Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD&CN Hà Nội
MỤC LỤC
3.2.6. §Èy m¹nh ho¹t ®éng marketing vµ thùc hiÖn chÝnh s¸ch kh¸ch hµng 32
SV: Ngô Thị Thu Hà MSV: 08D28764N-B2
Lun vn tt nghip Trng H KD&CN H Ni
M U
Trong nhng nm gn õy, cựng vi xu th ca nn kinh t th trng, kinh
t nc ta ang cú nhng bc chuyn bin ln. Ngõn hng l mt trong nhng
mt xớch quan trng cu thnh nờn s vn ng nhp nhng ca nn kinh t.
Nhng khon vn vay t Ngõn hng l khụng th thiu trong vic thỳc y hot
ng sn xut kinh doanh v m rng u t ca cỏc doanh nghip. Do vy, hn
lỳc no ht, cỏc Ngõn hng ang ng trc c hi v thỏch thc ln ú l lm
th no nõng cao vai trũ ca mỡnh i vi s phỏt trin kinh t, cung cp
nhiu hn cho cỏc doanh nghip nhng khon vn vay cú cht lng nht. Tuy
nhiên những tiềm ẩn rủi ro không phải là nhỏ và đứng trớc yêu cầu hội nhập
quốc tế đòi hỏi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh
Cầu Giấy cần phải có những bin phỏp phù hợp hơn nữa để nâng cao chất lợng
cho vay hơn nữa trong thời gian tới. Vì lý do đó,em chọn đề tài"Mt s bin
phỏp nõng cao cht lng cho vay ti Ngõn hng Nụng nghip v phỏt trin
nụng thụn chi nhỏnh Cu Giy H Ni" lm ti lun vn tt nghip ca
mỡnh.Ngoi phn m u v kt lun, lun vn em gm 3 chng:
Chng 1: Khỏi quỏt v Ngõn hng thng mi v hot ng cho vay
ti Ngõn hng thng mi
Chng 2: Thc trng hot ng cho vay v cht lng cho vay ti Ngõn
hng Nụng nghip v phỏt trin nụng thụn Chi nhỏnh Cu Giy H Ni
Chng 3: Mt s gii phỏp nõng cao cht lng cho vay ti Ngõn
hng Nụng nghip v phỏt trin nụng thụn Chi nhỏnh Cu Giy- H Ni
Do thi gian nghiờn cu cú hn, trỡnh d v kin thc cũn hn ch nờn
chuyờn khụng trỏnh khi thiu sút.Vy em kớnh mong thy cụ v ban lónh
o Ngõn hng Nụng nghip v phỏt trin nụng thụn Chi nhỏnh Cu Giy H
Ni úng gúp ý kin cho em chuyờn ca em hon thin hn.
Sự phát triển của sản xuất hàng hoá đòi hỏi phải có một tổ chức chuyên
kinh doanh đặc biệt - chuyên kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ trong quan hệ vay
mợn - đó là NHTM, một trung gian tài chính đợc hình thành lâu đời nhất. Vậy
Ngân hàng Thơng mại là gì? trớc hết NHTM đợc hiểu là một doanh nghiệp vì
NHTM hoạt động nh các doanh nghiệp khác: có vốn riêng, mua vào, bán ra, có
chi phí và thu nhập có nghĩa vụ nộp thuế ngân sách cho nhà nớc, có thể lãi hoặc
lỗ, có thể giàu lên hoặc phá sản NHTM kinh doanh dịch vụ tiền tệ không trực
tiếp tạo ra của cải vật chất nh các Doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất nhng nó
tạo điều kiện và hỗ trợ đắc lực cho quá trình sản xuất kinh doanh, lu thông, phân
phối sản phẩm xã hội bằng cách cung ứng vốn tín dụng, vốn đầu t cho các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế mở rộng kinh doanh, góp phần tăng nhanh tốc độ phát
triển kinh tế. Các nhà kinh tế định nghĩa: Ngân hàng thơng mại là trung gian tài
chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín
dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so
với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Nét đặc trng của các NHTM so với các tổ chức tài chính khác là chuyên về
nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ thanh toán. Tất nhiên dù là các Ngân
hàng thơng mại hay tổ chức tài chính đều phải hoạt động trong phạm vi luật pháp
cho phép và đều phải dựa trên cơ sở là sự phát triển của hoạt động sản xuất và thơng
mại nói chung của nền kinh tế.
Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam, ban hành năm 1998 đã định nghĩa:
"NHTM là doanh nghiệp đợc thành lập theo quy định của pháp luật để hoạt
động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử
dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán"
SV: Ngụ Th Thu H MSV: 08D28764N-B2
1
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD&CN Hà Nội
1.1.2 Các hoạt động của NHTM
NHTM là một thành phần quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia. Các
hoạt động chính của NHTM hiện nay rất đa dạng, cung cấp cho khách hàng nhiều
1.2 Các nghiệp vụ cho vay của NHTM
1.2.1 Khái niệm cho vay
Cho vay là quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể trong nền kinh tế khi
một bên tạm thời có vốn nhàn rỗi, còn một bên tạm thời thiếu vốn. Nói cách khác
SV: Ngô Thị Thu Hà MSV: 08D28764N-B2
2
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD&CN Hà Nội
cho vay là mối quan hệ giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài
sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền
hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên chuyển giao tiền hoặc tài sản
vô điều kiện theo thời hạn thỏa thuận.
1.2.2 Điều kiện cho vay
Để đảm bảo an toàn, phòng ngừa rủi ro các NHTM thường đặt ra những điều
kiện cho vay, cụ thể là :
•Người đi vay phải có đủ năng lực pháp lý
•Phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
•Người vay vốn phải có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn
cam kết
•Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả. Dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định
của pháp luật.
•Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ và
hướng dẫn của NHNN Việt Nam.
•Thực hiện các quy định bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ và
hướng dẫn của NHNN Việt Nam.
1.2.3 Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn của NH phải tuân thủ một số nguyên tắc như :
•Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
•Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoải thuận trong hợp đồng
tín dụng.
NH, TCTD không thể đáp ứng đủ.
•Cho vay trả góp: khi vay vốn, NH và khách hàng xác định và thoả thuận số
lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn
trong thời hạn cho vay. Đặc điểm của hình thức cho vay trả góp có rủi ro cao do
khách hàng thường thế chấp bằng chính hàng hoá mua trả góp. Do rủi ro cao nên
lãi suất cho vay trả góp thường cao nhất trong khung lãi suất cho vay của NH.
•Cho vay theo dự án đầu tư: NH cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự
án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ
đời sống.
•Các hình thức cho vay khác: phù hợp với Quy định và Quy chế của Ngân
hàng Nhà nước.
1.3 Chất lượng cho vay và các tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay.
1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay
Chất lượng cho vay tại ngân hàng thương mại là chất lượng của các khoản
cho vay của ngân hàng thương mại. Các khoản cho vay có chất lượng khi vốn vay
được khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra số tiền lớn hơn, thông
qua đó ngân hàng thu hồi được gốc và lãi, còn doanh nghiệp có thể trả được nợ, bù
SV: Ngô Thị Thu Hà MSV: 08D28764N-B2
4
Lun vn tt nghip Trng H KD&CN H Ni
p chi phớ v thu c li nhun. iu ny cú ngha l ngõn hng va to ra hiu
qu kinh t li to c hiu qu xó hi.
1.3.2 Cỏc ch tiờu ỏnh giỏ cht lng cho vay
Cht lng cho vay cú th hiu l s ỏp ng nhu cu vay vn ca khỏch
hng, phự hp vi s phỏt trin kinh t xó hi, m bo s tn ti v phỏt trin
ca Ngõn hng. Cht lng cho vay bao gm cỏc tiờu chớ c v mt nh tớnh v
nh lng:
a. V mt nh tớnh:
Mt khon vay c cho l cú hiu qu nu t c cỏc iu kin sau:
- i vi khỏch hng: Tho món c nhu cu ca khỏch hng c v s lng
Lun vn tt nghip Trng H KD&CN H Ni
D nợ cho vay HSX&CN
Trong đó: d nợ cho vay doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung có
khả năng sinh lời là d nợ đang đợc thu lãi bình thờng, không tính các khoản nợ
quá hạn không thu đợc lãi
Chỉ tiêu : d n
D n tớn dng trung v di hn
T l d n trung v di hn =
D n tớn dng
Chỉ tiêu : Chấp hành, thực hiện chính sách, chế độ về hoạt động cho vay:
Căn cứ vào việc chấp hành và thực hiện các quy định pháp luật về hoạt
động cho vay doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung nói riêng để đánh
giá chỉ tiêu này. Việc chấp hành các quy định pháp luật và quy trình cho vay bao
gồm cả các NHTM cho vay, cán bộ tín dụng trực tiếp cho vay và cả doanh
nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung vay vốn.
Tổng số nợ xấu nói chung
Tỷ lệ nợ xấu cho vay = x 100%
Tổng d nợ nói chung
Chỉ tiêu : Vũng quay ca vn
Thu n tớn dng trung v di hn
Vũng vay vn tớn dng trung v di hn =
D n tớn dng trung v di hn BQ
Chỉ tiêu : D n quỏ hn
N quỏ hn
N quỏ hn so vi tng d n =
Tng d n
Chỉ tiêu : S dng vn
Vn s dng
Mc s dng vn =
Vn huy ng
ca Ngõn hng.
* Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
Những nguyên nhân chủ quan thuộc về ngân hàng đợc uỷ ban Basel thống kê
cho thy cỏc nhõn t thuc v bn thõn ngõn hng úng vai trũ quan trng nht
quyt nh n hiu qu cho vay ca NHTM.ú l:
Chớnh sỏch tớn dng ca mt NHTM l h thng cỏc bin phỏp liờn quan
SV: Ngụ Th Thu H MSV: 08D28764N-B2
7
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD&CN Hà Nội
đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng để đạt được mục tiêu đã hoạch định của
Ngân hàng
Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của Ngân hàng, trở thành
hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên Ngân hàng, tăng cường
chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động
tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời.
•Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng
Chiến lược kinh doanh là nhân tố ảnh hưởng đầu tiên tới hiệu quả cho vay của
Ngân hàng.Những chiến lược kinh doanh đúng đắn trong ngắn hạn và cả trong dài
hạn giúp NHTM vạch ra được những kế hoạch bộ phận đúng đắn cho từng thời kỳ
để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đề ra.
•Phân tích tín dụng
Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song cũng là hoạt động rủi ro nhất của
NHTM. Rủi ro này có rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra tổn thất làm giảm thu
nhập của Ngân hàng. Do vậy các ngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả
năng rủi ro và sinh lời khi đưa ra quyết định cho vay. Phân tích khách hàng trong
quan hệ tín dụng của Ngân hàng chính là phân tích tín dụng.
•Quy trình cho vay
Quy trình cho vay là thứ tự các bước mà cán bộ tín dụng và những người có
liên quan, có thẩm quyền cần thực hiện trong quá trình cho vay. Nó được bắt đầu từ
khi tiếp xúc khách hàng để chuẩn bị lập hồ sơ vay vốn cho đến khi thu hồi được hết
dịch vụ ngân hàng.
Hin nay Agribank Cầu Giấy đã và đang triển khai thực hiện tất cả sản
phẩm, dịch vụ nhằm đem lại tiện ích cho khách hàng của một Ngân hàng hiện
đại nh:
- Huy động các loại tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu bằng VNĐ và
ngoại tệ từ các tổ chức kinh tế và cá nhân với lãi suất linh hoạt, hấp dẫn. Tiền gửi
của các thành phần kinh tế đều đợc bảo hiểm theo quy định của Nhà nớc.
- Thực hiện đồng tài trợ bằng VND, USD cho các dự án, chơng trình kinh tế
lớn với t cách là ngân hàng đầu mối hoặc ngân hàng thành viên .
- Cho vay các thành phần kinh tế theo lãi suất thông thờng, lãi suất thoả
thuận với các thể loại cho vay đa dạng: ngắn hạn, trung, dài hạn bằng VND và
ngoại tệ .
- Phát hành thẻ tín dụng nội địa, chi trả lơng qua tài khoản phát hành thẻ.
- Bảo lãnh ngân hàng: Bảo lãnh dự thầu, Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, Bảo
lãnh thanh toán, Bảo lãnh bảo đảm chất lợng sản phẩm.
- Thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, chuyển tiền bằng hệ
SV: Ngụ Th Thu H MSV: 08D28764N-B2
10
Lun vn tt nghip Trng H KD&CN H Ni
thống SWIFT với các ngân hàng trên thế giới bảo đảm nhanh chóng, an toàn, chi
phí thấp.
- Chuyển tiền nhanh chóng trong và ngoài nớc với dịch vụ chuyển tiền
nhanh Weston Union, chuyển tiền cho du học sinh, chi trả kiều hối.
- Mua bán giao ngay và có kỳ hạn các loại ngoạt tệ.
- Thanh toán thẻ Visa, Master.
- Dịch vụ rút tiền tự động 24/24(ATM).
- Dịch vụ vấn tin qua điện thoại.
- Phục vụ các dự án có nguồn vốn nớc ngoài và các tổ chức quốc tế.
- Thực hiện các dịch vụ khác về tài chính, ngân hàng.
+ Tổng số cán bộ trong biên chế toàn chi nhánh tính đến 31/12/2010 là 144
các giao dịch gửi tiền, rút tiền, mua bán ngoại tệ,…
-Phòng tín dụng: phụ trách hoạt động tín dụng của ngân hàng, bao gồm: các
SV: Ngô Thị Thu Hà MSV: 08D28764N-B2
12
Giám Đốc chi nhánh
Phó Giám đốc chi nhánh
(3 Phó giám đốc)
Phòng
Kế
toán
ngân
quỹ
Phòng
tín
dụng
Phòng
Thanh
toán
quốc tế
Phòng
Hành
chính
Phòng
Kế
hoạch
Tổ
kiểm
soát
Tổ tiếp
thị
Lợi nhuận 15.2 17.1 20.2 1.9 12% 3.1 18.13%
(Nguồn: Báo cáo kết quả thu chi tài chính của NHNo&PTNT CN Cầu Giấy)
Qua bảng số liệu của chi nhánh ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của
chi nhánh quá các năm có xu hướng tăng trưởng. Cụ thể năm 2008 tổng thu là
103,5 tỷ đồng, tổng chi là 88,3 tỷ đồng, lợi nhuận đạt được là 15,2 tỷ đồng. Năm
2009 tổng thu là 117,8 tăng 14% so với năm 2008, tổng chi là 100,7 tỷ đồng
tăng 14% so với năm 2008, lợi nhuận đạt được là 17,1 tỷ đồng tăng 12% so với
SV: Ngô Thị Thu Hà MSV: 08D28764N-B2
13
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD&CN Hà Nội
năm 2008. Năm 2010 lợi nhuận đạt được tăng so với năm 2009 là 31,07 phần
trăm, tổng chi phí và lợi nhuận năm 2010 cũng tăng so với năm 2009 lần lượt là
33,27% và 18,13%.Qua phân tích trên ta thấy chi nhánh đã kinh doanh có lãi và
ngày càng tăng lên.
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay và chất lượng cho vay tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Cầu Giấy- Hà Nội.
2.2.1 Tình hình huy động vốn.
Hiểu rõ tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
và để đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho nền kinh tế Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Chi nhánh Cầu Giấy rất coi trọng công tác huy động vốn.
•Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Cầu Giấy thực
hiện chính sách huy động vốn theo định hướng:
- Phát huy nội lực
- Huy động vốn trong nước là chính
- Tăng nguồn trung và dài hạn
•Mở rộng hình thức huy động vốn:
- Hình thức truyền thống: Tiết kiệm, tiền gửi
- Phát hành kì phiếu, trái phiếu
- Tăng cường thêm mạng lưới huy động
•Thực hiện chính sách khuyến khích đối với các khách hàng lớn:
Tỷ
trọng
Chênh
lệch
%
Chênh
lệch
%
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
(7)=(3)-
(1)
(8)= (7):
(1)
(9)= (5)-
(3)
(10)= (9):
(3)
Tổng số vốn huy
động
113,8 100% 115,8 100% 143,6 100% 2 1,75 27,8 24
Nguồn vốn huy động theo loại tiền
Nội tệ 109,2 96%
112,
8
97% 140 97,5% 3,6 3,3 27,2 24,1
Ngoại tệ 4,6 4% 3 3% 3,6 2,5% -1,6 -34,8 0,6 20
Nguồn vốn phân theo kì hạn
Không kì hạn 47,2 41,5% 45,2 39% 47,6 33% -2 -4,2 2,4 5,3
Kì hạn dưới 12 tháng 53,6 47% 60,8 52,5% 62,1 43,3% 7,2 13,4 1,3 2,13
Kì hạn từ 12 tháng
tế và dân cư.
SV: Ngô Thị Thu Hà MSV: 08D28764N-B2
16
Lun vn tt nghip Trng H KD&CN H Ni
2.2.2 Tỡnh hỡnh s dng vn .
Bng 2.3 : Tỡnh hỡnh cho vay ti chi nhỏnh
n v : t ng
Nm
So sỏnh
Nm
2008
Nm
2009
Nm
2010
2008/2009 2009/2010
Chờnh lch % Chờnh lch %
(A) (B) ( C) (D)=(B)-(A) (E)=(D)/(A)
(F)=(C )-
(B)
(G)=(F)/(B)
Doanh s cho vay 36.4 41.3 59.6 4.9 13.5 18.3 44.3
Thu n 19.56 23.5 27.83 3.94 20.1 4.33 18.4
D n 40.5 44.47 62.38 3.97 9.8 17.91 40.2
(Ngun :Bỏo cỏo KQHDKD ca NHNo&PTNT Cầu Giấy- H Ni)
Qua bng trờn ta thy: Doanh s cho vay, thu n u tng dn qua cỏc nm.
Doanh s cho vay nm 2009 so vi nm 2008 tng 13,5% tng ng vi 4,9
t ng, nm 2010 tng 44,3% so vi nm 2009 tng ng vi 18,3 t ng,
trong khi thu n l 18,4% tng ng vi tng 4,33 t ng. Mc tng cho thy
Số tiền
Tỷ
trọng
Chênh
lệch
%
Chênh
lệch
%
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
(7)=
(3)-(1)
(8)=
(7):(1)
(9)=
(5)-(3)
(10)=
(9):(3)
Tổng dư nợ
cho vay
38
100
%
50
100
%
66,7
100
%
12 31,6 16,7
dịch vụ
29
76,3
%
37,7
75,4
%
49,8
74,7
%
8,7 30 12,1 32
Thủy sản 4,7
12,4
%
5,4
10,8
%
6 9% 0,7 14,9 0,6 11,1
Nông,lâm ngư
nghiệp
0,58 1,5% 0,76
1,52
%
0,89 1,3% 0,18 31 0,13 17,1
Cho vay đời
sống
3,72 9,8% 6,14
12,2
8%
10,01 15% 2,42 65 3,87 63
19
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KD&CN Hà Nội
2.2.3.2 Nợ quá hạn.
Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn của Chi nhánh.
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Nợ quá hạn 1,13 1,35 1,4
Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế 35 46.2 57.8
% nợ quá hạn/ Tổng dư nợ 3,2% 2,9% 2,4%
( Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của NHNo&PTNT CN Cầu Giấy- Hà Nội)
Đây là chỉ tiêu là chỉ tiêu nhận biết một khoản vay có vấn đề hay không.
Chỉ tiêu nợ quá hạn năm 2008 chiếm 3,2% trên tổng dư nợ ( tương ứng
1,13 tỷ đồng). Năm 2009 chỉ tiêu nợ quá hạn chiếm 2,9% trên tổng dư nợ (tương
ứng 1,35 tỷ đồng tỷ đồng).Năm 2010 chỉ tiêu này chiếm 2,4 % trên tổng dư
nợ(tương đương 1,4 tỷ đồng ). Có thể nhận thấy tỉ lệ nợ quá hạn của NH vẫn còn
hơi cao. Mặc dù không phải lúc nào có nợ quá hạn cũng là hậu quả của việc sử
dụng vốn kém hiệu quả. Vì trong nhiều trường hợp, khách hàng muốn vay một
khoản tiền với thời gian phù hợp với thời gian luân chuyển và tiến độ của dự án
xin vay vốn, tuy nhiên nhiều lúc Ngân hàng chỉ có thể cho vay với thời gian
ngắn hạn hơn thời gian yêu cầu của khách hàng, nhưng do một số nguyên nhân
mà khách hàng phải chấp nhận vay vốn. Kết quả là khi hết hạn cho vay như đã
ký trong hợp đồng thì doanh nghiệp chưa có thể trả nợ do chưa đến kỳ hạn thu
hồi vốn vì vốn vay đang lưu chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh, phải
chờ đến cuối kỳ sản xuất thì khách hàng mới trả nợ được Ngân hàng.
2.2.3.3 Vòng vay vốn tín dụng
Số vòng quay của vốn =
Thu nợ cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn
Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn
SV: Ngô Thị Thu Hà MSV: 08D28764N-B2
21