1
MỤC LỤC KÝ HIU CH VIT TT 4
LI C 5
PHN M U 6
1 Tên tài: 6
2. Lý do nghiên cu 6
3. Lch s nghiên cu: 7
4. Mc tiêu nghiên cu: 8
5. Phm vi nghiên cu: 8
6. Mu nghiên cu: 8
7. V nghiên cu: 8
8. Gi thuyt nghiên cu: 8
u: 8
10. Lun c: 9
11. Kt cu ca lu 9
PHN NI DUNG LÝ LUN V NÂNG CAOCHT
NG NHÂN LC KH&CN 10
1.1. Nhân lc KH & CN 10
1.1.1 Khái nim v nhân lc KH&CN 10
1.1.2. Khái nim v ngun nhân lc KH&CN 14
1.1.3. Phát trin ngun nhân lc KH&CN 15
1.2. Chng trong giáo di hc 17
1.2.1.Các quan niệm về chất lượng 17
1.2.2. Những cách tiếp cận khác nhau về khái niệm chất lượng 20
1.2.3. Chất lượng của quá trình đào tạo 21
1.3. Khái nim v d án 22
1.3.1. Khái nim 22
3
2.3.3. Khả năng huy động nhân lực và cơ sở hạ tầng doanh nghiệp vào đào tạo
nhân lực của nhà trường 64
2.4. Thực trạng mối quan hệ nhà trường và Doanh nghiệp 66
Kt lu 70
NG VÀ DOANH NGHIPTHEO MÔ HÌNH
D ÁN NÂNG CAO CHNG NHÂN LC KH&CN 71
3.1. u ki nâng cao chng 71
3.1.1. C vt cht tt 71
3.1.2. Ci ng giáo viên gii 71
3.1.3. ng lc hc tt 72
3.2. Liên kng và doanh nghip 72
3.2.1. h tng DN phc v o 72
3.2.2. Thy tham gia sn xut và NCKH 73
3.2.3. ng cán b o 73
3.2.4. a ch là ng ly sinh viên tích cc hc tp 73
3.3. Mt s mô hình 73
3.3.u kiên hình thành d án 73
3.3.2. Các mô hình d án 75
3.3.3 Mt s mô hình c th 77
3.3.4. Mô hình d án theo kt cu ma trn 78
3.4. Giy liên kng DN 85
3.4.1. v phía doanh nghip 85
3.4.2. v ng 85
3.4.3. v phía c 88
Kt lu 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90
KT LUN 90
KHUYN NGH 90
6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tên đề tài :
i mi liên kng vi doanh nghip theo mô hình d án nhm
nâng cao chng nhân lc KH&CN.
(Nghiên cứu tại trường Đại học Lâm Nghiêp Việt Nam - Cơ sở 2 Trảng
Bom- Tỉnh Đồng Nai)
2. Lý do nghiên cứu:
Là thành viên chính thc ca t chi quc t, nn kinh t Vit
Nam có ti ng cao và phát trin bn vng. Trong khi va tip
tc khai thác tiu rng (tăng vốn đầu tư, lao động, tài nguyên và
đất đai) thì chúng ta cn xây dng và phát huy các yu t phát trin theo chiu sâu
là khoa hc công ngh, nâng cao chng nhân lc, qun lý, tit kim, gim lãng
phí
Tri thc là ngun l to ra s ng. Khác vi ngun lc
khác b m dng, tri thc có th c chia s và trên thc t l
khi s dn tri th yu nht. Quyn s hu vi tri
thc là quan trng nht. Ai chim hu tri thn thng trong cnh
tranh.
hi nhp và phát trin, không có cách nào khác Vit Nam phi tc
xây dng cc ngun nhân lc chng cao, theo kp vc trong khu
vc và trên th gii. Yêu cu này ngày càng tr nên bc thit.
Thc t cho thy hin nay hu h c ta nhân lc
KH&CN còn ít v s ng, yu v chng, va tha li va thiu, phân công,
b trí chp lý nên hiu qu s dng thp. Chúng ta còn thiu các chuyên gia
u ngành, s n tui, không ít cán b
(Nghiên cứu tại trường Đại học Lâm Nghiêp Việt Nam - Cơ sở 2 Trảng
Bom- Tỉnh Đồng Nai)
3. Lịch sử nghiên cứu:
8
Hin nay Tnh ng Nai c cá nhân nào nghiên cu
vic liên kng vi doanh nghip theo mô hình d án nhm nâng cao cht
ng nhân lc KH&CN.
4. Mục tiêu nghiên cứu:
- xut các gii pháp gn o nhu cu doanh nghip.
- Tn dng tim lc doanh nghip phc v nâng cao cho.
5. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cu gii hn v liên kt theo mô hình d án gia i hc
Lâm Nghiêp Vit Nam - 2 Trng Bom- Tng Nai, vi mt s doanh
nghia bàn tnh ng Nai.
+ Thi gian din bin s kin:
T 8 n tháng 9 11.
6. Mẫu nghiên cứu:
i hc Lâm Nghiêp Vit Nam - 2 Trng Bom- Tng
Nai và 6 doanh nghia bàn.
7. Vấn đề nghiên cứu:
- Làm th ng nhu cu ca doanh nghip?
- Làm th tn dng tim lc ca doanh nghip phc v cho nâng cao
chng ?
8. Giả thuyết nghiên cứu:
- Doanh nghip nhn nhân lc KH& CN. Nên cn liên kt theo
mô hình d o to gn kt tt vi nhu cu doanh nghip.
- Tim lc doanh nghip mnh, b ng nâng cao chng
o, s b sunc th hin liên kt theo mô hình d án.
9. Phương pháp nghiên cứu:
10
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC KH&CN
1.1. Nhân lực KH&CN
1.1.1. Khái niệm về nhân lực KH&CN
nh ngha ca UNESCO nhân lc KH&CN (S&T personnel) là “Những
người trực tiếp tham gia vào hoạt động khoa học và công nghệ trong một cơ quan,
tổ chức và được trả lương hay thù lao cho lao động của họ, bao gồm các nhà khoa
học và kỹ sư, kỹ thuật viên và nhân lực phụ trợ”.[10;5]
y, UNESCO không phân bit nhân lc KH&CN theo bng cp mà
phân bit theo công vic hin thi.
Ngun nhân lc KH&CN theo OECD, là nh c mt
u kin sau:
- Đã tốt nghiệp trường đào tạo trình độ nhất định về một chuyên môn khoa
học và công nghệ ( từ công nhân có bằng cấp tay nghề trở lên hay còn gọi là trình
độ 3 trong hệ giáo dục đào tạo)
- Không được đào tạo chính thức nhưng làm một nghề trong lĩnh vực
KH&CNmà đòi hỏi trình độ trên. Kỹ năng tay nghề ở đây được đào tạo tại nơi làm
việc.[10;7]
Tng hp hai tiêu chí trên thì nhân lc KH&CN theo OECD bao gm:
- Những người có bằng cấp, trình độ tay nghề trở lên và làm việc hoặc
không làm việc trong lĩnh vực KH&CN, ví dụ: Giáo sư đại học, tiến sĩ về kinh tế,
bác sỹ nha khoa làm việc tại phòng khám, chuyên gia đang thất nghiệp, nữ vận
tp hp nhi tham gia vào hong KH&CN trong các lnh vc: sn
xut- kinh doanh; S nghip (các vii hc); Hành chính qun lý vi các
chu sáng to, ging dy, qun lý, khai thác s dng và tác nghip
góp phn quynh to ra s tin b ca KH&CN, ca s phát trin kinh t- xã
hi.
12
Ni hàm:
Lng hành chính, qun lý khoa hc các loi hìm
các nhà nghiên cu, các nhà qu cao, am hiu v ho ng
KH&CN. H làm vic tn lý chuyên nghip,
các phòng ban ng hc, hc vin, trung tâm dch v KH&CN.
Lng s nghip có chuyên môn cao, chim s làm
vic s nghip, ging dy i hng, trung cp
chuyên nghip và dy ngh . H không ch tham gia ging dy mà còn tham gia
NCKH, chuyn giao công ngh i vi các doanh nghip.
Lng hong trong lnh vc sn xut kinh doanh có vai trò rt quan
trng trong vic thc hin các mc tiêu kinh t - xã hi. Vi chu,
ng dng nhng thành tu KH&CN và phát trin thc nghim.
Lng trong lnh vc kinh t- xã hi, s nghing xuyên tin hành
công tác NCKH.
Trong nn kinh t th ng hi nhp kinh t quc t nên
ng xng hng xã hi ngh nghip, chc v.
có mt khái nim hoàn chnh v nhân lc KH&CN cn thit phi xem xét các
thành t ca h thng khoa hc và công ngh gm:
- To công ngh bao gm nghiên cu, sáng t làm ra công ngh trong
c và nm vng hiu sâu v quá trình th nghim, thích nghi và ho ng
i hoá công ngh nhp ngoi.
- Áp dng công ngh là quá trình nm vng thit k và k thut tin ti làm
ch công ngh xây dng xí nghip, th nghim, vn hành, sn xut th i
bc Thc s tr t tiêu chunh
ca b Giáo do, có kh ng dy lý thuyt và thc hành các môn
hc bc i hc và th
c/ Chn lý:
Nhân lc KH&CN hong theo chn lý gi theo thut ng nhà qun
lý, có vai trò v trí cc k quan trng.
14
Tin hành các công vic nhp khu, làm thích nghi, lt và truyn bá công
ngh. Nhóm này không ch bao gm các k m các nhà qun lý có trình
- La chn công ngh;
- Làm các quynh v khuyn khích gim thu xut, nhp khu công ngh,
nh la chn công ngh;
- Các v v u khon ca các License (Luật sư);
- u qu ca vii công ngh (Nhà kinh tế);
Vi xu dc trìn
thui các kin thc và kh ng hp.
d/ Ch dng và tác nghip:
Nhóm i hong trong lnh vc này gi bng thut ng công nhân k
thut bao gm:
Cán b k thut là nhng ngi bit toàn b hoc tng phn ca công ngh,
hong trên bình din rt rng, ng.
Công nhân tham gia trc ting sn xut, quá trình công ngh vi
nhim v i tác nghip.
Vic phân nhóm theo ch nghinh vc khoa
hc và công ngh s thun l ch ng, kinh
nghi o và ngh nghip ca t
tng th nhân lc khoa hc và công ngh.
1.1.2. Khái niệm về nguồn nhân lực KH&CN
chức, phát triển nghề nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả của cá nhân nhóm người lao
động hay cơ quan”. [10;16]
Theo các chuyên gia Nam Phi định nghĩa là các hoạt động học hỏi một cách
có tổ chức trong nội bộ cơ quan để nâng cao hiệu quả hoạt động hoặc phát triển
đội ngũ nhân lực nhằm củng cố nghề nghiệp hoặc phát triển cá nhân hay tổ chức,
cơ quan. [10;16]
16
Phát trin ngun nhân lc theo ngha rng là tng th các hong hc tp
có t chc tin hành trong các khon thi gian nh nhm to ra s
i hành vi ngh nghip cng.
Phát trin ngun nhân lc bao gm ba loi hong là: giáo do và
phát trin.
- o là hot ng hc tp nhng có th thc
hin có hiu qu chm v ca mình.
- Giáo dc là các hong hc t chun b c vào mt
ngh nghip hoc chuyn sang mt ngh nghip mi thích h
- Phát trin là các hong hc tt ra khi phm vi công vic
mt cng nhm m ra cho h nhng công vic mi d
nha t chc hoc phát trin kh nghip ca
h.
Giáo dc gn lin vi ngun nhân lc, phi bit t chng dn th ng
ng, s dt giá tr, thc s trng di tài.
Giáo dc chuyn t ch da vào cách tip cn “dạy” là chính sang cách tip
chọc” là chính, i dy ch yng di hc ch
ng trc tip hp th kin thc mà xã hi cung cp.
Mc tiêu chung co và phát trin ngun nhân lc là nhm s dng ti
n nhân lc hin có và nâng cao tính hiu qu ca t chc thông qua vic
giúp cho ng hi công vic, nm v ngh nghip và
thc hin chm v mt cách t t
m này, mi hc tuyc sinh viên gii
ng cán b ging dy có uy tín, có ngun tài chính cn thi trang b các phòng
thí nghim, ging, các thit b tt nhng có chng cao.
Q qua s ng cc din
ra rng và liên tc trong mt thi gian dài (4 ng i
hc. Thc tc xem là m
ch da vào s khó gii
ng hp mi hc có ngun l có
18
nhng hoo hn ch; hoc li, mng có nhng ngun lc
khiêm tp cho sinh viên mo hiu qu.
- Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”:
Mm v chng giáo di hc cho ra giáo
di hc có tm quan tru so vo.
sn phm ca giáo di hc th hin bng m hoàn
thành công vic ca sinh viên tt nghip hay kh p các ho
to c
Có hai v n cách tip cn chng giáo di hc
này. Mt là, mi liên h gic.
Trong thc t mi liên h này là có th
nhân qu. Mng có kh p nhn các sinh viên xut sc, không có ngha
là sinh viên ca h s tt nghip loi xut sa
ng rt khác nhau.
- Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”:
m th ba v chng giáo di hc cho rng mi
hng tích cc tng c s khác bit trong
s phát trin v trí tu và cá nhân c nh
bng giá tr c ct qu gia
i hi cho sinh viên vc cho là cho
áp dng trong lnh vc giáo di hc.
- Chất lượng được đánh giá bằng "Kiểm toán":
m này v chng giáo di hc xem trng quá trình bên trong
i hc và ngun thông tin cung cp cho vic ra quynh. Nu kim toán
tài chính xem xét các t chc có duy trì ch s sách tài chính hp lý không, thì
kim toán chi hc có thu th thông tin phù
hp và nhi ra quy thông tin cn thim
này cho rng nu m thông tin cn thit thì có th c các quyt
nh chính xác và chng giáo di hc
hiu ra" ch là các yu t ph.
20
m yu cs khó lý gii nhng hp khi mt
n thu thp thông tin, song vn có th có nhng
quyi là t
Ngoài sáu m nêu trên, t chm bo chng Giáo di hc
quc t (INQAAHE -International Network of Quality Assurance Agencies in
hai nh ngha v cht giáo di h
-Tuân theo các chunh;
- c các m ra.
nh ngha th nht, cn có B tiêu chí chun cho giáo di hc, v
tt c các lnh vc và vic kinh chng mi hc s da vào B
tiêu chí chu tiêu chí chun vic kinh chng giáo
dc i hc s da trên mc tiêu ca tng lnh v ng mc tiêu này
s c xác l phát trin KT-XH cc và nhu
kic thù c
o ca mng cn dùng B tiêu chí
có sn; hoc dùng các chunh; ho thc hin các mc
nh sn t u c kt qu ng s c
xp loi theo 3 c:
Vi cách lý gii v khái nim chng trong giáo di hc vc
trình bày trên, cn xem xét lnh vc nào ca giáo di hc s
chng. T c ti nay giáo di hc có my s phát
trin kinh t xã hi cc bng cách cung cp ngun nhân lo
nhnh.
Mc thc hin bng hai hong có liên quan vi nhau:
- ng nhu cu v nhân lc ca các ngành, các t chc
trong toàn b i sng chính tr, kinh t, xã hi cc;
- Làm phong phú thêm kho tàng kin thc thông qua hong nghiên cu
khoa h ng các công trình nghiên cng ca nó ti
o là rt khó nên theo quan nim ca tác gi nên mc nhiên công
22
nhn xem nghiên cu khoa hc là mt ch thi m bo cht
ng co.
Cho th hin chíc co sau
o. Nc này bao hàm các thành t:
- Khng, n kin tho;
- K o;
- c nhn thào to;
- Phm cho.
+ Tương tác giữa nghiên cứu khoa học và quá trình đào tạo
ng chuyên nghip các ho ng nghiên cu khoa hc bao
gm nhng nghiên cn và nhng nghiên cu ng dng, to ra nhng công
ngh m chuyn giao hoc có th bán trên th ng. Nhng hong này có
ng tích cc qua ln chng co. Nghiên cu khoa hc
là mt ch thi m bo cho.
nh chng ca mt khoá hc theo d ng và
doanh nghip cn xem xét chng công tác thit k khoá h
t, các môn hn, ging viên,
mt thi hn c th nhc mt cách có hiu qu các m ra.
1.3.2 Đặc trưng cơ bản của dự án:
a/ nh rõ mc tiêu:
Bt c d án nào cng phi thc hin mt mc tiêu nhnh, kt qu ca
nó có th là mt sn phm hay mt dch v mà khách hàng mong mun. Khi mc
tiêu d nh thì khó có th i hay sa cha.
Mc tiêu ca d ra trên phm vi công vic, k hoch ti và
s ràng buc v chi phí và ngun lc, có k hoch và th
c yêu cu ca khách hàng v thi gian, chnh.
b/ Tính chc thù:
Mt s d án do tính chn l trong quá kh. Mt s d
án do hoàn cnh bên trong và bên ngoài cm và thi gian khác nhau.
c/ Tính ràng buc v chi phí và ngun lc:
24
Mi d u cn dùng mng ngun lc nh thc hin. Nó bao
gm nhân lc (giám đốc dự án, thành viên dự án), vt lc (trang thiết bị, nguyên vật
liêu) và tài lc. D án phi chu s ràng buc v giá thành, phù hp vi yêu cu ca
khách hàng.
d/ Tính trình t trong quá trình thc hin d án:
Mi d u là nhim v có tính trình t khác
bit ln nht gia d án và nhim v công vic mang tính trùng lp. Cùng vi s
kt thúc ca hng và bàn giao kt qu thì d án cng kt thúc.
f/ nh ca d án
Mi d nh, tc là khi thc hin d án c th do
s ng ca hoàn cnh bên trong, bên ngoài nên vic thc hin có s i so
vi k hou. D án có th c thi gian hoc có th b kéo
dài so vi k hou, có th kin, thm chí kt qu
thc hin d án cng không ging vi kt qu d c khi thc hin d án
c các nhân t bên trong và bên ngoài mà chc chn s ng
- Chi phí d án
Chi phí d án là mt khon ting ý chi tr cho bên tip
nhn d c sn phm hay dch v mong mun. Chi phí d án da trên
u, phm vi ca nó bao gm ti công, tin thuê nhà
ng, trang thit b, máy móc phc v d n d án. Khách hàng
luôn mong mun mt khon chi phí thp nh tho mãn yêu cu nhn
c sn phm tt nht.
- Ti d án
Là s sp xp thi gian thc hin d án. Mi d u có thi gian bu
và k vào tình hình thc t cc u quyn
nh ra thi gian hoàn thành công vic.
Trong phm vi lu mu cn mt mô hình d án theo kt
cu ma trn.
1.4. Các khái niệm về tổ chức và cấu trúc tổ chức
26
1.4.1 Các khái niệm:
a) T chc và cu trúc t chc
- T chc là mc sp xp theo mt trt t nh có
th cùng phi hp hong v n mc tiêu ca t chc.
- Cu trúc t chc là mt kiu m phi hp hong gia
i trong t chc.
b) Không có t chc tt hay xu mà ch có t chc thích hp hay không thích
hp .
c) Trong mi cu trúc t chc, mi thành viên phnh rõ ràng v
+ quyn hn > the authority = the power+ bn phn > the responsibility = the
obligation > Trách nhim = quyn hn + bn phn (Accountability =
Authority + Responsibility)
1.4.2 Các loại cấu trúc tổ chức
Có 3 loi :