Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển vượt
bậc, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao. Những
thành tựu trên là kết quả của chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước ta, trong đó
khuyến khích hoạt động huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn nhằm
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới những năm vừa qua, Việt
Nam đã đạt được rất nhiều thành tựu quan trọng trong đó đáng kể nhất là việc thu
hút được rất nhiều các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vốn vào Việt Nam. Các nhà
đầu tư nước ngoài coi Việt Nam là một thị trường triển vọng và đang tích cực đầu
tư vào Việt Nam, đó cũng là một nguyên nhân quan trọng góp phần thúc đẩy nền
kinh tế ngày càng phát triển. Nền kinh tế ngày càng được nâng cao cả về chất lượng
cũng như số lượng các doanh nghiệp. Trong đó, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm
phần lớn trong tổng số các doanh nghiệp, đóng góp hơn 45% vào GDP. Tuy nhiên
các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn như hành lang
pháp lý, môi trường kinh doanh, các doanh nghiệp nước ngoài cạnh tranh… và nhất
là vấn đề vốn.
Hiện nay các ngân hàng thương mại đang tiến hành mở rộng cho vay đối với
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp này
có tác động tích cực lên tình hình kinh doanh của cả hai chủ thể là Ngân hàng và
cả Doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra hiện nay là việc tiếp cận nguồn vốn vay Ngân
hàng của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp nhiều trở ngại, để có thể khơi
thông dòng vốn này, giúp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ được vay thì việc
thẩm định tài chính đối với các dự án xin vay vốn của các Doanh nghiệp vừa và
nhỏ là thực sự cần thiết và rất quan trọng. Bởi vậy, trong quá trình thực tập tại
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy, tôi đã lựa chọn
đề tài “Công tác thẩm định dự án vay vốn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy” làm chuyên
đề nghiên cứu của mình.
Chuyên đề gồm có 3 chương:
Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo quyết định
177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ. Trong quá trình hoạt động và
trưởng thành, Ngân hàng được mang các tên gọi khác nhau phù hợp với từng thời
kỳ xây dựng và phát triển của đất nước:
• Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957
• Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981 - 1989
• Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990 - nay
• Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Vietnam
• Tên gọi tắt: BIDV
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thuộc loại doanh nghiệp nhà nước
hạng đặc biệt, là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất ở Việt
Nam được hình thành sớm nhất và lâu đời nhất, là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc
biệt, được tổ chức hoạt động theo mô hình Tổng công ty nhà nước. Hệ thống tổ
chức được hình thành và hoàn thiện dần theo mô hình của một tập đoàn trong tương
lai. Hiện nay, mô hình tổ chức của BIDV gồm 05 khối lớn: Khối ngân hàng thương
mại quốc doanh (bao gồm 3 sở giao dịch và các chi nhánh trên toàn quốc); Khối
Công ty; Khối các đơn vị sự nghiệp; Khối liên doanh; Khối đầu tư
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam là ngân hàng đi đầu trong việc
thành lập ngân hàng liên doanh với nước ngoài để phục vụ phát triển kinh tế đất
nước. Việc ra đời Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam có ý nghĩa quan trọng
trong việc cải tiến các phương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơ bản, nâng
cao vai trò tín dụng phù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơ bản tăng lên và nhu cầu
xây dựng phát triển rộng rãi. Chỉ sau một thời gian ngắn, Ngân hàng Đầu tư và Xây
dựng đã nhanh chóng ổn định công tác tổ chức từ trung ương đến cơ sở, đảm bảo
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai Lớp: Kinh tế đầu tư 49C
3
Chuyên đề tốt nghiệp
các hoạt động cấp phát và tín dụng đầu tư cơ bản không bị ách tắc. Các quan hệ tín
dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản được mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao.
thể được khái quát như sau:
Ngày 27/5/1957 Chi nhánh kiến thiết Hà Nội nằm trong hệ thống Ngân hàng
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai Lớp: Kinh tế đầu tư 49C
4
Chuyên đề tốt nghiệp
kiến thiết Việt Nam được thành lập, nhiệm vụ chính là nhận vốn từ ngân sách Nhà
nước để tiến hành cấp phát và cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản.
Ngày 31/10/1963 chi điểm 2 thuộc chi nhánh Ngân hàng kiến thiết Hà Nội
(tiền thân của BIDV Cầu Giấy hiện nay) được thành lập.
Đến năm 1982, Ngân hàng kiến thiết Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Đầu
tư và Xây dựng Việt Nam, tách khỏi Bộ tài chính, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam. Chi điểm 2 đổi tên thành chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Cầu
Giấy (là chi nhánh cấp II) trực thuộc chi nhánh Hà Nội trong hệ thống Ngân hàng
Đầu tư và Xây dựng Việt Nam.
Theo quy định 401 của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Ngân hàng Đầu tư và
Xây dựng Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, có trụ
sở đóng tại 194 Trần Quang Khải, Hà Nội với số vốn điều lệ là 1100 tỷ đồng và có
các chi nhánh trực thuộc tại tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương. Theo
đó chi nhánh cấp II Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Cầu Giấy đổi tên thành Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy thuộc chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Hà Nội.
Từ khi thành lập cho đến năm 1995, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Cầu Giấy đã trải qua các giai đoạn phát triển:
- Giai đoạn 1963-1975 phục vụ chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ leo
thang đánh phá miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
- Giai đoạn 1975-1995 phục vụ công cuộc phục hồi phát triển kinh tế trong cả
nước. Ngày 1/1/1995 bộ phận cấp phát triển vốn ngân sách tách khỏi Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam thành tổng cục đầu tư và phát triển trực thuộc Bộ tài
chính. Như vậy từ khi thành lập cho tới 1/1/1995 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam không hoàn toàn là một Ngân hàng thương mại mà chỉ là một Ngân hàng
khách hàng thuộc các thành phần kinh tế, chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, đầu tư
phát triển đô thị.
Phát huy truyền thống của toàn nghành, đội ngũ cán bộ nhân viên đoàn kết, nỗ
lực phấn đấu. Nên ngay sau khi dược nâng cấp, chính thức đi vào hoạt động. Được
sự quan tâm hỗ trợ, giúp đỡ của BIDV Việt Nam. Chi nhánh đã nhanh chóng triển
khai thực hiện kế hoạch được lãnh đạo BIDV Việt Nam giao. Nhanh chóng triển
khai mô hình tổ chức đã duyệt, bố trí bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo các phòng. Phân
công cụ thể trong ban lãnh đạo đảm để mõi mặt hoạt động đều có người chịu trách
nhiệm, từ đó đưa hoạt động của chi nhánh vào nề nếp, tuân thủ cac quy định của
Nhà nước. Thực hiện chấp hành chỉ đạo điều hành, chấp hành các quy chế, quy
trình ngày một tốt hơn. Các giới hạn an toàn được giữ đảm bảo theo hướng an toàn
và hiệu quả. Chú trọng chất lượng hoạt động, phát triển mạng lưới, mở rộng dịch vụ
đảm bảo an toàn và có hiệu quả.
Bằng sự phấn đấu cao của CBCNV chi nhánh luôn hướng tới việc cung cấp
các dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao và coi đây là nền tảng vững chắc cho sự
phát triển với phương châm “hiệu quả kinh doanh của bạn là mục tiêu hoạt động
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai Lớp: Kinh tế đầu tư 49C
6
Chuyên đề tốt nghiệp
của ngân hàng”. Những cố gắng của CBCNV Chi nhánh Cầu Giấy đã được quý
khách hàng ghi nhận và hợp tác cùng phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho chi
nhánh nhanh chóng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
2. Bộ máy tổ chức:
2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức:
Thực hiện việc chuyển đổi mới mô hình tổ chức theo TA2 của toàn hệ thống Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cầu Giấy được chia thành các khối theo TA 2 như sau:
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai Lớp: Kinh tế đầu tư 49C
7
Phòng
KH
-TH
Phòng
TC-kế
toán
Phòng
TC-HC
Phòng
QT tín
dụng
Phòng
DVKH
cá nhân
Phòng
tiền tệ
kho
quỹ
Phòng
DVKH
DN
Phòng/
Tổ
Điện
toán
Phòng
Giao
dịch
Phòng
TTQT
+ Chịu trách nhiệm phát triển nghiệp vụ tài trợ dự án
2.1.2. Khối quản lý rủi ro
• Phòng Quản lý rủi ro
- Đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng
- Đề xuất trình duyệt cấp tín dụng, bảo lãnh, tài trợ dự án, tài trợ thương mại
hoặc sửa đổi hạn mức, vượt hạn mức phù hợp với thẩm quyền
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai Lớp: Kinh tế đầu tư 49C
9
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phối hợp với phòng quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấn đề
- Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro và an
toàn pháp lý trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh.
- Ngoài ra phòng quản lý tín dụng còn có nhiệm vụ trong công tác quản lý rủi
ro tác nghiệp, phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO và công tác
kiểm tra nội bộ.
2.1.3. Khối tác nghiệp
• Phòng Quản trị tín dụng:
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách
hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh
- Thực hiện tính toán trích lập quỹ dự phòng theo kết quả phân loại nợ của
phòng quan hệ khách hàng theo đúng các quy định của ngân hàng
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng, tuân thủ
đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện
o Ngoài ra phòng quản trị tín dụng còn có nhiệm vụ: là đầu mối lưu trữ chứng
từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và tài sản đảm bảo nợ. Tham gia
vào các văn bản quản trị tín dụng.
•
Phòng Dịch vụ khách hàng cá nhân
- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng cá nhân
- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo
Phòng Thanh toán quốc tế:
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn việc phát triển và nâng cao hợp tác kinh doanh
đối ngoại của Chi nhánh
- Thực hiện và hoàn thành các kế hoạch kin doanh được Giám đốc chi nhánh
giao theo từng thời kỳ.
- Tiếp cận, tiếp thị và phát triển mạng lưới khách hàng, giới thiệu sản phẩm;
Tiếp thu, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ tài trợ thương mại nói
riêng và dịch vụ ngân hàng nói chung.
- Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới trong lĩnh vực tài trợ thương mại và
đề xuất sản phẩm mới cho các nghiệp vụ ngân hàng khác (nếu có)
- Tham gia ý kiến, phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác trong chi nhánh
- Tổ chức lưu trữ hồ sơ quản lý thông tin, tồng hợp và lập các báo cáo trong
phạm vi nhiệm vụ.
2.1.4. Khối quản lý nội bộ
• Phòng Kế hoạch tổng hợp:
- Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch – tổng hợp
- Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh
- Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh
- Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
- Giúp Giám đốc chi nhánh quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh
của Chi nhánh.
- Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn; chính sách, biện pháp,
giải pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nâng
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai Lớp: Kinh tế đầu tư 49C
11
Chuyên đề tốt nghiệp
cao lợi nhuận.
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng theo quy định
- Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ với khách
• Phòng Điện toán:
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai Lớp: Kinh tế đầu tư 49C
12
Chuyên đề tốt nghiệp
- Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, các đơn vị trực thuộc chi
nhánh, các cán bộ trực tiếp sử dụng để vận hành thành thạo, đúng thẩm quyền.
- Phối hợp với Trung tâm công nghệ thông tin hoặc phòng công nghệ thông tin
khu vực để triển khai các chương trình phần mềm ứng dụng. Tổ chức lưu trữ, bảo
mật, phục hồi dữ liệu và xử lý các sự cố kỹ thuật.
- Tham mưu, đề xuất về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, về những vấn
đề thông tin tại Chi nhánh.
2.1.5. Khối trực thuộc:
• Phòng giao dịch, điểm giao dịch:
- Trực tiếp giao dịch với khách hàng
- Huy động vốn: nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá và các hình
thức tiền gửi khác
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng (theo phân cấp ủy quyền cụ thể của giám đốc)
- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng: thanh toán, chuyển tiền trong nước và dịch
vụ ngân quỹ. Thực hiện dịch vụ chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ, dịch vụ ngân hàng
đại lý, quản lý vốn đầu tư cho các dự án của khách hàng
2.2. Nhân sự:
Bộ máy lãnh đạo gồm:
• Một giám đốc chi nhánh
• Hai phó giám đốc.
• 73 nhân viên trong đó bao gồm:
- Phòng quan hệ khách hàng 1: 1 trưởng phòng, 4 cán bộ.
- Phòng quan hệ khách hàng 2: 1 trưởng phòng, 4 cán bộ.
- Phòng tài trợ dự án: 1 trưởng phòng, 5 cán bộ.
- Phòng Quản lý rủi ro: 1 trưởng phòng, 5 cán bộ.
- Phòng Quản trị tín dụng: 1 trưởng phòng, 5 cán bộ.
ngân hàng. Bởi sự phát triển lớn mạnh và thuận lợi cả nghiệp vụ này là cơ sở vững
chắc, là điều kiên tiên quyết cho các hoạt động khác của ngân hàng phát triển.
Trong năm qua, chúng ta có thể thấy sự lớn mạnh không ngừng của nguồn vốn huy
động của chi nhánh. Nguồn vốn huy động tăng trưởng với tốc độ cao, đáp ứng khối
lượng nhu cầu vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp và dân cư trên địa bàn.
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai Lớp: Kinh tế đầu tư 49C
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu đồ 01: Huy động vốn từ 2006-2010 của BIDV Cầu Giấy
(Số liệu tổng hợp từ các Báo cáo tổng kết hoạt động các năm 2006-2010)
Nhìn qua biểu đồ ta cũng thấy được, nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng
nhanh qua các năm. Nguồn vốn huy động đến 31/12/2007 đạt 3.328 tỷ đồng, tăng
46,9% (1.063 tỷ đồng) so với đầu năm 2007. Sang năm 2008 nguồn vốn huy động
cuối kỳ tiếp tục tăng lên đạt 3.416 tỷ đồng hoàn thành được 108% kế hoạch đề ra.
Năm 2009 nguồn vốn huy động đạt 4.142 tỷ đồng, tăng 21,25% so với năm
2008 và vượt mức kế hoạch đặt ra là 626 tỷ đồng, hoàn thành 104,8% kế hoạch đặt
ra.
Năm 2010, thị trường tài chính Việt Nam đã trải qua những biến động bất
thường. Các ngân hàng đã phải rất vất vả trong cuộc chạy đua lãi suất. Với vai trò là
một trong những ngân hàng lớn nhất Việt Nam, BIDV nói chung và chi nhánh Cầu
Giấy nói riêng đã có những hoạt đông đi tiên phong, cùng các ngân hàng lớn khác
tìm ra các điều chỉnh, kìm hãm sự căng thẳng trong cuộc chạy đua lãi suất của các
ngân hàng. Chủ động và tích cực thực hiện “gói kích cầu kinh tế” của Chính phủ,
cho vay hỗ trợ lãi suất; Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các biện pháp kiểm soát tăng
trưởng tín dụng, quản lý nguồn vốn ngoại hối, điều hành lãi suất theo đúng các
chương trình, nghị quyết của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, giúp doanh nghiệp
từng bước vượt qua khó khăn, góp phần ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng
trưởng và đảm bảo an sinh xã hội.
Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng trong năm 2010 nhờ sự nhạy bén thích ứng thị
2010
Thu từ lãi 131 154 183 233
Thu từ dịch vụ 21 30 54 65
Tổng thu từ hoạt động kinh doanh 152 184 237 298
(Trích Báo cáo kết quả kinh doanh 2007 - 2010)
2. Hoạt động tín dụng:
Bảng 1.2: Tình hình tổng dư nợ tại Chi nhánh Cầu Giấy
Năm 2006 2007 2008 2009
2010
Số tiền (tỷ đồng) 1.009 1.766 1.899 2.311 3.012
Tăng so với năm trước (%) 75% 7,5% 21,7% 30,3%
(Trích Báo cáo kết quả kinh doanh 2006 - 2010)
Tại Chi nhánh Cầu Giấy, tổng dư nợ tăng dần theo các năm: năm 2006 tổng dư
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai Lớp: Kinh tế đầu tư 49C
16
Chuyên đề tốt nghiệp
nợ đạt 1009 tỷ đồng, con số này tăng lên là 1766 tỷ đồng, tăng 75% so với năm
2006. Sang năm 2008 con số này tiếp tục tăng lên thêm 133 tỷ đồng đạt con số
1899, tuy nhiên ta thấy tốc độ tăng đã giảm đi nhiều so với năm 2007. Nguyên nhân
xảy ra tình trạng này là do từ cuối năm 2007 đầu năm 2008 tình hình lạm phát tăng
cao, chi tiêu của người dân giảm xuống do đó nhu cầu vay nợ khách hàng cũng
giảm xuống đáng kể. Thêm nữa cuối năm 2008 cuộc khủng khoảng kinh tế từ nước
Mỹ bắt đầu lan rộng, ảnh hưởng đến nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt
Nam. Sang đến năm 2009, tình hình có vẻ khả quan hơn, đặc biệt vào những tháng
cuối năm 2009 tình hình kinh tế dần ổn định. Tổng dư nợ năm 2009 tăng 412 tỷ
đồng tương ứng với 21,7% so với năm 2008. Năm 2010 vừa qua do ảnh hưởng của
biến động nền kinh tế, sự “dậy sóng” của thị trường tài chính, giá vàng đột ngột
tăng vào các tháng cuối năm kéo theo sự tăng giá của rất nhiều các mặt hàng, nhu
cầu chi tiêu vay dùng của ng dân tăng. Số dư nợ của chi nhánh năm 2010 đạt 3.012
tỷ. Tăng mạnh so với các năm.
Bảng 1.3: Doanh số cho vay theo quy mô doanh nghiệp
(Đơn vị: tỷ đồng)
Năm 2006 2007 2008 2009 2010
Doanh nghiệp lớn 1.582 1.935 1.268 1.454 2.093
Doanh nghiệp nhỏ và vừa 724 865 753 825 890
Cho vay khác 689 791 643 687 740
Tổng cộng 2.995 3.591 2.664 2.966 3.723
(Trích Báo cáo kết quả kinh doanh 2006 - 2010)
Doanh số cho vay các Doanh nghiệp lớn tại chi nhánh chiếm tỉ trọng lớn.
Doanh số cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ: năm 2008 giảm so với năm 2007
là 112 tỉ, tăng so với năm 2006 là 29 tỉ. Năm 2008 là năm có nhiều biến động xấu
về kinh tế không chỉ tại Việt Nam mà còn ở trên thế giới, chính sách thắt chặt cho
vay của hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đưa ra là một nguyên
nhân dẫn đến Doanh số cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có xu hướng giảm.
Mặc dù gặp phải nhiều khó khăn ở năm 2010 nhưng hoạt động đầu tư trong năm
vẫn diễn ra khá sôi nổi, số vốn vay của các doanh nghiệp ở cả hai khối doanh
nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa nhỏ vẫn tăng 3.681 tỷ đồng. Như vậy trong vòng 5
năm từ 2006-2010 doanh số đã tăng 728 tỷ đồng tăng 24,3%.
Cơ cấu cho vay tại BIDV Cầu Giấy cũng có những biến động: với các Doanh
nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỉ trọng khá lớn: Năm 2008 Doanh số cho vay
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 523 tỉ đồng nhiều hơn cho vay Doanh nghiệp
nhà nước là 293 tỉ bằng 227%; Năm 2007 Doanh số cho vay Doanh nghiệp ngoài
quốc doanh là 540 tỉ đồng nhiều hơn cho vay Doanh nghiệp nhà nước là 215 tỉ bằng
166%; Năm 2006 Doanh số cho vay Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 459 tỉ đồng
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai Lớp: Kinh tế đầu tư 49C
18
Chuyên đề tốt nghiệp
nhiều hơn cho vay Doanh nghiệp nhà nước là 194 tỉ bằng 173%.
Bảng 1.4: Số lượng dự án cho vay theo loại hình
(Đơn vị: tỷ đồng)
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai Lớp: Kinh tế đầu tư 49C
19
Chuyên đề tốt nghiệp
ngắn, trung, dài hạn. Mặc dù 2010 cũng là một năm khó khăn nhưng với sự nhạy
bén, kinh nghiệm từ các cuộc khủng hoảng trước các doanh nghiệp đã có sự chuẩn
bị chu đáo, đón đầu được những biến động xảy ra. Đầu tư ở mức cao, dư nợ tại
ngân hàng đạt 2751 tỷ đồng.
Qua các số liệu trên cho ta thấy số lượng các Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay tại
chi nhánh liên tục tăng qua các năm. Chứng tỏ sự mở rộng cho vay đối với Doanh
nghiệp vừa và nhỏ về lượng, chi nhánh đã thấy được tiềm năng trong hoạt động cho
vay đối với các Doanh nghiệp này.
Hoạt động thẩm định tài chính các dự án vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Cầu Giấy trong những năm qua luôn được chú trọng đẩy mạnh, Ban
lãnh đạo chi nhánh coi việc thẩm định tài chính dự án là một hoạt động quan trọng
trong qui trình cho vay dự án. Kết quả đầu tiên phải kể đến đó là: 100% số dự án đầu tư
đưa đến BIDV Cầu Giấy xin vay về hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ. Các kết quả thẩm
định tài chính dự án đầu tư đã góp phần vào mở rộng các hoạt động cho vay, nâng cao
chất lượng tín dụng, tăng doanh số cho vay, giành được dự án đầu tư tốt, khách hàng
tốt, củng cố và nâ cao vị thế của ngân hàng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
cũng như Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy trên thị trường.
3.2. Hoạt động dịch vụ
Bên cạnh hai hoạt động chính là huy động vốn và sử dụng vốn, Chi nhánh
còn thực hiện các hoạt động dịch vụ khác như: dịch vụ thanh toán, dịch vụ bảo
lãnh, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ kinh doanh ngoại hối….Đây không phải là hoạt
động chính của ngân hàng nhưng với sự nhạy bén, linh hoạt và biết nắm bắt
thời cơ của mình, Chi nhánh đã biến những hoạt động này thành nguồn thu
đáng kể cho mình.
Bảng 1.6: Doanh thu từ kinh doanh dịch vụ tại Chi nhánh Cầu Giấy
Năm
Thu từ dịch vụ ròng
- Bảo lãnh vay vốn
- Bảo lãnh vay vốn trong nước
- Bảo lãnh vay vốn nước ngoài
- Bảo lãnh thanh toán
- Bảo lãnh dự thầu
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Bảo lãnh tiền ứng trước
- Các loại bảo lãnh khác
Thu từ dịch vụ bảo lãnh đạt 23,6 tỷ đồng, chiếm 30% tổng thu từ dịch vụ.
• Thu từ dịch vụ thanh toán
Năm 2006 thanh toán trong nước đạt 2 tỷ đồng. Đến năm 2007 thu từ dịch vụ
thanh toán tăng 5,8 tỷ đồng, chiếm 16% tổng thu từ dịch vụ ròng. Có được thành
tựu trên là do Chi nhánh đã tích cực đẩy mạnh công tác tìm kiếm khách hàng sử
dụng dịch vụ thanh toán như các cộng tác viên của Viettel, khách hàng sử dụng dịch
vụ trả lương tự động qua thẻ Năm 2010 mặc dù so với năm 2006 thu từ dịch vụ
thanh toán tăng 4,7 tỷ nhưng tỷ trọng trong tổng dịch vụ ròng lại giảm do ảnh
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai Lớp: Kinh tế đầu tư 49C
21
Chuyên đề tốt nghiệp
hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.
• Thu từ hoạt động phát hành thẻ
Thu từ dịch vụ thẻ ngày càng được cải thiện qua các năm. Năm 2006 thu từ
dịch vụ thẻ tại chi nhánh mới chỉ đạt con số 0,19 tỷ đồng, chiếm 2,2% trong tổng
thu từ dịch vụ ròng. Đến năm 2007 tỷ lệ này tăng lên 5,2%, năm 2008 là 13%, năm
2010 là 32%. Ban đầu thu từ dịch vụ phát hành thẻ chưa đem lại hiệu quả cao do
thói quen dùng tiền mặt của người dân. Nhưng tình hình đã được cải thiện khi ngân
hàng thực hiện mở rộng mạng lưới máy ATM kết hợp với dịch vụ trả lương tự
động. BIDV phát triển mạng lưới kênh thanh toán rộng khắp, tạo điều kiện thuận
lợi cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ. Năm 2009 ngân hàng đã hiện thực hóa
doanh của ngân hàng.
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai Lớp: Kinh tế đầu tư 49C
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦU GIẤY (2006- 2010)
I. Khái quát về công tác thẩm định dự án đầu tư tại nói chung:
1. Những quy định của BIDV đối với hoạt động cho vay theo dự án
1.1. Đối tượng cho vay
Chi nhánh xem xét cho vay các đối tượng sau:
a) Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
và các khoản chi phí để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống;
b) Nhu cầu tài chính của khách hàng: Số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu khách
hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với lô
hàng nhập khẩu;
c) Các đối tượng cho vay khác ngoài Điểm a, Điểm b trên đây khi có văn bản
chấp thuận hoặc hướng dẫn riêng của Tổng Giám đốc, như: Cho vay góp vốn thành
lập công ty liên doanh; cho vay trả lãi tiền vay trong thời hạn thi công
1.2. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều
kiện sau:
1.2.1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể:
a) Pháp nhân kinh doanh cần phải có:
- Văn bản vẫn đang còn hiệu lực tạo cơ sở pháp lý cho việc tổ chức và hoạt
động của pháp nhân:
+ Có quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp nhà nước, công
như xác định đối với cá nhân.
* Khách hàng là công ty hợp danh:
- Đối với thành viên công ty hợp danh phải là cá nhân có năng lực pháp luật và
năng lực hành vi dân sự như xác định đối với cá nhân;
- Điều lệ của công ty hợp danh;
- Văn bản thỏa thuận của tất cả các thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
về cử người đại diện vay vốn tại Ngân hàng. Trường hợp điều lệ công ty xác định rõ
thì theo quy định trong điều lệ.
1.2.2. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp:
- Ngân hàng cho khách hàng vay vốn phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ trong phạm vi ngành nghề được phép theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, Giấy phép hành nghề (nếu có) của khách hàng và phục vụ nhu cầu đời sống
hợp pháp của khách hàng.
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai Lớp: Kinh tế đầu tư 49C
25