Khảo sát tình hình chuyển dịch câu hỏi từ tiếng Anh sang tiếng Việt trên một số văn bản dịch Anh - Việt - Pdf 26


1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẦN THU HIỀN
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH CÂU HỎI
TỪ TIẾNG ANH SANG TIẾNG VIỆT TRÊN MỘT SỐ
VĂN BẢN DỊCH ANH - VIỆT
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 60 22 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ: NGÔN NGỮ HỌC Người hướng dẫn khoa học: Ts. Nguyễn Thị Thuận
Hành vi tại lời (hành vi ngôn trung) 10
Hành vi mƣợn lời 11
‟‟Hành vi mƣơn lời là hành vi mƣợn phƣơng tiện ngôn ngữ
( cụ thể là các phát ngôn) để gây ra một hiệu quả ngoài
ngôn ngữ nào đó ở ngƣời nghe, ngƣời nhận hoặc ở chính
ngƣời nói.” [4- tr.88] 11
1.1.4. Tiền giả định 11
1.1.5. Hàm ngôn 11
1.1.6. Hƣ từ 11

2
1.1.7. Ngữ cảnh 12
1.1.8 Phƣơng pháp dịch thuật 12
1.2. Câu nghi vấn đích thực tiếng Anh và tiếng Việt 15
1.2.1 Định nghĩa chung về câu nghi vấn và câu nghi vấn
đích thực (theo cách nói thông thƣờng là câu hỏi) . 15
1.2.2.Các kiểu câu nghi vấn đích thực 20
1.2.2.1 Câu nghi vấn đích thực trong tiếng Anh 20
1.2.2.2 Câu nghi vấn đích thực trong tiếng Việt: 34
CHƢƠNG 2 46
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH CÂU NGHI VẤN
ĐÍCH THỰC 46
TỪ TIẾNG ANH SANG TIẾNG VIỆT 46
2.1 Yes/ No questions – Câu hỏi lựa chọn 46
2.1.1.Câu hỏi lựa chọn sử dụng trợ từ ngữ khí 48
2.1.1.1 À / Hả: 48
2.1.1.2 Ư / Sao 51
2.1.1.3 Nhé / nhỉ 53
2.1.1.4 Liệu 54
2.1.1.5 Chắc 54

NHỮNG LƢU Ý KHI CHUYỂN DỊCH CÂU NGHI VẤN
ĐÍCH THỰC 86
TỪ TIẾNG ANH SANG TIẾNG VIỆT 86
3.1.Những nét tƣơng đồng và khác biệt về cấu trúc và ngữ
nghĩa của câu nghi vấn đích thực giữa hai ngôn ngữ 86
3.1.1Những nét tƣơng đồng 88
3.1.2 Những nét khác biệt 89
3.2. Câu hỏi có /không và câu hỏi có từ hỏi Wh- 91
3.3 Về việc chuyển dịch nghĩa dụng học của câu hỏi 92
3.4. Hƣ từ và cách sử dụng khi chuyển dịch câu hỏi 93
3.5. Lƣu ý về việc sử dụng từ xƣng hô trong chuyển dịch 95

4
3.5.1 Dịch đại từ nhân xƣng 96
3.5.2. Dịch tên riêng 99
3.5.3 Yếu tố văn hoá 100
KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 108
nhiều lúng túng khi hƣớng dẫn cho sinh viên chuyển dich câu hỏi trong giao tiếp hoặc
khi thực hiện việc chuyển dịch câu hỏi từ tiếng Anh sang tiếng Việt trên văn bản để
làm sao câu dịch đƣợc sát nghĩa nhất. Thực tế này gợi ý và thôi thúc chúng tôi thực
hiện đề tài này.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Những nghiên cứu đối chiếu đầu tiên trong ngôn ngữ học xuất hiện từ rất lâu.
Nổi rõ hơn cả là vào thời kỳ có nhiều phát kiến mới về địa lý, thời kỳ hình thành nhiều
quốc gia, dân tộc độc lập, thời kỳ phát triển mạnh về khoa học kỹ thuật, và đặc biệt là
từ những năm 70 trở lại đây.

6
Phạm vi đối chiếu câu nói chung và câu hỏi nói riêng giữa các ngôn ngữ là rất
lớn. Việc nghiên cứu đối chiếu câu hỏi tiếng Anh và tiếng Việt cũng nằm trong phạm
vi đó. Nếu nói đến nét riêng, vị trí đặc trƣng đối chiếu câu Anh- Việt thì có thể có
nhiều điều. Song ít nhất có một số điểm mà các nhà nghiên cứu ngôn ngữ khi tiến hành
đối chiếu đã rấtt quan tâm bao gồm một số điểm dƣới đây:
Một là, đối chiếu câu tiếng Việt và tiếng Anh là đối chiếu câu của hai ngôn ngữ
thuộc hai loại hình khác nhau. Tiếng Việt thuộc loại hình đơn lập, tiếng Anh thuộc loại
hình hoà kết phân tích hay còn gọi là ngôn ngữ biến hình. Nếu nói ngôn ngữ cụ thể là
câu liên hệ chặt chẽ với văn hoá thì đối chiếu câu cũng liên hệ sự thể hiện nét đặc sắc.
Hai là, tiếng Anh là ngôn ngữ có mức độ phổ biến rộng rãi, có thể nói hiện nay
là một trong số các ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới. Ngày càng nhiều ngƣời Việt
học và dùng tiếng Anh. Mặt khác, tiếng Việt và Việt Nam ngày nay cũng đƣợc nhiều
ngƣời biết đến, nhiều ngƣời học và dùng tiếng Việt. Vì vậy việc nghiên cứu đối chiếu
câu nói chung và câu hỏi nói riêng hứa hẹn nhiều gợi mở và ứng dụng thực tế rộng rãi.
Việc nghiên cứu đối chiếu câu, ngoài những lợi ích lý luận và thực tiễn chung, còn trực
tiếp giúp cho việc học nói, học cách diễn đạt, giúp nâng cao hiệu quả của việc giao
tiếp, dịch thuật Việt- Anh, Anh- Việt.
Có thể thấy rằng đã có nhiều công trình nghiên cứu đối chiếu Anh – Việt về từ
loại, về thành ngữ Trong cuốn Nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ của Lê Quang Thiêm

- Phân tích và so sánh câu nghi vấn đích thực giữa tiếng Anh và tiếng
Việt quan sự phân tích và tổng hợp qua các đặc trƣng của đối tƣợng, lấy tiếng Anh làm
ngôn ngữ gốc, và tiếng Việt làm ngôn ngữ đích.
- Sử dụng công cụ miêu tả ngôn ngữ học một cách có định hƣớng.
- So sánh một số các sách hƣớng dẫn học tiếng Anh song ngữ, tiểu thuyết
văn học và truyện cƣời thời kỳ hiện đại bao gồm bản gốc tiếng Anh và bản dịch tiếng
Việt.

8
- Khảo sát các câu hỏi qua các giáo trình giảng dạy tiếng Anh hiện đang
thịnh hành và trong thực tế giao tiếp hàng ngày với ngƣời nói tiếng Anh và tiếng Việt.
Tài liệu dùng để khảo sát, miêu tả là các câu đƣợc trích dẫn từ một số tác phẩm
là truyện đọc song ngữ, sách học tiếng Anh song ngữ và một số tác phẩm văn học.
6. Bố cục của luận văn
Luận văn sẽ đƣợc cấu trúc thành ba chƣơng với những nội dung có bản nhƣ sau:
Chƣơng 1: Các khái niệm liên quan đến đề tài. Câu nghi vấn đích thực tiếng
Anh và tiếng Việt.
Chƣơng 2: Khảo sát tình hình chuyển dịch câu nghi vấn đích thực từ tiếng Anh
sang tiếng Việt
Chƣơng 3: Một số vấn đề cần lƣu ý khi tiến hành chuyển dịch câu nghi vấn
Anh- Việt.
Ngoài ba chƣơng chính, luận văn còn có phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục
các bảng thống kê, phụ lục về ngữ liệu so sánh, các nguồn tƣ liệu trích dẫn và tài liệu
tham khảo.

9
CHƢƠNG 1
NHỮNG KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
CÂU NGHI VẤN, CÂU NGHI VẤN ĐÍCH THỰC


Ngƣời ta có thể phân loại câu theo hai tiêu chí : theo hình thức ngữ pháp và theo
mục đích nói năng. Nếu phân loại câu theo cấu tạo ngữ pháp thì câu sẽ gồm hai loại lớn
là câu đơn và câu ghép. Phân loại câu theo mục đích nói sẽ gồm bốn loại:
- Câu tƣờng thuật
- Câu nghi vấn
- Câu cầu khiến
- Câu cảm thán
Đây là luận văn khảo sát tình hình chuyển dịch câu nghi vấn Anh- Việt nên chúng tôi
sẽ đi theo hƣớng phân loại câu theo mục đích nói năng
1.1.3. Hành vi ngôn ngữ
Trong giao tiếp, con ngƣời thực hiện rất nhiều hoạt động khác nhau bằng cách
sử dụng ngôn ngữ. Các hành động này tuy đƣợc thể hiện hết sức đa dạng nhƣng đều
đƣợc gọi chung là các hành vi ngôn ngữ. C.Austin cho rằng có ba loại hành động ngôn
ngữ lớn:
Hành vi tạo lời
“Là hành vi sử dụng các yếu tố của ngôn ngữ nhƣ ngữ âm, từ, các kiểu kết hợp
từ thành câu… để tạo ra một mệnh đề phát ngôn về hình thức và nội dung”. [4-tr.88]
Hành vi tại lời (hành vi ngôn trung)

11
Là những hành động đƣợc thực hiện ngay trong lời nói và bằng việc sử dụng ngôn
ngữ, phát ngôn.
Thƣờng có các động từ ngữ vi tƣơng ứng để gọi tên.
Ví dụ: Hỏi, mời, chào, chúc, khuyên, ra lệnh, khẳng định
Hành vi mƣợn lời
‟‟Hành vi mƣơn lời là hành vi mƣợn phƣơng tiện ngôn ngữ ( cụ thể là các phát
ngôn) để gây ra một hiệu quả ngoài ngôn ngữ nào đó ở ngƣời nghe, ngƣời nhận hoặc ở
chính ngƣời nói.” [4- tr.88]
1.1.4. Tiền giả định
Tiền giả định và hàm ngôn nằm trong một phạm vi lớn hơn: Phạm trù nghĩa

Tuy nhiên dịch hoàn toàn không phải là một công việc đơn giản. Nếu ngôn ngữ
chỉ là việc giải thích các khái niệm chung hoặc tổng quát thì tất nhiên quá trình dịch từ
một ngôn ngữ nguồn sang một ngôn ngữ đích sẽ rất dễ dàng. Nhƣng dịch không chỉ là
việc chuyển đổi từng từ, mà còn bao gồm rất nhiều yếu tố khác. Các khái niệm của một
ngôn ngữ này có thể sẽ rất khác biệt với các khái niệm của một ngôn ngữ khác, bởi vì
mỗi ngôn ngữ có cách tổ chức lời nói khác nhau. Khoảng cách giữa ngôn ngữ nguồn và
ngôn ngữ đích càng lớn thì việc chuyển đổi sẽ càng khó khăn hơn. Sự khác biệt giữa
hai ngôn ngữ và hai văn hóa khiến quá trình dịch thực sự là một thách thức lớn. Có thể
lấy một số yếu tố trở ngại trong vấn đề dịch nhƣ hình thức, văn phong, ý nghĩa, thành
ngữ, tục ngữ, vân vân.
Một số câu hỏi thƣờng gặp trong quá trình dịch:

13
 Một biên dịch viên có thể lƣợc bỏ một số phần trong văn bản hay không?
 Biên dịch viên nên coi trọng ý nghĩa hay hình thức hơn?
 Biên dịch viên nên ẩn danh hay hiện danh?
 Biên dịch viên nên trung thành hay không cần phải trung thành?
 Văn bản dịch nên biến đổi tƣơng ứng ngôn ngữ đích hay duy trì sắc thái ngôn
ngữ nguồn?
 Có khả năng dịch thành các văn bản tƣơng đƣơng?
Các câu hỏi này chính là những tranh luận lý thuyết thƣờng xuyên đƣợc đƣa ra
xem xét trong các buổi Nghiên cứu Dịch thuật.
Quy trình dịch thuật
Quy trình dịch thuật nghĩa là toàn bộ quá trình một biên dịch viên chuyển từ một văn
bản hoặc một phần văn bản thành các văn bản tƣơng ứng bằng một ngôn ngữ khác.
Quy trình dịch thuật có thể miêu tả nhƣ sau:
 Giải mã ý nghĩa văn bản nguồn, và
 Mã hóa lại hoặc dịch ý nghĩa đó thành ngôn ngữ đích.
Trong quy trình đơn giản đó chứa rất nhiều hoạt động khác nhau nhƣ kiểm tra ngữ
pháp, cú pháp, thành ngữ, nghĩa từ vựng và các yếu tố tƣơng tự của ngôn ngữ nguồn,

sang một ngôn ngữ khác theo nghĩa phổ biến nhất. Phƣơng pháp này đôi khi gây
ra tình trạng sai văn bản, đặc biệt với các thành ngữ, tục ngữ.

15
 Dịch hàm nghĩa từ vựng: Với phƣơng pháp này, các cấu trúc ngữ pháp của
ngôn ngữ nguồn đƣợc dịch sáng ngôn ngữ đích gần nhất. Tuy nhiên, các từ có
nghĩa từ vựng đƣợc dịch riêng biệt, không phụ thuộc vào bối cảnh.
 Dịch trung thành: Phƣơng pháp này đòi hỏi biên dịch viên dịch chính xác
nghĩa văn cảnh của văn bản gốc với các đòi hỏi về cấu trúc ngữ pháp của ngôn
ngữ nguồn.
 Dịch sát nghĩa: Dịch sát nghĩa là một phƣơng pháp dịch quan tâm tới cả giá trị
thẩm mỹ của văn bản ngôn ngữ nguồn.
 Dịch tùy ứng: Dịch tùy ứng là cách dịch thƣờng đƣợc sử dụng trong khi dịch
thơ ca hoặc kịch bản. Văn bản đƣợc tái hoàn chỉnh về mặt văn hóa ngôn ngữ
nguồn và sau đó đƣợc chuyển thành văn hóa ngôn ngữ đích trong khi vẫn giữ
nguyên các yếu tố liên quan tới nhân vật, đề tài, bối cảnh.
 Dịch tự do: Phƣơng pháp dịch này tạo nên các bản dịch mà văn phong, hình
thức và nội dung không đồng nhất với văn bản nguồn.
 Dịch văn cảnh: Phƣơng pháp này thể hiện chính xác thông điệp của văn bản
nguồn, nhƣng đôi khi có xu hƣơng làm thay đổi nghĩa gốc của văn bản bằng
việc sử dụng các thành ngữ hay tục ngữ.
 Dịch truyền đạt thông tin: Phƣơng pháp này chuyển thể chính xác nghĩa văn
cảnh của văn bản gốc mà ngƣời đọc có thể dễ dàng chấp nhận và hiểu đƣợc cả
nội dung và ngôn ngữ của bản dịch đó.
1.2. Câu nghi vấn đích thực tiếng Anh và tiếng Việt
1.2.1 Định nghĩa chung về câu nghi vấn và câu nghi vấn đích thực (theo cách nói
thông thƣờng là câu hỏi) .
Câu hỏi là loại câu đóng vị trí quan trọng trong mọi hoạt động giao tiếp. Khi con
ngƣời thực hiện hành động giao tiếp, ngƣời ta có thể thể hiện mục đích giao tiếp của
mình ở ba hình thức câu:


17
Quan niệm của tác giả Diệp Quang Ban:
“Câu nghi vấn thƣờng đƣợc dùng để nêu lên điều chƣa biết hoặc còn hoài nghi
và chờ đợi sự trả lời, sự giải thích của ngƣời tiếp nhận câu đó”. [6 – tr. 226]
Theo tác giả Diệp Quang Ban, câu nghi vấn đã cho thấy rõ ràng mục đích là tìm
kiếm một câu trả lời cho những thông tin còn thiếu hay chƣa rõ.
“Về mặt hình thức câu nghi vấn cũng có các dấu hiệu đặc trƣng nhất định”.
Tác giả đã nêu những phƣơng tiện chủ yếu để cấu tạo và nhận diện câu nghi
vấn trong tiếng Việt ( trong sự đối chiếu với câu tƣờng thuật) bao gồm:
- Các đại từ nghi vấn,
- Kết từ hay ( với ý nghĩa lựa chọn),
- Các phụ từ nghi vấn,
- Các tiểu từ nghi vấn chuyên dụng,
- Ngữ điệu thuần tuý ( trong trƣờng hợp không xuất hiện các phƣơng tiện nêu
trên).
Quan niệm của Katz và Postal
Thế nào là một câu hỏi? Tiếng Anh cũng nhƣ rất nhiều ngôn ngữ trên thế giới
đều có khái niệm chung về kiểu câu đƣợc gọi bằng một cái tên chung là “Câu hỏi”.
Theo Katz và Postal (Katz và Postal – 1964) : “Về mặt ngữ nghĩa và trong một chừng
mực nào đó, chúng tƣơng đồng với những câu cầu khiến, vì các câu hỏi và một loại yêu
cầu đặc biệt. Song câu hỏi khác câu cầu khiến là những câu đòi hỏi hình thức của hành
vi hoặc của hành động phi ngôn ngữ nào đó. Quá trình hỏi chủ yếu gắn liền với phản
ứng ngôn ngữ.” Tuy nhiên, trên thực tế có thể thấy có một số câu cầu khiến lại yêu cầu
phản ứng ngôn ngữ. Thí dụ: “Hãy cho biết tên anh?” Với kiểu câu cầu khiến nhƣ thế
này thì nhất định là phải có một câu trả lời chứ không dùng hình thức phi ngôn ngữ.
Bên cạnh đó lại có một số câu trả lời cho câu hỏi theo kiểu dùng các cử chỉ nhƣ nhếch
mép, cƣời nhạt, nhún vai, lắc đầu và chúng đều là các hành vi phi ngôn ngữ. Tuy
nhiên có thể thấy các hành vi này thƣờng đi kèm với các câu trả lời. Vậy có thể thấy


có từ hỏi mang chức năng chính, xét về bản chất.
S.C.Dik mô tả cấu trúc chung của câu hỏi nhƣ sau:
Int: X: Extended Predication.
(Int: câu hỏi; Extended Predication: vị ngữ mở rộng)
Trong đó tác tử (Operator - /OP/) nghi vấn, về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp thể
chuyển hoá thành câu cầu khiến, câu hỏi tu từ hay câu cảm thán…
Để trả lời cho một câu hỏi thi đáp án đƣa ra có thể ở hai dạng: hoặc là câu trả
lời (answer), hoặc là một câu đáp ( response). Theo ông, khi nêu ra một câu hỏi, chắc
chắn câu hỏi đó sẽ có một lời đáp nhƣng không nhất thiết phải có một câu trả lời.
Thí dụ:
Câu hỏi: Where does his girl friend live? – Bạn gái anh ta sống ở đâu thế?
Lời đáp: 1. Who knows? (Ai mà biết đƣợc)
2. I don‟t know (Tôi không biết)
3. I can‟t tell you. (Tôi không thể nói cho cậu biết đƣợc).
4. Why do you want to know? (Anh biết để làm gì? )
5. That‟s none of you business.( Không phải việc của anh)
Trả lời: 6. She lives in a Van Quan residential area.
(Cô ấy sống ở đô thị văn Quán).
7. It‟s at the street‟s corner (Ở góc phố ấy)
Có thể thấy: tất cả những câu trả lời đều là lời đáp, nhƣng không phải lời đáp
nào cũng là câu trả lời. Những lời đáp (1) (2) (3) (4) (5) cho câu hỏi trên mang một
chừng mục nào đó mang tính giao tiếp vì nó liên quan đến sự phù hợp khả năng trả lời
hoặc trong những hoàn cảnh nhất định đổi với khả năng trả lời. Còn câu (6) và (7) là
câu trả lời mang thông tin mà ngƣời hỏi đang muốn biết.Nhƣ vậy câu hỏi là hành vi lời
nói ban đầu điển hình và câu trả lời hành vi đáp lại cần thiết. Câu hỏi có thể tạo ra môi

20
trƣờng cho bƣớc giao tiếp tiếp theo, và câu trả lời là thành viên của cập đi đôi với nhau:
hỏi – trả lời.
Từ bốn quan điểm nêu trên, có thể thấy các tác giả đều nhận diện câu nghi vấn

Kiểu câu hỏi này có ngữ điệu lời nói lên cao ở cuối câu và chúng yêu cầu câu trả
lời có hoặc không. Loại câu này gồm hai loại nhỏ:
- Để tạo thành câu hỏi, một phần của vị ngữ đƣợc gọi tên là “ trợ động từ” hoặc
“ động từ tình thái” sẽ đƣợc đƣa vào câu và đứng trƣớc chủ thể gây ra hành động. Thí
dụ:
a. Does she like eating ice-cream?
b. Is she working in this hospital?
Có một số động từ nhƣ Be, Have, Can làm chức năng động từ hoặc động từ
tình thái. Kiểu câu này đôi lúc lƣợc bỏ HAVE hoặc HAS nhƣng vẫn đƣợc xem là câu
hỏi. Thí dụ:
Your mother got many houses in this city?
Khi muốn thể hiện sự ngạc nhiên hay nghi ngờ, ngƣời ta có thể sử dụng dạng
phủ định trong câu hỏi.Thí dụ:
Hasn‟t she married yet?
- Câu hỏi đuôi (Tag question) là kiểu câu hỏi gồm hai vế trong một câu. Nếu
nhƣ vế thứ nhất của câu là một dạng câu khẳng định thì vế còn lại là một trợ động từ
để ở dạng phủ định đi kèm các đại từ nhân xƣng. Đối với kiểu câu này, ngữ điệu luôn
đi lên ở vế trƣớc và sau đó sẽ xuống giọng ở vế sau.
- You are very hungry, are you?
- She can swim, can‟t she?

Loại 2: WH – Question: Câu hỏi có chứa đại từ nghi vấn/ Câu hỏi đặc biệt

22
Đây là kiểu câu hỏi có kết cấu đứng đầu câu là là các đại từ nghi vấn, tiếp sau
đó hoặc là các tác tử của vị ngữ hay còn gọi là trợ động từ, hoặc là động từ tình thái,
hoặc là động từ BE trực tiếp làm vị ngữ rồi đến các chủ ngữ và các thành phần khác.
Ngữ điệu của câu hỏi này sẽ đi xuống ở cuối câu.
- Where do you live?
- When did he go there?

year.

Op+ Subject + predication.
a. Are you studying English at school?
b. Have these students finished their
reports?
c. Should I go to the dentist‟s twice a
year?

Có một đặc điểm cần lƣu ý là đối với hai thì hiện tại đơn và quá khứ đơn trong
tiếng Anh, do hình thức câu trần thuật thƣờng không có tác tử đi kèm nên khi chuyển
đổi thành câu hỏi thì sẽ bổ sung thêm tác tử là trợ động từ do/ does cho thì hiện tại đơn
và did cho thì quá khứ đơn

Câu trần thuật( Statement)
Câu hỏi (Question)
Sơ đồ biểu diễn:
Subj – Predication.
a. He does his homework everyday.
b. The plane took off at 5.30.
c. His methods bring success.

Op/do/-Subj- Predication./ did
Does he do his homework everyday?
Did I plane take off at 5.30?
Do his method success? Có hai loại động từ vừa đóng vai trò vị ngữ và đóng vai trò tác tử trong câu hỏi
trong tiếng Anh là Be và Have. Hai động từ này bản thân chúng đóng luôn vai trò động

a. Was he a famous actor in those days?
Tác tử đứng trƣớc chủ thể gây ra hành động có dạng phủ định:
1a. Aren‟t you cleaning your room?
Con sẽ không dọn phòng phải không?
b. Isn‟t he at home?

Trích đoạn Hỏi thăm, hỏi về cách thức hành động, tính chất hay Alternative questions – Câu hỏi lựa chọn Những nét khác biệt Câu hỏi có/không và câu hỏi có từ hỏi Wh Về việc chuyển dịch nghĩa dụng học của câu hỏi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status