ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
__________________________________________________________________________ PHẠM PHƯƠNG HOA
ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC BỒI DƯỠNG,
ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HTV)
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
__________________________________________________________________________ PHẠM PHƯƠNG HOA
__ ________ Lời cảm tạ
PGS.
-
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài 2
2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 4
3. Lịch sử nghiên cứu đề tài 4
4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 6
5. Phạm vi nghiên cứu 6
6. Mẫu khảo sát 6
7. Câu hỏi nghiên cứu 7
8. Giả thuyết nghiên cứu 7
9. Phƣơng pháp chứng minh luận điểm 7
10. Các luận cứ 8
8
10
10
11. Kết cấu luận văn 12
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
48
2.4. Khảo sát và đánh giá hệ thống tổ chức đào tạo của HTV 49
- 50
- 51
2.4.3
(public training) 53 2.5. Đánh giá hiệu quả công tác bồi dƣỡng, đào tạo nhân lực của HTV qua
kết quả khảo sát điều tra 55
55
55
2.6. TIỂU KẾT 56
Chƣơng 3
THÀNH LẬP TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ TRUYỀN HÌNH HTV
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHƢƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH 57
3.1. Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực KH&CN TH chuyên nghiệp 58
3.2. Nhu cầu đổi mới phƣơng thức bồi dƣỡng, đào tạo nguồn nhân lực
KH&CN của HTV 60
3.3. Thành lập Trung tâm đào tạo nghiệp vụ TH HTV
64
68
3.4. TIỂU KẾT 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90
PHỤ LỤC 96
Phụ lục 1 96
Phụ lục 2 98
Phụ lục 3 104
VN
XH
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Sơ đồ tổ chức của HTV 40
Biểu đồ tỉ lệ nam, nữ của HTV 42
Biểu đồ tỉ lệ theo lứa tuổi của HTV 42
Biểu đồ tỉ lệ theo trình độ đào tạo của HTV 43
Bảng 2.1: Nguồn nhân lực HTV 32
Bảng 2.2: Phân bố nguồn nhân lực các khối của HTV 44
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Trung tâm Đào tạo Nghiệp vụ Truyền hình 68
1
nay, ngành TH đã và đang phát triển mạnh mẽ với 67 ĐPT-TH, trong đó có 3
đài phủ sóng toàn quốc là Đài Tiếng nói VN-VOV, Đài TH VN-VTV và Đài
TH kỹ thuật số VTC và 64 ĐPT-TH địa phƣơng gồm 62 ĐPT-TH của các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, riêng TP.HCM có 2 đài: HTV và Đài
Tiếng nói nhân dân TP.HCM-VOH. Số lƣợng các kênh TH tại VN lên tới gần
200 kênh, trong đó có gần 100 CTTH quảng bá. Ngày nay, khi KH&CN phát
triển nhanh nhƣ vũ bão, cánh cửa thông tin rộng mở đã tạo điều kiện thuận lợi
để ngành TH nâng cao chất lƣợng chƣơng trình, chất lƣợng phát sóng và làm
đa dạng, phong phú về thể loại, đáp ứng nhu cầu hƣởng thụ các giá trị văn hoá
tinh thần của ngƣời dân.
Hơn ba thập kỷ trôi qua kể từ CTTH đầu tiên đƣợc phát sóng, đến nay
ngành TH trong cả nƣớc đã phát triển khá toàn diện. Điều đó đã khẳng định vị
trí, vai trò của TH và đặc biệt là thế mạnh vƣợt trội của TH so với các phƣơng
tiện truyền thông đại chúng khác đƣợc thể hiện qua thế mạnh cũng nhƣ hạn
chế của TH.
1. Lý do nghiên cứu đề tài
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cũng nhƣ sự bùng nổ của công nghệ
thông tin đã tạo cơ hội cho các phƣơng tiện truyền thông TH phát triển mạnh
mẽ trên quy mô toàn cầu, giúp cho lƣợng thông tin, các chƣơng trình mang
tính giáo dục cao, các chƣơng trình giải trí đa dạng, phong phú, những chƣơng
trình trực tiếp TH đến với mọi ngƣời một cách nhanh chóng, đầy đủ, chính
xác và thuận lợi nên ngày càng thu hút sự quan tâm của công chúng. Song
công chúng ngày càng có trình độ, luôn đòi hỏi cao về chất lƣợng, nội dung
các CTTH, đặc biệt là các CTTH giải trí. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh khốc liệt
3
của thị trƣờng và của chính các loại hình báo chí, đặc biệt là từ Internet, mạng
XH đòi hỏi TH cần phải thay đổi bản thân, phải luôn tìm những hƣớng đi mới
cho sự phát triển của mình. Hơn nữa, ngành công nghệ TH hiện nay đang
bƣớc vào làn sóng thứ tƣ, đó là làn sóng của đổi mới và sáng tạo, thì yêu cầu
nhằm nâng cao chất lƣợng CTTH.
Xuất phát từ những lý do trên, học viên chọn đề tài
, KH&CN cao
CTTH (n HTV) làm luận văn Thạc sĩ chuyên ngành
Quản lý KH&CN.
2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Đề tài đƣợc nghiên cứu sẽ góp phần làm rõ hơn một trong những
nguyên nhân cơ bản làm cho chất lƣợng CTTH của HTV chƣa đạt yêu cầu
nhƣ mong muốn. Qua đó, đề tài nghiên cứu còn cho thấy cần phải có sự tƣơng
thích trong mối quan hệ giữa con ngƣời và công nghệ trong môi trƣờng hoạt
động của KH&CN.
Những luận cứ trong nghiên cứu có thể đƣợc sử dụng tham khảo để cơ
cấu lại hệ thống bồi dƣỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ TH cho nguồn
nhân lực KH&CN TH của HTV nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng CTTH
trong xu thế cạnh tranh khốc liệt của sự hội nhập ngày nay.
3. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Trong khuôn khổ các luận văn chuyên ngành Quản lý KH&CN liên
quan đến HTV, đã có một số cán bộ của HTV đề cập trong các luận văn Thạc
sĩ của mình.
5
- Luận văn của ông Cao Anh Minh với đề tài
TH VN nhằm đổi mới các quan điểm về cơ chế quản lý
hoạt động TH cũng nhƣ hoạt động công nghệ TH để thúc đẩy phát triển các
hoạt động công nghệ trên toàn ngành TH VN trong xu hƣớng hội nhập và toàn
cầu hóa hiện nay.
- Luận văn của ông Lê Quang Trung với đề tài kinh
KH&CN HTV nhằm đánh giá tác động của
kinh tế thị trƣờng đối với hoạt động quản lý KH&CN tại HTV khi chuyển từ
cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ về tài chính và đề xuất các giải pháp đổi
5. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi khách thê
̉
: Các tài liê
̣
u nhƣ các báo cáo, bài viết, phỏng vấn, tài
liê
̣
u chuyên khảo liên quan đến đào tạo bồi dƣỡng nguồn nhân lực
KH&CN và chất lƣợng các CTTH của HTV.
Phạm vi thơ
̀
i gian: các kế hoạch, chƣơng trình đào tạo bồi dƣỡng
nghiệp vụ cho nguồn nhân lực KH&CN của HTV tƣ
̀
2009 đến 2011.
Phạm vi nô
̣
i dung: các vấn đề liên quan đến giải pháp đổi mới phƣơng
thức tổ chức bồi dƣỡng, đa
̀
o ta
̣
o nguồn nhân lƣ
̣
c KH&CN TH tại HTV.
6. Mẫu khảo sát
HTV trong giai đoa
̣
n tƣ
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp
- Phƣơng pháp phỏng vấn
- Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi (150 phiếu)
Cụ thể, học viên đã thực hiện nhƣ sau:
- Phân tích tài liệu sơ cấp: các báo cáo, số liệu thu thập từ nguồn HTV.
- Quan sát tham dự: với tƣ cách là viên chức, ban phụ trách của HTV,
học viên có điều kiện quan sát và phân tích việc điều hành, quản lý tại đơn vị
trong thời gian dài.
8
- Quan sát không tham dự: học viên đã quan sát và phân tích quy trình
thực hiện nhiệm vụ cũng nhƣ hiệu quả hoạt động các đơn vị, phòng ban liên
quan của HTV.
- Sƣ
̉
du
̣
ng phƣơng pháp phân tích , tổng hợp để phân tích số liệu, thực
trạng nhằm tìm ra những ƣu điểm và tồn tại cần khắc phục, cần đổi mới trong
việc bồi dƣỡng, đào tạo nguồn nhân lực KH&CN TH tại HTV.
- Sƣ
̉
du
̣
ng phƣơng pha
́
p phi thƣ
̣
c nghiê
̣
KH&CN đặc thù, vì vậy đội ngũ nhân lực có tính định tuyến rất cao
về chức năng, nhiệm vụ và về trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Việc
nhận diện các đặc trƣng của nguồn nhân lực KH&CN TH sẽ giúp
nhận diện chính xác hơn những yêu cầu và cách thức tổ chức bồi
dƣỡng, đào tạo nguồn nhân lực của HTV.
- Phƣơng thức bồi dƣỡng, đào tạo nguồn nhân lực: đối với công tác tổ
chức bồi dƣỡng, đào tạo nguồn nhân lực cho một đơn vị có quy mô
lớn nhƣ HTV, vấn đề lựa chọn phƣơng thức tổ chức sẽ là một trong
những nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến việc phát triển đội ngũ. Đặc
biệt, việc đặt ra mục tiêu bồi dƣỡng, đào tạo nhân lực để phục vụ nâng
cao chất lƣợng sản xuất CTTH lại càng phụ thuộc nhiều vào việc lựa
chọn phƣơng thức thực hiện. Các vấn đề về nội dung, chƣơng trình
đào tạo chỉ có thể chuyển tải đến ngƣời tham dự một cách hiệu quả
thông qua những phƣơng thức tổ chức đào tạo phù hợp.
- Mối tƣơng quan giữa nguồn nhân lực KH&CN với chất lƣợng CTTH
HTV và sự cần thiết phải đổi mới phƣơng thức bồi dƣỡng, đào tạo
nguồn nhân lực: TH là lĩnh vực sản xuất nội dung truyền thông mang
tính sáng tạo rất cao và đòi hỏi ứng dụng các thành tựu khoa học công
nghệ truyền thông theo hƣớng cập nhật, hiện đại. Ngoài ra, TH cũng
là lĩnh vực có sự tƣơng tác với công chúng rất cao và chịu sự cạnh
tranh gay gắt, vì vậy đội ngũ sản xuất sản phẩm TH phải luôn cập nhật
thông tin, kỹ thuật, công nghệ, chủ động tiếp cận với nhu cầu của
công chúng và có khả năng nhạy bén, phân tích kịp thời thực tế đa
dạng và biến đổi liên tục của XH TH. Muốn vậy, bên cạnh việc đáp
ứng tốt các điều kiện tổ chức sản xuất, việc tổ chức quản trị và phát
10
triển năng lực cho đội ngũ nhân lực TH giữ một vai trò then chốt
trong việc đảm bảo chất lƣợng của các CTTH, đáp ứng nhu cầu
thƣởng thức ngày càng cao của khán giả xem đài.
với nhu cầu và đặc điểm của công nghệ sản xuất CTTH.
Giải pháp tổng quát là thành lập một đơn vị chuyên trách về bồi
dƣỡng, đào tạo nghiệp vụ TH của HTV (tạm gọi là Trung tâm đào tạo
nghiệp vụ TH của HTV: HTV Proffesion Training Center – HPTC). Chức
năng, nhiệm vụ của Trung tâm là nghiên cứu, tổ chức các chƣơng trình đào
tạo cơ bản chuyên ngành TH dựa trên nền tảng cơ sở hạ tầng công nghệ của
HTV nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chuyên môn cho HTV và các đài
TH, các công ty truyền thông trong cả nƣớc.
Giải pháp cụ thể là thiết kế một hệ thống tổ chức đào tạo nhiều cấp
độ với 3 tuyến phƣơng thức khác nhau có khả năng đáp ứng các nhu cầu
đào tạo nhân lực KH&CN TH của HTV:
-Tuyến đào tạo nội bộ (in-house training): đào tạo nội bộ có đặc trƣng
chính về phƣơng thức tổ chức là sử dụng ngƣời của đơn vị để đào tạo cho đơn
vị. Tuyến đào tạo này sẽ đƣợc HTV sử dụng để bồi dƣỡng nghiệp vụ TH đối
với ngƣời mới đƣợc tuyển dụng trƣớc khi tham gia tác nghiệp; đào tạo, bồi
dƣỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, công nghệ mới; bồi dƣỡng, cập
nhật chuyên môn nghiệp vụ TH cho đội ngũ sản xuất CTTH khi có sự thay đổi
một bộ phận hay toàn bộ công nghệ.
12
- Tuyến đào tạo tại chỗ (on-site training): phối hợp với các trƣờng đại
học trong và ngoài nƣớc có các khoa chuyên môn liên quan đến TH hoặc phối
hợp với các chuyên gia để liên kết tổ chức chƣơng trình học nghiệp vụ TH
ngay tại HTV. Trong đó, hạ tầng công nghệ của Đài đƣợc xem là phƣơng tiện,
công cụ phục vụ cho việc đào tạo. Mục tiêu của việc đào tạo này là nhằm tạo
nguồn nhân lực có trình độ sản xuất CTTH chuyên nghiệp, tạo ra những sản
phẩm có chất lƣợng cao. Đào tạo tại chỗ có ý nghĩa quan trọng trong việc kết
hợp các giá trị đào tạo bên ngoài với các điều kiện bên trong HTV để tổ chức
các khoá huấn luyện sát thực với việc sản xuất CTTH.
- Đào tạo ngoại tuyến (public training): đây là phƣơng thức đào tạo
HTV. 14
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Sự ra đời của TH vào đầu thế kỉ XX đã góp phần làm cho hệ thống
truyền thông đại chúng càng thêm hùng mạnh. Sự phát triển nhƣ vũ bão của
TH nhờ vào sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã tạo ra một kênh thông tin
quan trọng trong đời sống XH. TH VN đã có những tiến bộ vƣợt bậc trong
những năm gần đây, đã tiếp cận và áp dụng nhiều công nghệ sản xuất chƣơng
trình, công nghệ truyền dẫn phát sóng hiện đại của thế giới. TH, với độ phủ
sóng đạt đến 90% các hộ gia đình trên toàn quốc đã trở thành phƣơng tiện
chiếm ƣu thế trong các loại hình báo chí truyền thông.
TH đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu đối với công chúng. Ƣu
thế số một của TH hiện nay là đáp ứng cao nhất nhu cầu thông tin giải trí.
Cuộc sống càng hiện đại, con ngƣời càng phải làm việc căng thẳng thì nhu cầu
giải trí ngày càng cao. Khả năng và tốc độ phát triển của công nghệ thông tin
đang ngày càng ảnh hƣởng đến tốc độ sản xuất và chất lƣợng sản phẩm TH.
Bƣớc chuyển của báo chí, của TH sang công nghệ số đang đang mở ra những
triển vọng chƣa từng có cho ngành. Song để tồn tại và phát triển, các phƣơng
tiện truyền thông đại chúng không phải chỉ phát triển cơ sở kỹ thuật công
nghệ mà cả việc hoàn thiện về nghề nghiệp cho nguồn nhân lực của mình.
Đây là vấn đề trọng tâm mà luận văn này muốn hƣớng đến, đó là việc đào tạo
nguồn nhân lực chuyên nghiệp cho lĩnh vực TH. Chỉ có nhƣ vậy mới mong có
đƣợc nhiều CTTH hay, hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khán giả
[5, tr.13]
16
Ngân hàng Thế giới cho rằng nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con ngƣời
bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp, … của mỗi cá nhân.
Theo Tổ chức Lao động quốc tế thì nguồn nhân lực của một quốc gia là
toàn bộ những ngƣời trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động.
Trong lĩnh vực KT phát triển, nguồn nhân lực đƣợc nhận diện là một bộ
phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. Nguồn
nhân lực đƣợc biểu hiện trên hai mặt số lƣợng và chất lƣợng. Về số lƣợng, đó
là tổng số những ngƣời trong độ tuổi lao động làm việc theo quy định của Nhà
nƣớc và thời gian lao động có thể huy động đƣợc từ họ. Về chất lƣợng, đó là
sức khỏe và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề của ngƣời
lao động.
Từ những quan niệm trên, có thể hiểu: nguồn nhân lực là tổng hòa thể
lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lƣợng lao động XH của một quốc gia,
trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân
tộc trong lịch sử đƣợc vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần
phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tƣơng lai của đất nƣớc. Đó là lực lƣợng bao
gồm những ngƣời lao động “có trí tuệ cao, tay nghề thành thạo, có phẩm chất
tốt đẹp, đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến
gắn liền với một nền khoa học hiện đại”.
Ý nghĩa của nguồn nhân lực mà đề tài sử dụng có thể hiểu ngắn gọn là
một trong những yếu tố đầu vào để sản sinh những thành quả mong muốn
nhƣng lại mang tầm quan trọng có tính quyết định bởi các phẩm chất, các giá
trị mà nó có đƣợc nhƣ trên vừa trình bày. Điều đó thật sự có ý nghĩa chiến
lƣợc đối với một đơn vị truyền thông, bởi vì yếu tố quyết định chất lƣợng sản
phẩm TH chính là con ngƣời. Và những sản phẩm này đều nhằm vào mục tiêu
lớn nhất là vì con ngƣời, phục vụ con ngƣời.
17