Nâng cao năng lực đảm bảo thông tin phục vụ xây dựng chính sách khoa học và công nghệ (Nghiên cứu trường hợp Cục Thông tin KH&CN Quốc Gia tt[151806]151806151806 - Pdf 26

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN LÊ HẰNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐẢM BẢO THÔNG
TIN PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Nghiên cứu trường hợp Cục Thông tin KH&CN Quốc gia)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Chính sách khoa học và công nghệ
Hà Nội - 2011
PHẦN MỞ ĐẦU 8
1. Lý do chọn đề tài 8
2. Lịch sử nghiên cứu 10
3. Mục tiêu nghiên cứu 10
4. Phạm vi nghiên cứu 10
5. Mẫu khảo sát 11
6. Vấn đề nghiên cứu 11
7. Giả thuyết nghiên cứu 11
8. Phương pháp nghiên cứu 12
9. Dự kiến luận cứ 12
10. Kết cấu luận văn 13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 14
1.1. Một số khái niệm liên quan 14
1.1.1 Khái niệm về chính sách và chính sách khoa học và công nghệ 14
1.1.1.1. Khái niệm chính sách 14
1.1.1.2. Khái niệm chính sách khoa học và công nghệ 17
1.1.2 Khái niệm về thông tin và thông tin khoa học và công nghệ 17
1.1.2.1. Khái niệm thông tin 17
1.1.2.2. Khái niệm thông tin khoa học và công nghệ 19
1.1.2.3. Khái niệm đảm bảo thông tin 19
1.1.2.4. Khái niệm năng lực đảm bảo thông tin 21
1.1.2.5. Các nguồn thông tin 22
1.1.2.6. Các loại hình thông tin 23
1.1.2.7. Sản phẩm thông tin 24
1.1.2.8. Dịch vụ thông tin 26
1.2. Vai trò của thông tin đối với xây dựng chính sách KH&CN 27
1.3. Tiêu chuẩn về năng lực cán bộ thông tin ở Việt Nam trong thời kỳ
mới 29
2.4.2.2. Dịch vụ 55
2.4.3. Đánh giá chung về năng lực đảm bảo thông tin phục vụ xây
7
dựng chính sách KH&CN của Cục Thông tin KH&CN Quốc gia 57
2.4.3.1. Những kết quả nổi bật 57
2.4.3.2. Một số tồn tại 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐẢM BẢO THÔNG
TIN PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH KH&CN 60
3.1. Kiện toàn cơ cấu tổ chức 60
3.2. Đẩy mạnh xây dựng và phát triển ngân hàng dữ liệu về khoa học
và công nghệ 60
3.3. Phát triển nguồn nhân lực thông tin khoa học và công nghệ 65
3.3.1. Tăng cường hợp tác đào tạo với các trường đào tạo về thông tin 65
3.3.2. Đẩy mạnh E-learning trong công tác bồi dưỡng nghiệp vụ 67
3.3.3. Xây dựng cơ chế đánh giá cán bộ thông tin thông qua kết quả
học tập từ các lớp bồi dưỡng 69
3.3.4. Khuyến khích cán bộ tham gia đào tạo bồi dưỡng về ngoại ngữ,
tin học và kiến thức khoa học và công nghệ 70
3.4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thông tin 72
3.4.1. Nghiên cứu người dùng tin là các nhà xây dựng chính sách khoa
học và công nghệ 72
3.4.2. Nghiên cứu nhu cầu thông tin của các nhà xây dựng chính sách
khoa học và công nghệ 74
3.4.3. Xác định nhu cầu thông tin của các nhà xây dựng chính sách
khoa học và công nghệ 76
PHẦN KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85


6
hoạch các chương trình KH&CN trọng điểm dài hạn, trung hạn và ngắn hạn
phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội (KTXH) của đất nước, thúc đẩy
tiến trình hội nhập của KH&CN Việt Nam vào khu vực và quốc tế.
Trên thực tế, các dòng thông tin KH&CN chiếm một phần khá lớn trong
tổng số các loại thông tin được cung cấp bởi các cơ quan thông tin, các cơ
quan báo chí, các nhà xuất bản, cơ quan phát thanh truyền hình và các cơ
quan nghiên cứu (chủ yếu là các viện nghiên cứu, chiến lược, quy hoạch của
bộ, ngành). Các tài liệu nghiên cứu có tính phân tích-tổng hợp về chiến lược,
chính sách, dự báo các xu thế, phương hướng phát triển KH&CN quốc gia và
quốc tế mang tính ngành-liên ngành, các báo cáo thường niên, các công trình
nghiên cứu chuyên đề về những mô hình, các quan điểm về đổi mới và phát
triển của các tổ chức kinh tế quốc tế và các tập đoàn nghiên cứu và tư vấn lớn
đã và đang góp phần tạo ra và định dạng có tính đặc trưng các nguồn thông
tin phục vụ xây dựng chính sách KH&CN.
Mặt khác, những thông tin được khai thác trên mạng Internet cũng đang
ngày càng trở nên hết sức quan trọng, có vai trò không nhỏ trong việc nghiên
cứu, tìm hiểu bài học kinh nghiệm, tình hình phát triển KH&CN của các nước
trên thế giới trong quá khứ và hiện nay, thông qua vô vàn cơ sở dữ liệu
(CSDL) và ngân hàng dữ liệu (NHDL) điện tử hiện có trên mạng toàn cầu.
Bên cạnh đó, các thông tin tổng hợp về hiện trạng hoạt động KH&CN của
các ngành, địa phương, cũng như về việc thực hiện các đường lối, chính sách
cải cách mới của Đảng, Nhà nước trong lĩnh vực KH&CN, với tính cách là
dòng thông tin phản hồi cũng hết sức đa dạng, đang ngày càng tỏ ra hữu ích
đối với các nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước cũng như các nhà hoạch định
chính sách trong việc tham khảo, sử dụng nhằm điều chỉnh và đề ra các chính
sách KH&CN, đề từ đó góp phần đẩy mạnh sự phát triển trong các lĩnh vực
KH&CN, kinh tế-xã hội (KTXH).


Không gian: Hoạt động tổ chức và nâng cao năng lực đảm bảo thông tin
của Cục.
5. Mẫu khảo sát
Khảo sát năng lực đảm bảo thông tin phục vụ xây dựng chính sách
KH&CN của Cục.
6. Vấn đề nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Thông tin có vai trò như thế nào trong xây dựng chính sách
KH&CN?
- Câu hỏi 2: Hiện trạng năng lực đảm bảo thông tin phục vụ xây dựng
chính sách KH&CN của Cục hiện nay ra sao?
- Câu hỏi 3: Cần có giải pháp gì để nâng cao năng lực của Cục trong việc
đảm bảo thông tin phục vụ xây dựng chính sách KH&CN?
7. Giả thuyết nghiên cứu
- Trả lời cho câu hỏi 1: Thông tin có vai trò vô cùng quan trọng trong xây
dựng chính sách KH&CN. Chất lượng cao và tính khả thi của các chính sách
KH&CN do các cơ quan của Đảng và Nhà nước ban hành gắn liền với nội
dung, độ tin cậy, chính xác và tính kịp thời của thông tin đã được xử lý, phân
tích-tổng hợp và các dịch vụ thông tin được cung cấp và đảm bảo. Tùy thuộc
vào mức độ cung cấp thông tin mà chính sách được thông qua trong những
điều kiện được xác định hay còn bất định, thậm chí còn có rủi ro. Khi có đầy
đủ thông tin cần thiết và kịp thời thì chính sách được thông qua trong điều
kiện xác định. Khi chưa có thông tin, hoặc thông tin chưa đầy đủ, sai lệch, thì
chính sách được thông qua trong điều kiện bất định. Khi thông tin lạc hậu thì

9
chính sách được thông qua mang trong nó nhiều yếu tố sai lạc, rủi ro. Chỉ
trong điều kiện xác định mới có thể có những chính sách chính xác, đúng đắn
và có hiệu quả.
- Trả lời cho câu hỏi 2: Cục đã có những đóng góp đáng kể trong việc
cung cấp thông tin cho xây dựng chính sách KH&CN mặc dù còn gặp nhiều

10. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng năng lực đảm bảo thông tin phục vụ xây dựng
chính sách KH&CN
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực của Cục Thông tin Khoa
học và Công nghệ Quốc gia trong việc đảm bảo thông tin phục vụ xây dựng
chính sách KH&CN

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1 Khái niệm về chính sách và chính sách khoa học và công nghệ
1.1.1.1. Khái niệm chính sách
1

Có nhiều cách tiếp cận để xem xét khái niệm chính sách, trong đó tác giả
Vũ Cao Đàm đã định nghĩa chính sách như sau: “Chính sách là một tập hợp
biện pháp được thể chế hoá, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý 1
Trong mục này, tác giả Luận văn sử dụng lý thuyết Khoa học chính sách của tác giả Vũ Cao Đàm, Nhà xuất
bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008

11
đưa ra, trong đó tạo ra sự ưu đãi một nhóm xã hội, kích thích vào động cơ
hoạt động của nhóm này, định hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện một
mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội.”
1.1.1.2. Khái niệm chính sách khoa học và công nghệ

* Chất lượng của thông tin: thông tin có chất lượng là
- Thông tin xác thực và đúng đắn (phù hợp với thực tế).
- Thông tin được cập nhật đầy đủ và kịp thời.
- Thông tin dễ hiểu tức là người nhận có thể lĩnh hội được.
* Giá trị của thông tin: Thông tin có giá trị là thông tin có các tính chất
sau:
- Tính bao quát: Sản phẩm thông tin (SPTT) phản ánh đầy đủ nguồn tư
liệu có trong thư viện.
- Tính chính xác: thông tin trong sản phẩm phản ánh chính xác thông tin
về tài liệu gốc.
- Tính kinh tế: Đối với người dùng tin: giúp người dùng tin tiết kiệm thời
gian, tiền bạc và công sức; Đối với các cơ quan thông tin: sản phẩm có thể sử
dụng vào nhiều mục đích nhằm giảm thiểu chi phí, tiết kiệm thời gian và công
sức cho cán bộ thư viện.
- Tính linh hoạt: có khả năng chuyển đổi giữa các dạng sản phẩm dịch vụ;
có khả năng cập nhật, phát triển và mở rộng sản phẩm thông tin; có khả năng
liên kết và chia sẻ nguồn tin.
1.2. Vai trò của thông tin đối với xây dựng chính sách KH&CN
Chúng ta đã biết rằng, cùng với hai yếu tố năng lượng và nguyên liệu,
thông tin KH&CN đã được coi là nguồn lực thứ 3, một dạng đặc biệt quan
trọng, có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy phát triển mọi quá trình xã hội và

13
hoạt động kinh tế - xã hội của con người.
Đối với xây dựng chính sách KH&CN, thông tin có vai trò vô cùng quan
trọng. Chất lượng cao và tính khả thi của các chính sách KH&CN do các cơ
quan Đảng và Nhà nước ban hành gắn liền với nội dung, độ tin cậy, chính xác
và tính kịp thời của thông tin đã được xử lý, phân tích-tổng hợp và các dịch
vụ thông tin được cung cấp và đảm bảo. Tùy thuộc vào mức độ cung cấp
thông tin mà chính sách được thông qua trong những điều kiện được xác định

gia. Thực tiễn xây dựng chính sách ở nước ta được tiến hành theo một quy
trình cơ bản như sau:
- Xác định vấn đề chính sách
- Thành lập tiểu ban nghiên cứu soạn thảo chính sách
- Lấy ý kiến của các cơ quan tham mưu, bộ, ngành liên quan
- Xin ý kiến chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền
- Trình nộp văn bản chính thức và tờ trình tổng hợp
2.2. Các quá trình cơ bản của hoạt động thông tin KH&CN
Dựa vào tính chất, đối tượng lao động, trình tự thực hiện và mối liên hệ
hữu cơ giữa các quy trình trong toàn bộ hoạt động, hoạt động thông tin
KH&CN bao gồm các quy trình cơ bản sau:
- Thu thập thông tin
- Xử lý thông tin
- Lưu trữ và bảo quản thông tin
- Tìm tin
- Phục vụ thông tin

15
2.3. Cơ sở đảm bảo thông tin phục vụ xây dựng chính sách KH&CN
của Cục Thông tin KH&CN Quốc gia
2.3.1. Nguồn thông tin tư liệu
Bảng 1. Danh sách một số cơ sở dữ liệu do Cục xây dựng
TT
Tên CSDL
Loại hình
Lĩnh vực
Số
biểu ghi
Cập nhật
1. 1

Mục lục sách
của thư viện
120.000
1.000BG/năm
5. 5
TC
Thư mục
Mục lục tạp chí
6.500

6. 6
DETAI
Thư mục
Các đề tài
nghiên cứu
đang, đã tiến
hành
3.500
Bắt đầu cập
nhật lại 2005
7. 7
Thư viện điện
tử Nông thôn
Toàn văn
Các tài liệu phù
hợp cho nông
nghiệp, nông
thôn
38.000
Hàng tuần

bản,
- 180 TC toàn văn
- 1.800 TC có tóm
tắt
Trực
tuyến
2
EBSCO
Toàn văn
KH&CN, kinh tế,
máy tính, y dược,
KHXH
17 CSDL
17.000 TC điện tử
Trực
tuyến
3
Blackwell
Tạp chí
điện tử
toàn văn
KH&CN, kinh tế,
KHXH, sinh học,
nồn nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản, y
805 TC điện tử
Trực
tuyến

16

BG/năm
Trực
tuyến
7
Chemical
Abstracts
(CA)
Thư mục
có tóm tắt
Liên ngành về hóa
học, công nghệ
sinh học
14,8 triệu BG, cập
nhật 728.000
BG/năm
CDROM
8
IEL
(IEEE/IEE)
Toàn văn
CNTT, điện, điện tử
800.000 bài toàn
văn
CDROM
2.3.2. Nguồn nhân lực
Để triển khai hiệu quả công tác xử lý, phân tích thông tin đáp ứng yêu cầu
phục vụ thông tin cho lãnh đạo, hoạch định chiến lược, chính sách, quy hoạch
phát triển, quản lý, v.v., Cục Thông tin KH&CN Quốc gia giao cho Trung
tâm Xử lý và Phân tích Thông tin là đầu mối thực hiện nhiệm vụ này.
Hiện nay, nhân lực của Trung tâm Xử lý và Phân tích Thông tin là 24

- Nhóm người dùng tin là các nhà khoa học, cán bộ nghiên cứu, các giảng
viên tại các viện và trung tâm nghiên cứu chính sách, chiến lược
2.4.2. Sản phẩm và dịch vụ
2.4.2.1. Sản phẩm
- Bản tin chọn lọc phục vụ lãnh đạo "Chiến lược phát triển Khoa học -
Công nghệ - Kinh tế"
- Tổng luận Khoa học-Công nghệ-Môi trường
- Bản tin "Khoa học-Công nghệ-Môi trường"
- Sách Khoa học và Công nghệ Thế giới
- Chuyên đề thông tin chọn lọc phục vụ lãnh đạo và các nhà hoạch định

18
chính sách KH&CN
- Bản tin điện tử trên Website
2.4.2.2. Dịch vụ
Cùng với việc tạo lập các sản phẩm thông tin như ấn phẩm, bản tin điện
tử, CSDL, các chuyên đề thông tin, Cục còn thực hiện các dịch vụ thông tin
đa dạng khác. Có thể kể ra một số dịch vụ sau:
- Dịch vụ cung cấp thông tin phân tích theo yêu cầu
- Dịch vụ tìm tin hồi cố
- Dịch vụ cung cấp tài liệu điện tử
2.4.3. Đánh giá chung về năng lực đảm bảo thông tin phục vụ xây
dựng chính sách KH&CN của Cục Thông tin KH&CN Quốc gia
2.4.3.1. Những kết quả nổi bật
- Cục Thông tin KH&CN đã từng bước đáp ứng được các nhu cầu cơ bản
về thông tin phục vụ xây dựng chính sách KH&CN.
- Năng lực đảm bảo thông tin phục vụ xây dựng chính sách KH&CN
được nâng cao với các sản phẩm thông tin có chất lượng cao, đa dạng về hình
thức gắn kết chặt chẽ với yêu cầu thực tiễn. Trong những năm vừa qua, Cục
đã chủ động cung cấp thông tin phân tích - tổ hợp phục vụ lãnh đạo cao cấp

tranh…;
- Cơ sở vật chất kỹ thuật tuy đã được cải thiện, song nhìn chung còn rất
nhỏ bé, dàn trải, chậm được nâng cấp;
- Kinh phí hàng năm chưa tương xứng.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐẢM BẢO
THÔNG TIN PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH KH&CN
3.1. Kiện toàn cơ cấu tổ chức

20
- Xây dựng một thể chế tổ chức hành chính hợp lý bao gồm việc xây dựng
một bộ máy quản lý có hiệu quả thông qua việc phân chia các chức năng
nhiệm vụ; xác lập các chức vụ, quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của các tổ
chức hoặc cá nhân trong hệ thống.
- Xây dựng một hệ thống chỉ đạo đủ mạnh, có thể xử lý đúng đắn mọi mối
quan hệ giữa tập quyền và phân quyền, cho phép phát huy tích cực và sáng
tạo của cấp dưới.
- Xây dựng mối quan hệ hiệp đồng, phối hợp, thúc đẩy lẫn nhau giữa các
đơn vị trong Cục, giữa các cá nhân trong một đơn vị.
3.2. Đẩy mạnh xây dựng và phát triển ngân hàng dữ liệu về khoa học
và công nghệ
- Tăng cường công tác đăng ký, thu hút các tư liệu liên quan tới các đề tài,
chương trình, dự án nghiên cứu, sản xuất thử và thử nghiệm, các luận án, luận
văn khoa học;
- Quản lý hiệu quả công tác tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học các
cấp; thu thập và phổ biền rộng rãi các tài liệu hội nghị, hội thảo trong nước và
quốc tế, báo cáo khoa học trong khuôn khổ các chương trình hợp tác KH&CN
với nước ngoài và các tổ chức quốc tế;
- Quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý các số liệu điều tra cơ bản về tài
nguyên thiên nhiên, tiềm lực KH&CN;

- Liên kết mạng giữa các cơ quan thông tin KH&CN trên cơ sở công nghệ
thông tin hiện đại (intranet/internet ). Tham gia chia sẻ nguồn lực thông tin
thông qua nối mạng trong nước, trong khu vực và với quốc tế.
- Bổ sung tài liệu điện tử thông qua các Consortium: Giá tài liệu nó chung
và giá nguồn tin điện tử nói riêng hàng năm tăng từ 5-7%.

22
3.3. Phát triển nguồn nhân lực thông tin khoa học và công nghệ
Để có đội ngũ cán bộ thông tin chuyên nghiệp đủ về số lượng, mạnh về
chất lượng làm nòng cốt cho công tác đảm bảo thông tin phục vụ xây dựng
chính sách KH&CN, các biện pháp phù hợp cần được áp dụng bao gồm:
- Tăng cường hợp tác đào tạo với các trường đào tạo về thông tin
- Đẩy mạnh E-learning trong công tác bồi dưỡng nghiệp vụ
- Xây dựng cơ chế đánh giá cán bộ thông tin thông qua kết quả học tập từ
các lớp bồi dưỡng
- Khuyến khích cán bộ tham gia đào tạo bồi dưỡng về ngoại ngữ, tin học
và kiến thức khoa học và công nghệ
3.4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thông tin
Người dùng tin là yếu tố cơ bản và là đối tượng phục vụ chính của mọi hệ
thống thông tin. Trong khuôn khổ luận văn, người dùng tin là các nhà hoạch
định chính sách KH&CN. Trên thực tế, người dùng tin vừa là khách hàng của
các dịch vụ xử lý, phân tích-tổng hợp thông tin, vừa là người đóng góp vào
việc sản sinh ra các dòng thông tin mới. Chất lượng và hiệu quả của thông tin
phụ thuộc phần lớn vào việc nghiên cứu người dùng tin để nắm bắt được các
yêu cầu thông tin, sở thích thông tin cũng như nhu cầu thông tin. Qua quá
trình khảo sát và nghiên cứu, luận văn xin đề xuất một số giải pháp sau để
nâng cao chất lượng của thông tin.
3.4.1. Nghiên cứu người dùng tin là các nhà xây dựng chính sách
khoa học và công nghệ
Để nâng năng lực đảm bảo thông tin cho xây dựng chính sách KH&CN,

tham gia vào các dòng thông tin qua tiếp xúc cá nhân, trao đổi các yêu cầu tin
trực tiếp hoặc nêu ra các nhu cầu thông tin qua điện thoại, fax, công văn và

24
các chỉ thị.
3.4.3. Xác định nhu cầu thông tin của các nhà xây dựng chính sách
khoa học và công nghệ
Những căn cứ để xác định nhu cầu thông tin:
- Nghiên cứu, tổng hợp các nhu cầu thông tin thể hiện trong nội dung các
Văn kiện, Nghị quyết, Thông tư, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước hàng năm,
Chương trình, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
- Nghiên cứu các nhu cầu thông tin được thể hiện trong nội dung các
Chính sách, Chiến lược, Chương trình phát triển KTXH của Đảng và Nhà
nước.
- Nghiên cứu phiếu phản hồi thông tin của người dùng tin về nhu cầu
thông tin tại Cục.
- Nghiên cứu và tổng hợp các phiếu điều tra về nhu cầu thông tin của
người dùng tin.
- Nghiên cứu, tổng hợp các đơn đặt hàng đối với Cục về nhu cầu thông tin
đột xuất của người dùng tin.
PHẦN KẾT LUẬN
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực đảm bảo
thông tin cho xây dựng chính sách KH&CN, trong nhiều năm qua, Cục đã có
nhiều nỗ lực và với tinh thần trách nhiệm cao đã chủ động xây dựng và phát
triển các nguồn lực đảm bảo hoạt động thông tin đạt hiệu quả. Luận văn đã
nghiên cứu, khảo sát và xin được đánh giá khái quát như sau:
Về nguồn lực thông tin tư liệu
Qua nghiên cứu, khảo sát, Cục có nguồn lực tư liệu KH&CN rất đa dạng
và phong phú lại thường xuyên được cập nhật sẽ là cơ sở nguồn vào quan
trọng của công tác đảm bảo thông tin cho xây dựng chính sách KH&CN. Tuy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status