cầu nói).
15
-Em có ngời bạn nh cô chủ này không? Em hãy đóng vai là cô chủ để kể lại câu
chuyện đó.
(Hớng cả lớp vào hoạt động nghe tạo hoàn cảnh nói).
(Cho 1 2 học sinh nói phần tự giới thiệu học sinh khác nhận xét, so sánh
cách nói của hai bạn. Giáo viên đánh giá - chỉnh chuẩn và cho điểm rút kinh
nghiệm(Việc làm sau khi nói)
-Để mở rộng thêm ý văn của học sinh sau khi nói giáo viên có thể chuyển lời kể
nh gợi ý sau:

-Thế rồi chuyện gì đã xảy ra với gà trống (với hai ngời).
(Tạo tình huống)
Ai có thể nói tiếp về câu chuyện mà cô đang muốn nghe tiếp.
(Gọi học sinh tạo tình huống)
Học sinh nêu: Thế rồi một hôm tôi sang nhà hàng xóm chơi, tôi thấy con gà mái
mơ của nhà ấy. Tôi thích quá liền gạ bà đổi con gà mái mơ cho tôi.
Giáo viên có thể mở rộng thêmVì sao bạn lại thích gà mái đến thế.
+Vì nó đẹp lắm! lông nó lấm chấm nh những cái hoa mơ. Thấy tôi đến, nó nép
vào chân tôi, cọ bộ lông mềm vào chân tôi thích lắm!.
Giáo viên hỏi để bổ xung ý: Thế khi bị bạn đổi đi nó nghĩ gì? Thái độ của nó ra
sao?
+Nó buồn lắm, mào rũ ra một bên (mào tái nhợt, quên gáy nhng tôi vẫn bế sang
để trao cho bà hàng xóm. Thế là tôi có ngời bạn mới).
Giáo viên cho 2 b ạn học sinh kể lại đoạn vừa rồi.
-Học sinh:Tôi sang bà hàng xóm Tôi bế gà mái về nhà.
-Bạn kể đã hay cha?
-Ai có cách kể khác?
-Giáo viên nhận xét, đánh giá và cho điểm.
-Thế tình bạn của bạn với gà mái nh thế nào?
Hãy kể tiếp cho mọi ngời nghe (Tạo nhu cầu nói hoàn cảnh nói, tiếp sức, bổ
sung về ý nghe. Tạo nhu cầu nói hoàn cảnh nói nh các bớc trên.)
17
Tôi và Gà mái rất thân với nhau, mỗi ngày gà mái lại đẻ cho tôi một quả trứng
hồng ngon lắm nhng tình bạn chỉ kéo dài đợc đến lúc tôi thấy bạn vịt.
Thế bạn vịt nh thế nào? Có đẹp không, lông và mỏ của vịt ra sao? đuôi thế nào?
dáng đi ra sao?
+Bạn có bộ lông trắng muốt, mỏ vàng ơm, dáng đi lạch bạch, đuôi lúc lắc nhng
lại biết bơi nữa trông xinh ơi là xinh. Thế là tôi lại đổi gà mái lấy bạn vịt
-Lúc bấy giờ thái độ của gà mái ra sao?
+Xù lông, xệ cánh, quên đẻ trứng.

-Lúc ấy nó muốn nói với cô chủ thế nào? và hành động của cún con ra sao?
+Nó muôn hét lên cho tôi nghe nhng không sao nói đợc nên cứ sủa gâu gâu gâu
gâu Lúc ấy trời đã tối, tôi lấy cơm cho nó ăn nhng nó vùng ra. Tôi liền buộc nó vào
chân giờng và đi ngủ.
(Tạo nhu cầu nói, hoàn cảnh nói, tiếp sức, bổ sung về ý, về cảm xúc, nhận xét cho
điểm và chỉnh chuẩn nh các bớc trên.)
-Luyện thêm: Cho học sinh kể từ chỗ Gà mái đến cún con
(Các việc làm trớc khi nói sau khi nói làm nh phần trên).
-Giáo viên nhận xét đánh giá - chỉnh chuẩn và cho điểm.
-Khuyến khích động viên những học sinh trung bình yếu, kém trả lời hay.
-Vậy bạn đổi bạn nhiều lần nh thế thì kết cục ra sao?
-Cún con bỏ đi, thế là tôi chẳng còn ngời bạn nào nữa.
-Khi gà trống, gà mái, vịt, chó con bỏ đi hết không còn ngời bạn nào, bạn đã nghĩ
gì?
+Tôi buồn quá! Giá nh tôi đừng kể cho cún con nghe thì cún con sẽ không biết gì
cả.
-Thế không kể cho cún con nghe thì có đợc không?
+Không, vì cún con thấy tôi đổi vịt, vịt kêu khản cả giọng nhng tôi không động
lòng. Thế nào rồi cún con cũng biết.
-Thế lỗi lầm của bạn là gì? Bạn có thấy ân hận không? Nếu có cơ hội chuộc lại lỗi
lầm bạ sẽ làm gì?
+Tôi không biết quý tình bạn nhng bây giờ đã muộn mất rồi.
19
-Vậy bạn có muốn gặp lại các bạn đó không? Gặp để làm gì? Bạn sẽ nói với họ
những gì?
+Tôi rất mong gặp lại các bạn đó để chuộc lại lỗi lầm .
-Giáo viên cho học sinh tập nói lại các phần (các việc làm trớc khi nói sau khi
nói làm tơng tự nh trên).
-Cho 3 4 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện. Nếu chuyện quá dài cho học sinh
kể tiếp sức.

sỡ, mào đỏ chót
-Khi bị đổi: mào tái
nhợt, quên gáy.
-Gà mái có bộ lông
-Hôm ấy ngủ dậy muộn tôi
gọi mãi chẳng thấy cún con dâu.
Thế là nó đã bỏ tôi đi rồi. Tôi
buồn lắm. Những chuyện đã qua
bỗng trở lại đầu tôi.
-Mỗi lần gá trống mổ thóc
trong tay tôi, tôi cảm thấy thích
và thờng nhắc: Gà ơi, hãy ăn
nhiều vào cho chóng béo!
-Tôi và gà mái rất thân với
20
mái rồi đổi lấy vịt.
c-Thân với vịt,
đổi lấy cún con.
-Thân với cún
con, nhng cún con lại
bỏ đi.
3-Kết luận
-Rút ra bài học
vàng óng, mợt mà, đẻ
trứng hồng.
-Vịt xuất hiện, nó bị
đổi và nó đã xù lông, xệ
cánh, quên đẻ trứng.
-Vịt lông trắng, mỏ
vàng, biết bơi, rất xinh.

tôi thu đợc kết quả nh sau:
-Số lợng học sinh trên lớp: 31.
-Số lợng học sinh đợc nói: 28.
-Số lợng học sinh nắm vững kiến thức:31
Số lợng học sinh có kỹ năng nói tốt: 20.
-Số lợng học sinh nói rõ ràng nhng cha hay:8.
*Các bài học kinh nghiệm:
21
-Để giờ học đạt kết quả, những việc làm trớc khi nói, trong khi nói và sau khi nói
phải thờng xuyen đối với từng đoạn, từng lần nói của học sinh. Rèn kỹ năng nói cho
học sinh từ những phần nhỏ nhất.
-Giáo viên chuẩn bị tốt về mặt nội dung, yêu cầu của bài. Dự kiến tình huống có
thể xảy ra trong giờ học. Chỉ rõ mức độ cần đạt của giờ học để chọn phơng pháp thích
hợp.
-Muốn học sinh có kỹ năng nói cần luyện diễn đạt trực tiếp không chỉ trong giờ
văn mà còn trong tất cả các giờ học khác để thành lập một thói quen nói tự tin, có văn
hoá. Giờ tập làm văn nâng cao kỹ năng thành lối nói nghệ thuật có hiệu quả trong giờ
giao tiếp.
-Đặt câu hỏi cho học sinh đặc biệt lu ý khả năng trả lời đợc của học sinh. Nếu câu
hỏi khó quá hay dài dòng mà học sinh không tổng hợp đợc ý sẽ làm giảm kỹ năng nói
của học sinh.
-Khi tổ chức cho học sinh nói giáo viên nên nhập vai cùng với học sinh đi cùng
với cảm xúc của học sinh dễ nói ra hết những cảm xúc của mình.
kết luận.
ở tiểu học kỹ năng nói rất cần thiết cho học sinh. Để đáp ứng mục tiêu giáo dục
tiểu học Nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban dầu cho sự phát triển đúng
đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, phẩm chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học
sinh tiếp tục học THCS hoặc đi vào cuộc sống. (Điều 23 luật giáo dục).
Các bài tập làm văn miệng là rèn kỹ năng nói cho học sinh. Nói tốt, nói hay
đồng thời rèn kỹ năng nghe trong việc tạo nên một sự cộng tác hội thoại để trẻ em

Mục lục
Trang
Phần mở đầu
I-Lý do chọn dề tài 1
II-Mục đích nghiên cứu 2
III-Nhiệm vụ nghiên cứu 2
IV-Đối tợng, phạm vi nghiên cứu 2
23
V-Các phơng pháp nghiên cứu 2
Phần nội dung
Chơng I: Cơ sở lý luận 3
Chơng II: Kết quả điều tra, khảo sát thực tiễn 7
Chơng III: Các giải pháp cần thiết 11
Phần kết luận
22
Tài liệu tham khảo
1-Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1,2 Nhà xuất bản Giáo dục.
2-Sách bài soạn Tiếng Việt 4 NXB Giáo dục.
3-Lê Phơng Nga Phơng pháp dạy học Tiếng Việt - ĐHSP I.
4- Chuyên đè dạy Tập làm văn lớp 4,5 Vụ Tiểu học.
5-Dạy tập làm văn ở trờng tiểu học NXB Giáo dục 1999.
6-Tạp chí Giáo dục Tiểu học.
24
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status