Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu - Pdf 26

LỜI MỞ ĐẦU
Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn. Nó là công đoạn cuối cùng
của giai đoạn tái sản xuất. Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng
sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách
của người lao động trong doanh nghiệp.
Vì vậy công tác kế toán bán hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động của doanh nghiệp thương mại. Kế toán bán hàng ghi chép, phản ánh kịp
thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của DN trong kỳ cả về trị giá và
số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán
hàng, từng phương thức bán hàng. Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá
thanh toán của hàng bán ra bao gồm cả doanh thu bán hàng,thuế GTGT đầu ra
của từng nhóm hàng,từng hóa đơn,từng khách hàng,từng đơn vị trực thuộc.
Trong kỳ thực tập tốt nghiệp này em đã thực tập tại Công ty Thương Mại
và Xuất Nhập Khẩu, đây là một Công ty chuyên về lĩnh vực kinh doanh
thương mại nên kế toán bán hàng được Công ty đặc biệt quan tâm. Qua thời
gian thực tập tại Công ty em đã tìm hiểu được một số vấn đề thực tế về công
tác kế toán của Công ty nói chung và kế toán bán hàng nói riêng. Kết hợp các
hiểu biết thực tế đó với những kiến thức em có được khi ngồi trên ghế nhà
trường em đã chọn nghiên cứu chuyên đề thực tập “Hoàn thiện kế toán bán
hàng tại Công ty TNHH Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu “ .Kết cấu bài
chuyên đề tốt nghiệp của em gồm ba phần như sau:
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương
Mại và Xuất Nhập Khẩu.
Phần III: Nhận xét ,đánh giá về công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương
Mại và Xuất Nhập Khẩu.
PHẦN 1: TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
XUẤT NHẬP KHẨU.
1.1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
1.1.1: Các thông tin cơ bản về công ty :
-Tên công ty: Công ty TNHH thương mại và xuất nhập khẩu.

mục hàng hóa của công ty mình.
Với triết lý kinh doanh “ Phát triển không ngừng trên cơ sở kết hợp hài
hòa lợi ích khách hàng với lợi ích của doanh nghiệp, luôn coi lợi ích khách
hàng là sự sống của mình” cùng với sự nỗ lực và phát triển không ngừng
trong hơn 6 năm qua, đến nay Công ty TNHH Thương Mại và Xuất Nhập
Khẩu đã ngày càng tăng cường uy tín của công ty và chiếm được lòng tin của
khách hàng.
1.1.3: Các chỉ tiêu kinh tế quan trọng của công ty.
- Bảng 1.2: Bảng cân đối kế toán năm 2009-2010-2011
Đơn vị tính : vnđ
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
A:Tài sản
I -Tài sản ngắn hạn 16.793.675.043 21.295.564.218 24.152.487.120
1 - Tiền 1.273.172.202 310.103.624 2.205.296.562
2 – Các khoản PT 5.870.687.667 8.585.924.603 10.125.563.487
3 - Hàng tồn kho 7.333.066.549 9.426.112.163 11.145.698.210
4 - TSLĐ khác 176.265.625 504.097.828 675.928.861
II - Tài sản dài hạn 6.114.880.300 6.705.995.048 7.245.314.582
1 - Tài sản cố định
6.114.880.300 6.705.995.048
7.245.314.582
Tổng tài sản 22.908.555.354 28.001.559.266 31.397.801.702
B - Nguồn vốn
I - Nợ phải trả 14.475.725.789 17.977.363.112 20.134.343.290
1- Nợ ngắn hạn 12.720.536.289 16.457.461.112 18.646.776.683
- Phải trả người bán 5.123.487.521 6.124.563.148 7.125.412.468
- Vay ngắn hạn 7.597.048.768 10.332.897.964 11.521.364.215
2 - Nợ dài hạn 1.755.189.500 1.519.912.000 1.487.566.607
- Vay dài hạn 1.755.189.500 1.519.912.000
1.487.566.607

-Nợ phải trả là 20.134.343.290vnđ chiếm tỷ trọng 64,12 % tổng nguồn
vốn tăng 12% so với năm 2010 (tương ứng 2.156.980.178 vnđ)
-Vốn chủ sở hữu là 12.263.458.412 vnđ chiếm tỷ trọng 35,88 % trong
tổng nguồn vốn . Vốn chủ sở hữu năm 2011 đã tăng 2.239.262.258 vnđ so
với năm 2010 tương ứng với tốc độ tăng 22,33%
-Bảng 1.3:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2009-2010-2011
Đơn vị tính: vnđ
STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1. Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
30.254.125.794 34.125.487.521 38.251.456.210
2. Các khoản giảm trừ doanh
thu
2.456.741.021 3.254.125.102 3.215.421.698
3. Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
27.797.384.773 30.871.362.419 35.036.034.512
4. Giá vốn hàng bán
20.417.031.645 22.041.785.654 25.561.258.487
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
7.380.353.128 8.829.576.765 9.474.776.025
6. Doanh thu hoạt động tài
chính
1.145.741.300 1.436.485.120 1.520.368.754
7. Chi phí tài chính
945.031.685 902.874.321 1.025.987.456
- Trong đó: Chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng

-Phân tích về tình hình lao động:
Cùng với việc xây dựng công ty ngày càng vững mạnh, hội nhập thị
trường, lãnh đạo công ty luôn trú trọng điến việc chăm lo đời sống cho cán bộ
công nhân viên:
Bảng 1.7:Tình hình sử dụng lao động :
STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Số lượng lao động (người) 125 136 150
2 Tiền lương trung bình (vnđ) 2.635.140 2.864.300 3.025.240
Trình độ lao động trong công ty năm 2011:
Trình độ đại học: 28%
Trình độ cao đẳng: 20%
Lao động phổ thông: 52%
Ngoài bộ phận lao động chính thức của công ty do hình thức kinh doanh
nên công ty thuê lao động làm bán thời gian giới thiệu, tiếp thị sản phẩm , lưc
lượng lao động này được trả lương theo doanh số và các phụ cấp theo quy
định của công ty.
1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KIN.H
DOANH CỦA CÔNG TY.
1.2.1. Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh ,thị trương kinh doanh,
nguồn hàng.
1.2.1.1: Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh:
Công ty TNHH Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu là đơn vị kinh
doanh thương mại chuyên cung cấp các mặt hàng tiêu dùng như sữa , gạo,
mỳ gói , rượu , nước tương , nước mắm….Do đó quá trình tiêu thụ hàng hóa
giữ vai trò quan trọng , quyết định sự tồn tại phát triển của Công ty .Nhận
thức được điều này Công ty đã tiến hành nhiều biện pháp tích cực nhằm đẩy
mạnh công tác bán hàng , tiêu thụ hàng hóa.
1.2.1.2: Đặc điểm về các mặt hàng kinh doanh của công ty.
- Sản phẩm sữa cô gái Hà Lan : Đây là nhãn hàng có danh tiếng trên thị
trường Việt Nam của công ty FrieslandCampina Vietnam.

a) Xác định công tác nghiên cứu của thị trường là một công tác quan trọng
trong tiêu thụ sản phẩm của công ty, công ty đã hết sức quan tâm đến công tác
nghiên cứu thị trường.
b) Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu của công ty:
Phân đoạn thị trường là phân chia tập hợp người tiêu dùng thành những
nhóm nhỏ khác nhau dựa trên sự khác biệt về nhu cầu và hành vi của họ.
Đoạn thị trường là kết quả (sản phẩm ) của sự phân đoạn, nó là nhóm
người tiêu dùng có phản ứng như nhau đối với cùng một tập hợp kích thích
Marketing .
Thị trường mục tiêu của công ty là người dân có thu nhập trung bình và
thấp bởi các sản phẩm công ty cung cấp có giá cả hợp lý, chất lượng đảm bảo.
1.2.3.1: Phân tích công tác xây dựng chiến lược và kế hoạch tiêu thụ sản
phẩm
a) Công tác xây dựng chiến lược sản phẩm :
Như chúng ta đã biết, chiến lược tiêu thụ sản phẩm là một chiến lược
quan trọng trong chiến lược kinh doanh của công ty. Chiến lược tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá được xây dựng ngay từ khi công ty đi vào sản xuất kinh
doanh.
Chiến lược tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của công ty Thương Mại và
Xuất Nhập Khẩu được xây dựng với các nội dung sau :
- Phát triển mở rộng thị trường tiêu thụ, tập trung đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng sản phẩm hàng hoá cho thị trường tiêu thụ Hà Nội đảm bảo đầy đủ nhu
cầu của khách hàng .
- Đa dạng hoá hình thức kinh doanh sản phẩm hàng hoá đưa sản phẩm
hàng hoá vào tiêu thụ trên thị trường với cơ cấu khối lượng sản phẩm hàng
hoá thích hợp . Song song với việc đưa sản phẩm hàng hoá mới tiêu thụ trên
thị trường còn loại bỏ bớt những hình thức kinh doanh có hiệu quả thấp.
Với chiến lược sản phẩm công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và đem lại doanh thu tiêu thụ đạt kết quả
cao .

Xuất
Nhập
Khẩu
Người
tiêu
dùng
Người bán lẻ
Người bán buôn
Người bán lẻ
(Phòng kinh doanh cung cấp)
Trong đó :
+/ Kênh 1: trao đổi trực tiếp với người tiêu dùng qua 4 cửa hàng tại:
- Số 7 ngõ 544 Nguyễn Văn Cừ - Gia Thuỵ - Long biên - HN
- 23 Trần Điền Thanh Xuân HN
- 26 đường K1A Trại Gà
- 183 Bờ Sông Quan Hoa Cầu Giấy
Kênh này thường mang lại khoảng 8% doanh thu 1 năm của Công ty . Ở
kênh này công ty cử nhân viên thường xuyên bán hàng để hưởng lương và
nếu vượt kế hoạch thì được tăng tiền thưởng .Nhìn chung là công ty áp dụng
chính sách tiền thưởng theo doanh số bán đối với nhân viên bán hàng. Về phía
cửa hàng của công ty thì áp dụng hình thức trông xe miễn phí cho khách hàng
để thu hút khách hàng đến mua .
+/ Kênh 2 : Công ty giao hàng cho người bán lẻ với giá thấp hơn giá thị
trường hay nói cách khác là người bàn lẻ hưởng chênh lệch giá của mặt hàng.
Kênh này mang lại 20 % doanh thu hàng năm cho Công ty .
+/ Kênh 3 : Cũng như kênh 2 nhưng công ty áp dụng chính sách hoa hồng cho
người bán buôn sau đó người bán lẻ hưởng chênh lệch giá từ người bán buôn.
Kênh này tuy phức tạp nhưng hàng hoá của công ty đến người tiêu dùng
trong cả nước một cách dễ dàng hơn. Kênh này đã mang lại khoảng 72 % trên
tổng doanh thu cho Công ty .

đình chính sách trên địa bàn Công ty đạt trụ sở giao dịch, ủng hộ bão lụt và
các quỹ từ thiện. Đồng thời, công ty còn tham gia các hội nghị khách hàng,
hiệp hội kinh doanh .
1.2.3.3:. Tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá .
Việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá được công ty thực hiện theo kế hoạch
hàng năm. Công tác này được công ty tổ chức chặt chẽ theo chỉ tiêu kế hoạch
cụ thể.
a) Tổ chức mạng lưới bán hàng .
Là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại, công ty đã kinh doanh
buôn bán nhiều loại sản phẩm hàng hoá. Thị trường của Công ty khá rộng lớn
do vậy việc tổ chức quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá gặp không
ít khó khăn.
Để tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm hàng hoá công ty sử dụng mạng
lưới kênh tiêu thụ năm trước kết hợp với mở rộng thêm mạng lưới kênh tiêu
thụ năm nay. Tuỳ theo thị trường hay sản phẩm hàng hoá công ty sử dụng
phương pháp tổ chức mạng lưới tiêu thụ .
b) Tổ chức lựa chọn nhân viên:
Để mở rộng phát triển kinh doanh, hàng năm công ty mở thêm nhiều
hoạt động kinh doanh. Hơn nữa công ty phải thay thế một số cán bộ CNV
không đủ sức khoẻ, phẩm chất và về hưu, cần tuyển thêm cán bộ CNV mới để
đảm bảo cho hoạt động tiêu thụ sản xuất kinh doanh trong điều kiện cạnh
tranh thị trường như hiện nay. Mặt khác hàng năm Công ty thường xuyên gửi
cán bộ nhân viên đi học, đào tạo kinh nghiệm thực tế tại Công ty và nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ CNV.
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP.
2.1.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.
2.1.1: Mô hình tổ chức của bộ máy kế toán trong công ty:
2.1.1.1:Hình thức tổ chức bộ máy kế toán:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty đang áp dụng là hình thức

lương
Thủ quỹ
1
Thủ quỹ
2
(Phòng kế toán cung cấp)
2.1.2:Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ
tương tác.
• Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng là người có nhiệm vụ quản lý và điều hành tất cả các
hoạt động của phòng kế toán. Là người cùng với Giám đốc xem xét và quyết
định tất cả các hoạt động liên quan tới tài sản và nguồn vốn thuộc quyền sở
hữu và sử dụng của Công ty. Cụ thể, Kế toán trưởng là người quyết định các
khoản chi tương đối nhỏ và cùng với Giám đốc quyết định các khoản chi quan
trọng có liên quan tới hoạt động tài chính của Công ty. Đồng thời, Kế toán
trưởng cũng phải có nhiệm vụ quản lý một cách có hiệu quả nguồn vốn của
Công ty, đảm bảo vốn cho các hoạt động kinh doanh của Công ty. Bên cạnh
đó, Kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước
cấp trên và trước các cơ quan quản lý Nhà nước.
• Phó phòng kế toán:
Phó phòng kế toán là người giúp việc cho kế toán trưởng, trực tiếp chỉ
đạo các nghiệp vụ phát sinh tại các phần hành kế toán. Phó phòng kế toán sẽ
hướng dẫn các bộ phận kế toán thực hiện các nghiệp vụ mà bộ phận đó không
tự giải quyết được. Bên cạnh đó, phó phòng kế toán còn chịu trách nhiệm về
phần hành kế toán tổng hợp và kế toán tài sản cố định. Về tài sản cố định, phó
phòng kế toán theo dõi tình hình tăng, giảm, nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ
kế, giá trị còn lại . Về kế toán tổng hợp, phó phòng kế toán có nhiệm vụ tập
hợp sổ kế toán của các phần hành kế toán, từ đó tổng hợp số liệu để làm báo
cáo tài sản chính theo tháng, quý, năm.
• Nhân viên phụ trách kế toán công nợ, kế toán tiền mặt, và kế toán

hàng.Bảo quản theo dõi sổ số dư đầu ky , số dư cuối kỳ của quỹ. Ghi chép
thường xuyên việc thu tiền mặt , tền gửi ngân hàng. Thanh toán các khoản
bằng ngân phiếu hoặc tiền mặt.
2.2: Hình thức thức tổ chức sổ kế toán vận dụng tại công ty.
-Công ty áp dụng ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Sơ đồ 2.2: ghi sổ theo nhật ký chung
Sổ nhật ký
đặc biệt
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Bên cạnh đó công ty còn áp dụng phần mềm kế toán ACMAN trong hạch toán
nhằm giảm bớt khối lượng sổ sách. Theo quyết định 15 Công ty sử dụng
những loại sổ: Sổ nhật ký chung, Sổ Nhật ký thu tiền, Sổ nhật ký chi tiền, Sổ
nhật ký mua hàng, Sổ cái tài khoản, Sổ chi tiết 1 tài khoản, Trên thực tế các
sổ sách của Công ty đều nằm trong máy tính, khi nào cần thì kế toán mới in ra
để dùng.
Sau đây là quy trình ghi sổ kế toán theo hinh thức kế toán trên máy vi tính:
Sơ đồ 2.3: Hính thức Kế toán máy
\
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

+ Phiếu nhập kho.
+ Phiếu xuất kho.
- Chứng từ tiền tệ:
+ Phiếu thu.
+ Phiếu chi.
+ Uỷ nhiệm chi.
+ Giấy đề nghị tạm ứng
- Chứng từ TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản
thanh lý TSCĐ.
- Chứng từ về bán hàng: Hoá đơn GTGT.
2.3.2: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Tài khoản kế toán áp dụng theo quyết định số 15/2006 – BTC ngày
20/3/2006.
Tài khoản kế toán là hình thức phân loại và hệ thống hóa các loại tài sản và
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế.
- Loại 1: ( tài sản ngắn hạn ) TK 111,112,131…
- Loại 2: ( tài sản dài hạn ) TK 211, 212, 213, 214…
- Loại 3: ( Nợ phải trả ) TK 331, 333, 334, 338…
- Loại 4 : ( vốn chủ sở hữu) TK 411, 414, 415…
- Loại 5:( doanh thu ) TK 511, 515,532…
- Loại 6 :( chi phí sản xuất kinh doanh) TK 641, 642…
- Loại 7: ( thu nhập khác) TK 711
- Loại 8: ( chi phí khác) TK 811
- Loại 9: ( xác định kết quả sản xuất kinh doanh) TK 911
2.3.3: Báo cáo kế toán tại công ty:
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản,
nguồn vốn, tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính là tài liệu cung cấp những thông tin quan trọng cho
chủ doanh nghiệp và cá nhà đầu tư, người mua, người bán, các cơ quan
quản lý, cơ quan thuế… Mỗi đối tượng quan tâm đến báo cáo tài chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status