I ỉộ CỈIÁ O DỤC VẢ Đ Ả O T Ạ O
Đ A I H O C Q U Ố C (Ỉ1A IIẢ N ộ i
T R U Ồ N G Đ Ạ I IIỌ C K H O A IIỌ C X Ả M Ộ I V À N IIÂ N V Ầ N
N<;HYÍ;N XU Â N H O Ả
DỐI C1ÌIẾD TIIẢNIĨ NGỮ NGA - VIỆT
TRÊN IÍỈNII DIỆN GIAO ' n i ; ! ’
( ' l m ú '11 I i y a i i li : IN ^õ n n ^ i í'li ọ c s o .S ỉín li
Mã.so : 5.04.27
Ị . \ L L t l ỉ t
I UẬN ÁN 1MIÓTIÍ-N SĨ KH O A IIỤ C N ÍỈỬ V Á N
Nin rời hướng ilíìn khoa học:
CIS IT S N( iUYKN TIIIẠN Ci!ẢI>
I |:'l N ộ i - 19%
K Ý H IỆU V IẾ T T Ấ T TR O N G LU Ậ N ÁN
T Đ 1 . @ pajeoji()dU‘iơ a a iii c.KHỉupb p yccKo eo HJbiKa. r i o ji p c;m i< iu tcii A . k
MojioTKuna. H JJUUI1IC 4-c, cTcpcomim oc. MocKBa, "PyccKHii M3MK 1986.
T Đ 2. y>ieõiibiù (/)pujeo.i(Miiieaaiii Cjioeapb pYC CK oeu iiihuci
E .A .B h ic ip o im , A .n .O K V iic is a , H .M .L U a iic K iiii. J lc iim n p a j
“ IIp o c nciU C11 lie, J lc m m ip a jic K o c O IJICJICIIHC, 1984.
T Đ 3. Cioaapb - cnpano'iimK 110 pyccKoù <Ị)paìeojHmiu_P.Y\.'À\rA\\nc\
M x ia m ic 2 -c . c i c p c o i 1I 1MIOC. M ocK is a , “ P y c c K iiií 19X5.
TĐ 4. C.HMuph pycacoeo Hìbnca. C .H .O x cio ii. 18 - c ìn na iim
cicpcontiinoc. M ockhh, “ PyccKHÍi M3I.IK” , 1987.
T H 5 . (I.l: I.II: r.lll; I.IV) C.UM aph prc c Ko e o H jhiKti. Akh.ìcmiim nay
C C C P . H n c r iu y i PVCCKOIO HHiiKỉi. r jiam iI>iii pc;uiKTop in o p o io lU iia im
A T I. Em ciibcna. H x na im c lỉio po c . iic jip a n jiciiiio c II ;|.UII0JUICIII1C)C. M ocKiìí
“ P vCUsHÍi H 51)1 K . 198 I .
TĐ6. PyccKiie </>pu Jcaiitfii iMhi. J/imeơocm/>aiio<iC()iii’CKin) C.HMUỊ) I
I3 .n.Oc:iimi)iiia. B .M .M o k iic iik o . M ockiui. “ PyccKiiii MỈI)IK", 1990.
11)7. (i.l; I.ll) Pvcch-D-tthưm iitìM CKin) c.ioiuipi). K .M .Ajn iK ciiio i
B.13.1 lnanois. H .A .M íU ii.xiiiioiin. Mockhìi. "PvccK iiii >IÌI>I1<", 1987.
1.3. Tieu két
Chương 2: ĐỎ I C lllẾ U TUƠNCỈ PHẢN T H À N H N ( iỬ N (iA -
V IỆ T TRO N (ì H O ẠT Đ Ộ N (i G IA O T lẾ P .
2.1. Vai trò I ri 11 lức nền Irong đối chiếu thành ngữ
2.2. Những giông nhau các đơn vị thành ngữ Nga - Việl do đặc
trưng vãn hoá - dán tộc chi phối.
2.3. Những dị biệt các đơn vị thành ngữ Nga - v iệ t do đặc trưng
văn hoá - dân tộc chi phối.
2.4. Tiểu kết
Chương 3 Đ Ặ C TRUNG TƯ D U Y DÂN TỘC N H ÌN TỪ GÓC ĐỘ
G IA O TIẾP c á c : t h à n h n c ỉữ n u a - V IỆ T
( Trôn ngữ liệu các lliành ngữ so sánh và các thành ngữ
có sắc thái ” bình giá” )
3.1. Ngôn ngữ với ý thức và vứi tư duy trong đối chiếu ngôn 1)0 Ữ
3.2. Hiện thực kbách quan là dối tượng được phản ánh
Trang
1
2
4
7
7
9
15
22
25
39
42
49
51
55
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về thành ngữ tiêng Việt,
song trong linh vực so sánh, đôi chiêu thành ngữ tiếng nước ngoài với tiếng
Việt xuất hiện còn quá it ỏi những công trình nghiêm túc để cập đến vân để
này. Từ những năm 70 đến nay đã bắt đáu xiiâì hiện một sổ công trình so
sánh, đối chiếu thành ngữ tiếng Nga với thành ngữ tiêng V iệt [ 104, 105, 2 và
I 10 |.
Những công trình nghiên cứu này đạt được những thành Ill'll đáng kế.
song chí ui ới hạn việc nghiên cứu (hành ngữ với tư cách một đơn vị ngôn ngữ
trong hệ thống - cấu trúc nội lại. bỏ qua vếu tố ngoài ngôn ngữ. cách sử dụng
chúng Irons giao tiếp vốn là những yếu tố giúp người nghiên cứu hiếu rõ hơn
bán chất và tố chức cấu trúc ngữ nghĩa, nơi làng ẩn nghĩa 111 ực lại cua thành
ngữ dược sử dung trong quá tiìiih giao liêp.
Những đặc thù của thành ngữ nliư một clưn vị 112,011 ngữ vòn liên quan
rất nhiêu đến đặc điếm vãn hoá lộc ngưòi ớ bình diện ngữ nghĩa chua dược
khai thác hoặc chi dề cập đốn một cách lướt qua trona các cồng trình nói
Irên; ớ đáy hau như chưa đề cập đèn vân để đối chiêu thành ngữ Nga - Việt
Irong cánh huống giao tiếp cùa các liên chu thể nói dirới tác độnc, của các
nhíìn tỏ văn lioá - xã hội bèn ngoài chủ thể nói.
Trong mội, hai thập kỷ gắn dãy Irong khi iý luận ngôn ngữ học phát
triển thì việc xem xét các hiện lượng ngôn ngữ, nliâì là việc đối chiêu hai
ngôn ngữ. đã không còn bó hẹp trong phạm vi kháo sál nó như một hệ thổnơ
đóng kín mà đã vượt ra bên ngoài ngôn ngữ dua nó trớ ve với m ôi trường của
những sự kiện nhân loại gán bó chái chõ với nó.
1
Trong đối chiêu các ngôn ngữ nước ngoài với tiêng v iệ t nói chung và
Nga - Việt nói riêng tuy mới chi đạt dược những thành tựu về đôi chiếu cụ Ihể
ớ từng mặt, song hiện nay dưới tác động của XII hướng nghiên cứu trong cách
nhìn của ngữ dụng học đang được chú ý, lẻ tẻ đã có một số bài nghiên cứu nhó
đi theo hướng này. Tuy nhiên trong đối chiêu Nga - Việt và đôi chiếu thành
ngữ Nga - Việt còn bỏ ngỏ việc kháo sát chức năng giao tiếp mà ngôn ngữ
khảo sát, đối chiếu nghiã vị tiềm năng trong cấu trúc ngữ nghĩa thành ngũ' Nga
- V iệt nhằm khám phá đặc trưng tư duy dân tộc và nhận thức đúng nghĩa thực
tại của thành ngữ được dùng trong cảnh huống giao tiếp (Communication
situation) ỏ' một thời điểm nhất định.
Trong khi khảo sát theo hướng nắm được nghĩa thực tại của thành ngũ’
trong giao tiếp, luận án không tách rời việc khảo sát này với nghiên cứu cấu
trúc - ngữ nghĩa của thành ngữ Nga - Việt. Trong cấu trúc - ngữ nghĩa của
thành ngữ có nghĩa khới nguyên (hình thái bên trong hay là nghĩa trực tiêp) ở
tầng nghĩa 1 làm nền cho nghĩa thực tại được dùng cho phát ngôn ở tầng
nghĩa 2. Cấu trúc ngữ nghĩa của thành ngữ bao giờ cũng phản ánh mối liên
tưởng của người bán ngữ với hiện thực đời sống của mỗi cộng đồng. Các nhân
tố tâm lý, xã hội như sự so sánh tương đồng trong quá trình tư duy của con
người 1Ì1 chất xúc tác cơ bán gắn kết nghía khới nguyên cùa thành ngữ với hiện
thực bên ngoài để tạo nên nghĩa đặc ngữ của thành ngữ. Nghĩa đặc ngữ của
thành ngữ chính là nghĩa thực lại của các liên chủ thể sử dụng trong nhữnơ
phát ngôn và những cánh huống giao tiếp. Làm rõ được vai trò nghĩa thực tại
của thành ngũ' tiêng Nga và tiê iig V iệt trong hoại động giao tiếp có liên quan
đcn khê ước x ã liộ i và tâm lý sử dụng thành ngữ của người bản ngũ' chính là
mục đích đề ra của luận án.
3
Nhằm đạt được mục đích để ra luận án bao gồm những nội dung chủ
yêu sau đây:
- Kháo sát đối chiêu thành ngữ Nga - v iệ t trong hoạt động giao liếp
của chúng đê làm rõ nghìn llurq lại ciia thành ngữ được sir dung trong những
phát ngôn cụ thể.
- Nhóm thành ngũ được xem xét dôi chiêu là những thành ngũ' phán ánh
nén văn hoá, đời sống, phong lục cùa người bán ngữ đế từ đó đối chiếu với
liêng Việt làm rõ đặc trung dân tộc về tư duy ở người Nga và người việ t trong
phạm vi sử dụng thành ngữ.
- Nội dung quan Irọng mà luận án khảo sát là làm I'õ nghĩa khỏi nguyên
nhân), và ớ một thòi điểm nhất định các liên chủ thể sử dụng ngôn ngữ, ờ đây
xuất hiện các đơn vị giao liếp,-các giá trị giao tiếp, các phương tiện giao tiếp
ngôn ngữ Nội dung hiện thực hoá của cảnh huống giao tiếp mà luận án
kháo sát là xem xét đối chiêu những câu hỏi : ai n ó n nói iỊÌl nói với mục
(lícli <;/? Iiói nhu' thê nao'} ờ dán ? lúc nào? thế hiện ớ những thành ngữ
tham gia giao liêp. Trong đối chiêu tương phán hai ngôn ngữ luận án cũng áp
dụng phương pháp phân tích thành tô của từ theo tầng bậc. Đó là
phương pháp nghiên cứu mặt ý nghĩa của từ. Nhờ phương pháp phân tích
thành tô mà nghĩa vị ( CCMH ) đưực lách ra trên cấp độ ngôn ngữ sẽ được hiện
thực hoá một phần hay loàn bộ trong phát ngôn trên cấp độ lời nói. [’ hương
pháp này có hiệu quá vì nó xũy dựng trên cơ sớ đối chiếu tương phán trên
bình diện lừ vựng - ngữ ngliìa hai ngón ngữ, dặc biệt giúp người nghiên cứu đi
đến cái đích cuối cùng là tìm thấy iiiỊÌũa thực tại của lữ (ỉùiiiỊ troiìịị Ịịiao liếp.
5
v ề vân đề này các nhà ngôn ngữ hoc Pliáp A. J. Greimas (1966) trong cồng
trình Sémaiitũ/ue structurale [128 ; 22 và những trang khác J và B. Pottier (
1974 ) trong công trìnli LiiiíỊiiistu/iK' iỊỨnérale [ 129 ; 29 - 30, 62 - 63 ] đã
phân biệt ý nghĩa của từ trong cấu trúc ngữ nghĩa của nó. Theo hai ông thì ngữ
nghía cua một từ bao gồm:
Siêu nghĩa vị (apxnccMa ), nghĩa vị khu biệt và
nghĩa vị tiềm năng ( noTCimiiíUiMiaỉi CCMH ).
Siêu nghía vị phán ánh những đặc điểm chì loai cứa đối tượng và trớ
Ihành nghĩa vị khu biệl trong môi quan hệ với các nghĩa vị ớ cấp độ cao hơn,
chẳng han: L’xunih và (’otỉopuiiih đều có siêu nghĩa vi là hành động . Các nghĩa
vị klui biệt tạo thành hạt nhân nghĩa của từ để khu biệt nghĩa của nó với nghĩa
cùa các từ "bên cạnh" và phán ánh những khác biệt trực tiếp cùa đối tượng.
Còn nghía vị tiềm năng thì phán ánh những khác biệt bố sung, đôi khi không
phái là những đặc điếm bắt buộc của sự vật và phán ánh những liên tướng
khác nhau mà yếu tố hiện lliực có mối dây liên hệ trong V thức người nói.
Nghĩa vị liềm năng có vai Ilò lo lớn liong lời nói [ Dần Iheo 75; 14 - 15 ].
tại được sử dụng trong hoạt động giao tiếp.
0.5. Tập họp và xú ly tu liệu:
Những đơn vị thành ngữ Nga và thành ngữ việ t được tập hợp và sử
dụng cho đề tài luận án phái thoả mãn tiêu chí phán ánh một cách tổng hợp
nền văn hoá tộc người bao gồm lịch sử, dời sông, phong tục tập quán, tâm lý
xã hội nghề nghiệp và phản ánh đặc li'11'ng tư duy dân tộc; chúng được thu thập
chú yếu dựa vào T ừ diếu llià iili IIỊỊIĨ tiếiHỊ Nạa do A .M .M ojio tko i! chủ biên
xuất bản năm 1986 tại MncKita là từ điển thu (hập đầy đủ nhất cho đến nay
7
những đơn vị thành ngữ trong tiếng N ga, chúng được bổ sung đố i chiếu
dựa vào các từ điển thành ngữ tiế ng Nga khác ghi ở trang Kỷ hiệu viết
tất đầu luận án; về từ điển thành ngữ tiếng V iệ t chúng tôi dựa chủ yếu
vào Từ điển thành ngữ V iệ t Nam do Nguyễn Như Ý chủ biên xuất bán
năm 1993 là từ điển mới nhất và thu thập m ột kh ối lượng thành ngữ lớn
nhất từ trước đến nay ứ V iệt Nam cùng m ột sổ từ điển thành ngữ khác.
Những thành ngữ tiêng Nga thu thập được và những phương thức
chuyển dịch từ tiếng Nga ra tiếng V iệ t của chúng tô i được phân loại
theo đặc trung tư duy dân tộc, phong tục tập quán, lối sống, xuất xứ
lịc h sử, thành ngữ so sánh và thành ngữ có sắc thái “ bình g iá” khen -
chê.
Ngoài phần M ở dầu, Kết luậ n và T à i liệ u tham khảo, bố cục luận
án như sau:
Chương 1: Những luận điểm cơ bán tron g đối chiếu tương phản
thành ngữ hai thứ tiếng
C lu íoiiiỊ 2: Đ ố i chiếu tương phản thành ngữ N ga -V iệt trong hoat
động giao tiêp
ChươiiiỊ 3: Đặc trưng lư duy dân tộc nhìn từ góc độ giao tiếp các
đơn vị thành ngữ N g a -V iệ t.
Chương 4: Phương lliức chuyển dịch thành ngữ N ga-V iệt.
Tác giả luận án bày tỏ ớ đây lòng biết ơn sâu sắc đố i với trường
9
tại đóng kín, theo đó người ta không chú ý đến yêu tố con người và những
nhân tố xã hội ngoài ngôn ngữ. Xu hướng đối chiếu ngôn ngữ cũng không
thoát ra khói lình hình này. Mãi đến năm 1957 khi công trình Linguistics
across cultures [127] cíia Robert Lado ra đời thì tình hình nghiên cứu đối
chiếu ngôn ngữ bắt đầu chuyển động theo hướng khảo sát trong mối quan hệ
xã hội - ván hoá không chi trong một ngôn ngữ mà là xuyên ngôn ngữ, đối
chiêu hai, ba ngôn ngữ với nhau. R. Lado mộl lán nữa đã ủng hộ V kiên đề
xuâì năm từ 1945 của nhà ngôn ngữ học cấu trúc luân người M ỹ c . c. Fl ies
cho rằng tài liệu ngôn ngữ họq có hiệu quá liơn cá là những lài liệu được
nghiên cứu, mô tá càn thận bằng sự đổi chiếu nó với tiêng mẹ đẻ [124. Dần
theo 44; 9 ]. Như vậy, chính yên cáu phái triển nội tại cùa ngôn ngữ thúc dẩy
phái nghiên cứu đổi chiếu các ngôn ngữ đê nâng cao hiệu quá việc dạy và học
ngoại ngữ. đồng thời trên cơ sở dôi chiếu có thê biên soạn các loại sách công
cụ và từ điên song ngữ phục vụ cho việc học ngoại ngữ, nghiên cứu 11Ó và đáp
ứng như cầu của hoạt động dịch thuật.
ơ Việt Nam từ cuối những năm 1970 vấn để đối chiếu các ngôn ngữ đã
hát đầu được chú ý đến trong giới ngôn ngữ học. Đã có nhũng nghiên cứu ứng
dụng từng mạt cụ thế của Iigỏn ngữ cũng như có những bài báo được tập họp
lại trong các lạp chí khoa học và nội san ngoại ngữ của các cơ sớ nghicn cứu
và giáng dạy V iệt ngữ và giáng dạy các ngoại ngữ Anh, Pháp, Nga, Đức,
Trung Quốc
Năm 1981 trong bài báo D ô i cìnếu ntịũ’ iiíỊÌìĩa từ vưng N ya - Việt Ị36|
Hoàng Lai đưa ra những luận điếm cơ bán vể nghiên cưú đối chiêu ngữ nghĩa
và nghĩa vị - đơn vị ngữ nghĩa CO' bán cần yếu cho tổ chức phát ngôn.
Phái đên năm 1988 và những năm sau dó trong phân 'ngành ngôn noũ'
học đối chiếu ó' nước ta mới xuất hiện một số ít công trình nghiêm túc ( sách
10
chuyên luận ) như của các tác giả Lê Quang Thiêm ; Nguyễn Văn Chiến; và
luận án Phó tiến sĩ bằng tiếng Nga cua Nguyễn Đức Tổn ( 1988)
thành ngữ hai ngôn ngữ, song đã chi ra và soi sáng một số vấn để lý luận và
thực tế đối chiếu ngôn ngữ học ớ ngoài nước và trong nước giúp ích rất nhiều
cho những người đi vào đỏi chiếu những vấn đề cụ thể của ngôn ngữ học.
1.1.2. Tóm lược tình hình Iiiihiêii cửu trong lĩnh vực dối chiến thành ngữ
h a i IIÍỊÔ IIIH ỊIĨ .
Trong lĩnh vực đối chiêu thành ngữ hai ngôn ngữ Trương Đông San với
luận án Phó liên sT (ppujeo-HMi'iecKue oõoponibi (i pycaiUM íUbiKe u cnoaiõbi ux
nepeỏami na (ii)ơmiiaMCKiiù íiihiK ( 1972 ) [104] đã tiến hành khảo sát thành ngữ
tiếng Nga có đối chiếu với thành ngữ V iệt , mở đầu một cách tiếp cận trong
đối chiêu tiêng Nga với tiếng mẹ đẻ thông qua những thủ pháp chuyển dịch
những đon vị thành ngữ Nga la liếng Việt dưới góc độ ngữ nghìn và 111 từ -
biếu cám.
Khác với những tác giá người Nga chẳng hạn như M .M .KoiibuieiiK O,
3.H .rioiioiia (1972) trong công tlình nghiên cứu O'tepicu no níìiueíi (Ị)puieo.ìoeuii
[83] có XII hướng kháo sál cấu ll úc thành ngữ ở những đặc trưng hình llúrc
của chúng, Trương Đông Sail trong luân án của mình và trong bài báo 0
cnocoõux oõpaHHtauuii (Ị)Ị)U ieaioeu iMOtt « PVCCICOM íUbiicc (1972) [105] đã kháo
sát thành ngữ Nga trong cách nhìn của người Việt, xem xél chúng chù yếu ớ
bình diện nội dung. Trong luận án của m ìn h [l0 4 ] khi kháo sát các phương
tlníc cluiyển dịch thành ngữ Nga ra liếng V iệt, Trương Đông San đưa ra 9
phương thức cấu tạo ngữ nghĩa của đoạn thành ngữ trong tiếng Nga và tiếng
12
Việt. Đó là :i. Hư hoá ngữ nghĩa (;icccMamirjanMíi).2. Â n dụ lioá
(MCTa(|>opi[JHiuiM).3. Ti dụ lioá (o6pa3H()C cpaisiieime). 4. Ngoa dụ và nói
giám ( I imepfiojii.i II JIIITOTM). 5. Chơi chữ ( nrpa CJIOH). 6.Uyển ngữ hoá
(jii(|)CMHiami>i).7. Hoán dụ hoá (MCioiiiiM ii3amm).8. Phép cái dung
(am cKjioxiriccKoc IicpcocMI)ICJIC1Inc). 9. Phương thức mô tả ( oimcaIcjti>noc
ncịK'ocMi>icjicmic)[ 104; 4 ].
Những trường hợp trên đáy được tác giá[ 104] kháo sát có đôi chiêu liên
cơ sớ ý nghĩa và hình tượng cấu trúc ngữ nghĩa.
trú c IIÌỊÔII IIÌỊỮ. 0 những công trình dẫn trên xu hướng nghiên cứu dựa vào cấu
trúc nội tại cùa thành ngữ dược thể hiện rõ nhu' luận điếm xuất phát của việc
kháo sál đối chiếu; mặc dù có tác giá cũng đề cập lướt qua đến vai trò của
ngữ cánh, nhưng khi triển khai để tìm phương thức chuyển dịch ra tiếng Việt
lại chi hạn chế trong khuôn khổ khái niệm nội tại của ngôn ngữ dược mó' rộng
ó' bình diện tu từ biêu cám và khá năng kêl hựp từ vựng [ 104;lơ ] hoặc chí bó
hẹp trong việc sử dụng thành ngữ ớ các phong cách tu từ của lời nói [ 108;23Ị.
Giống nhu' các tác giá đi trước, trong những năm 1981- 1988 tác giả
luận án này cũng đã có nluíng bài báo kháo sát đối chiếu thành ngữ Nga -
V iệl theo xu hướng dựa chu yêu vào cáu trúc HiỊŨ' ih ịIiĩo của thành ngữ
[24,25,111.1 12], nhung từ năm 1989 cluing tôi đã bắt đầu đi vào hướng kháo
sát, đối chiếu thành ngữ hai thứ tiếng liên bình diện giao tiếp có chú ý thích
đáng đến những đặc thù văn hoá dân lộc và tri thức nền của người bản ngữ
[26,27,28,29],
14
1.2. Những luận điểm co hán trong dối chiêu, thành ngũ hai »ị>on gón
n g ữ t r ê n b ì n h ( l i ệ n g i a o t i ế p :
Tiếp tlni thành quá của những người đi trước trong lĩnh vực ngôn ngữ
học đối chiêu nói chung và đối chiếu thành ngữ Nga - việ t nói riêng, trên co'
sớ những kẽt quá đã làm dược trong hơn 10 năm qua trong luận án này chúng
tòi tiến hành kháo bát đối chiêu thành ngữ hai ngôn ngữ Nga - Việt ớ bình diện
giao tiếp xuất phát lừ những luân diêm cơ bán sau đây:
1.2.1. Ngôn ngữ. trong đó có thành ngữ. là bộ phân cấu thành của nền
văn hoá dân lộc, gắn bó khăng khít với nó. Nghiên cứu dối chiêu thành ngữ
hai ngôn ngữ ỏ' bình diện giao liêp irước hết là nghiên cứu môi quan hệ giữa
ngôn ngữ với những nhân tố văn hoá- xã hội ngoài ngôn ngữ tác động đến liên
chủ thể nói khi sử dụng ngốn ngữ (ớ dây là (hành ngữ) trang hoại (.lộng giao
liếp ỏ' cáp độ phát ngôn. Điều này đòi hỏi khi dối chiếu ngôn ngữ trước hết
phá/ dôi (hiên liai nen văn lioá, những bối cánh ngón ngữ mà trong dó còn
lưu giữ trong liềm tlníc người bán ngũ' những nhân tô con người và xã hội.
1.2.4. Thòng thường một do'll vị Ihành ngữ có hai kiểu ý nghĩa: I .Nghía
khới nguyên (nglíĩa trực tiếp) của thành ngữ; 2. NghTa thực lại của thành ngữ
(ý nghĩa đặc ngữ). Nghía lliực tại của thành ngữ được nhận biết lừ nghĩa khơi
nguyên của nó (ý nghĩa toái ra từ các yếu tố cấu tạo thành ngữ có giá trị định
danh đơn lliuần, ihông háo các sự kiện kiếm soát được). Nghĩa thực lại của
thành ngữ lliông thường kliồns phái là số cộng đơn tlniần ý nghĩa cùa các yếu
tố cấu tạo lhành„ngữ. Vậy cai gì là chất "xúc lác" căn bán oắn kết nghĩa khới
nguyên của thành ngữ với hiệu 111 ực dược diễn đạl bằng ngôn ngữ đê lạo nên
Ihành ngữ. Chúng lôi cho lẳng đấy chính là sự liên tướng, so sánh tương đồng
16
R ĩ;
I L . \ l ± I W ]
trong quá trình tư duy ngôn ngữ theo đặc trung tư 'any ngon ngư riêng cua
mỗi cộnơ đồng người. MỘI hiện thực khách quan được nhận biết: ỉĩepemb
npom un POM VU và đ ư ợ c ghi nh ậ n b ằ n g h ìn h thức n gô n n g ữ ricpcTb - I i p o m i i -
poxna "trèo - chống chọi lại - cọc nhọn". Trong quá trình tạo nên thành ngữ,
nói chính xác hơn là tạo nên nghĩa thực tại của nó hiện thực được miêu tá và
dược nhận xét llieo chú quan, kinh nghiệm người sử dụng ngôn ngữ (người
bán ngữ ) đã mang " dâu ấn " cua nhận tluíc: không thế chống lại với cọc
nhọn đã được đóng chặt, suy ra hành động trèo lên cọc nhọn là một hànli
động mạo hiếm dâm (1(111 vào hang cọp. Cũng như vạy một hiện thực khách
quan dược ghi lai trong tiêng Việt hăng Ihành ngữ ếch ngồi đáy giéiiíi bao
gồm những hình thức ngôn ngữ "ếch - ngồi - đáy - giếng" sẽ được người bản
ngữ nhận xél Iheo cách riêng mang "dấu ấn" của nhận thức của người Việt có
liên quan đến hiện thực của đơì sống (con ếch - cái giếng ): con ếch ngồi dưới
đáy giếng hẹp thì khó mà thấv hết dược bầu trời rộng. Đổng thời ứ đây xuất
hiện sự liên tướng tới những SƯ hoạt động, hành vi đặc tính cúa con người;
đối với thành ngũ' ncpcnìh npomụa po.Mdia đó là một hành động liều lTnh đưa
mình đôn chồ Iigiiv hiểm đốn thân Ihê vò tính mạng (đâm đáu vào hang hổ);
dối với ihành ngữ ếch niỊồi (láy ÌỊĨỚIIIỊ dó là nhận xét bình giá về một con nguôi
thành ngữ.
Tính đặc thù cùa một hệ thống thành ngũ' bao giờ cũng có mức tlộ nếu
nhìn nhân theo quan điểm lương phán ngôn ngữ. 0 những ngôn ngữ càng xa
nhau về loại hình và klni vực tli.1 lý Iilui' liếng Nga vì) liếng Việt lliì sự khác
18
biệt vể tính đặc thù thông thường là đậm nét (nghĩa là ó' đây xuất hiện nhiều
nét khác nhau về thành ngữ hơn).
1.2.6. Đối với các thành ngữ khi đối chiêu ù ngữ dụng học tương phán lán
theo chúng tôi có những vấn đề cụ thể sau đây. Ngũ' dụng học tương phán các
đon vị thành ngữ có thể nhăm tới: I. Xác lập các giá trị giao tiếp của những
đon vị thành ngữ trong những ngôn ngữ đối chiếu khác nhau ; 2. Xem xét sự
hoạt động của các phương tiện diễn đạt bằng thành ngữ ứ cùng một nội dung
giao liếp những ngôn ngữ đôi chiêu khác nhau.
Một hệ thống thành ngữ bao gồm các đơn vị thành ngữ có ý nghĩa khác
nhau nằm trong những mối quan hệ và liên hệ hệ thống. Một thành ngữ có
dược giá trị của mình nhò' sự đối lập những thành ngũ' khác và tất cá những
thành ngữ còn lại của hệ thống. Tuy nhiên, trong hoạt động giao tiếp với
những cánh huống nói nănii cu ihể llìì việc chủ thể nói Ill'll chon Iiliữnv (h>II 17
O c* t- • • • • I' .
rhàii/i HiỊỮ /lào là luỳ thuộc rào mục lình iỊÍao tiếp, vào nhữ/IU cánh lutôiiiỊ
Illicit thòi. Đó là tổng Ihê của những khê ước xã hội. những quy tắc và chiến
lược sử dụng ngôn ngũ' bằng thành ngữ. M ỗi một thành ngữ trong giao tiếp sẽ
có-giá trị l iêng của I1Ó. Và những ngôn ngữ đối chiếu các thành ngữ sẽ khác
nhau ớ những giá trị giao tiếp khác nhau của chúng. Hiện tượng này thế hiện
rõ trong quá Irình lìm chọn và chuyển dịch các thành ngữ tương đương từ
ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác. Chảng hạn với thành ngữ Nga Bum e<k
LVÕUKU iuụumu la có thể tìm lliấv hai thành ngữ tương đương trong tiếng Việt :
/. Mấu cliôt Vein dề lủ ớ (ló.
2. Cái lô COII chuồn chiiồụ.
nhưng giá liị giao liêp cua thành ngữ Nga Imng những cánh huống giao liếp
líing túng như thế nào và ai là
người đứng dăng sau anh ta.
Nhân đây nói thêm là anh la rít
hy vọng ỏ sự bênh vực của Mẹ
- Chá phái nói gì thêm nữa
Đây cứ bênh chàm chập đấy ! -
Uvarôv thốt lẻn giận dữ.
- Biết toiiiỊ cúi tô COII chuồn
chuồn rồ i !
Phái ngôn của Lên ill diễn ra trong không khí trang nghiêm với phong
cách sách vớ do đó phương án cluiyển dịch M í/Í/ c liố t vấn để là ở (ló là
phương án phù hợp tưong ứng với cánh huống giao tiếp; trong khi ớ cánh
huống thứ hai sử dụng lôi nói dân dã, không sách vớ đế khám phá một
nguyên nhân bí ẩn thì phương íín chuyến dịch (Biết táng) cái lố con chuồn
chuồn là thích hợp.
20