ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
HÀ THỊ BÍCH LIÊN
NGHIÊN CỨU HÌNH THỨC, Ý NGHĨA THỂ
CỦA CÂU TRONG TIẾNG ANH VÀ CÁCH
CHUYỂN DỊCH SANG TIẾNG VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÔN NGỮ HỌC
LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÔN NGỮ HỌC Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 602201
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS NGUYỄN HỒNG CỔN
Hà Nội - 2009
1
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài……………………………………………………………… 7
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……………………………………………….9
3. Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu……………………………………………… 9
4. Phương pháp nghiên cứu và tư liệu nghiên cứu……………………………… 10
5. Bố cục của luận văn………………………………………………………… 11
Chƣơng 1: THỂ TRONG TIẾNG ANH - MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ
BẢN
1.1. Thể là gì?………………………………………………………………… 12
2.2. Cách thức chuyển dịch thể hoàn thành của tiếng Anh sang tiếng
Việt……………………………………………………………………………….59
2.2.1. Cách thức chuyển dịch sử dụng “đã” của tiếng Việt.…………………… 59
2.2.1.1. “Đã” và ý nghĩa của thể hoàn thành….………………………………… 59
2.2.1.2. Cách thức vận dụng “đã” trong chuyển dịch….……………………… 61
2.2.2. Cách thức chuyển dịch sử dụng các kết cấu với “đã” và các phó từ tương
đương với “đã”………………………………………………………………… 64
2.2.2.1. Kết cấu đã…rồi……………………………………………………… 64
2.2.2.2. Kết cấu đã…xong/được/hết…….…………………………………… 66
2.2.2.3. Kết cấu đã từng………….…………………………………………… 67
2.2.2.4. Các phó từ tương đương với “đã”: vừa, mới……….……………………69
2.2.3. Các cách chuyển dịch thể hoàn thành-thức phủ định trong tiếng Anh.……71
2.2.4. Những cách chuyển dịch khác….………………………………………….73
Chƣơng 3: THỂ TIẾP DIỄN TRONG CÂU TIẾNG ANH VÀ CÁCH
THỨC CHUYỂN DỊCH SANG TIẾNG VIỆT
3.1. Hình thức và ý nghĩa của thể tiếp diễn trong tiếng Anh.………… 76
3.1.1. Hình thức của thể tiếp diễn trong tiếng Anh….………………………… 76
3
3.1.1.1. Về phương diện hình thái học…….…………………………………… 76
3.1.1.2. Về phương diện cú pháp học…….…………………………………… 78
3.1.2. Ý nghĩa của thể tiếp diễn trong tiếng Anh….…………………………… 84
3.1.2.1. Thể tiếp diễn cho biết những hành động đang diễn tiến…….………… 84
3.1.2.2. Thể tiếp diễn không miêu tả những sự kiện trọn vẹn….……………… 87
3.1.2.3. Thể tiếp diễn đánh dấu tính tạm thời của sự kiện…….………………….88
3.1.2.4. Thể tiếp diễn miêu tả những hoạt động thói quen, lặp lại….…………….90
3.1.2.5. Thể tiếp diễn hàm nghĩa tương lai…….…………………………………92
3.2. Cách thức chuyển dịch thể tiếp diễn tiếng Anh sang tiếng Việt… 95
3.2.1. Cách thức chuyển dịch sử dụng “đang” của tiếng Việt ….……………… 95
2.
NNĐ
Ngôn ngữ đích
3.
NNN
Ngôn ngữ nguồn
4.
PS
Phụ sau
5.
PT
Phụ trước
6.
S
Subject (chủ ngữ)
7.
TNS
Tense (thì/thời)
8.
TĐDT
Tương đương dịch thuật
9.
TT
Trung tâm
10.
VBĐ
Văn bản đích
11.
VBN
Văn bản nguồn
(trong “I am learning”). Tuy nhiên, động từ tiếng Anh gắn liền với những phạm trù
như thời, thức, dạng và tình thái. Do đó, cấu trúc hình thức thể trong tiếng Anh sẽ
biến đổi khi kết hợp với những phạm trù ngữ pháp này.
Xét về ý nghĩa, thể hoàn thành mang nét nghĩa cơ bản là tính hoàn tất của sự
kiện được miêu tả. Thể tiếp diễn chủ yếu cho biết tính diễn tiến (đang trong tiến
trình) của sự kiện. Song, khi suy xét các trường hợp cụ thể, còn phải căn cứ vào
những yếu tố liên quan khác nữa như: yếu tố vị từ (tĩnh hay động, hữu kết hay vô
kết, điểm tính hay thời lượng), yếu tố bổ ngữ, hay trạng ngữ thời gian, v.v để có
thể xác định rõ tính hoàn tất hay chưa hoàn tất của sự kiện.
Phạm trù thể trong tiếng Anh có sự phân biệt rạch ròi về hình thức cũng như
ý nghĩa đối với hai loại thể trên. Trong tiếng Việt, vấn đề về thể còn gây rất nhiều
tranh cãi trong giới nghiên cứu ngôn ngữ. Tuy nhiên, cho đến nay hầu hết các nhà
Việt ngữ học đều nhất trí cho rằng trong tiếng Việt không có các dấu hiệu thuần
6
túy chỉ thời hoặc thể, mà chỉ có các từ biểu thị ý nghĩa thời - thể, như đã, đang, sẽ,
chưa, từng, mới, vừa mới, Chính vì tiếng Việt không có phạm trù ngữ pháp thể
riêng biệt cho động từ, nên việc lựa chọn phó từ nào để chuyển dịch thể tiếng Anh
là một câu hỏi không dễ trả lời đối với người dịch.
Chẳng hạn, muốn diễn tả việc viết báo cáo đã xong, người Anh có thể nói: I
have finished the report hoặc I had finished the report tuỳ thuộc vào thời điểm quy
chiếu đối với sự tình trong câu. Nếu đối chiếu với những câu có hình thức thể
tiếng Anh tương tự như trên trong các văn bản song ngữ, chắc chắn nhiều người
Việt Nam không khỏi băn khoăn về cách chuyển dịch chúng sang tiếng Việt. Hai
câu trên rất có thể sẽ được chuyển dịch như sau:
Tôi đã hoàn thành bản báo cáo.
Tôi đã viết xong báo cáo.
Tôi đã viết báo cáo rồi.
Tôi vừa/mới/vừa mới viết báo cáo.
Tương tự với một câu sử dụng thể tiếp diễn tiếng Anh như He is crying sẽ
Đề tài tập trung nghiên cứu các cấu trúc hình thức, ý nghĩa của thể hoàn
thành và thể tiếp diễn trong tiếng Anh ở cấp độ câu, song song với các câu chuyển
dịch tương đương ở tiếng Việt. Tuy nhiên, theo nguyên tắc của lý thuyết dịch, việc
chuyển dịch một câu từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác đôi khi phải dựa vào
ngữ cảnh của câu đó. Do vậy, đối tượng nghiên cứu của đề tài có thể được mở
rộng sang cấp độ trên câu.
Với đề tài trên, việc nghiên cứu sẽ được thực hiện chủ yếu ở hai bình diện:
cú pháp và ngữ nghĩa. Bình diện dụng học, đôi khi, cũng được vận dụng kết hợp
để làm sáng tỏ ý nghĩa và chức năng của đối tượng nghiên cứu.
3. Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu
Quyết định chọn đề tài “nghiên cứu hình thức, ý nghĩa thể của câu trong
tiếng Anh và cách chuyển dịch sang tiếng Việt”, người viết hướng đến những mục
đích cụ thể sau:
- Thứ nhất, điểm lại tình hình nghiên cứu về thể trong tiếng Anh, xác định
các hình thức biểu hiện và ý nghĩa của thể trong tiếng Anh, các dạng thể cơ bản
của tiếng Anh, mối quan hệ giữa chúng với các phạm trù khác (như thì, thức, tình
thái, dạng), khái niệm thể trong tiếng Việt và một số vấn đề về lý thuyết dịch. Trên
8
cơ sở đó, xây dựng một khung lý thuyết đủ hiệu lực để xem xét, đối chiếu việc
chuyển dịch thể tiếng Anh sang tiếng Việt.
- Thứ hai, miêu tả một cách có hệ thống các biểu hiện hình thức và phân biệt
rõ các ý nghĩa, chức năng của hai dạng thể trong tiếng Anh không tách rời mối liên
hệ với những phạm trù ngữ pháp khác.
- Thứ ba, dựa vào các kết quả miêu tả, tiến hành nghiên cứu, đối chiếu cách
chuyển dịch để làm sáng tỏ những phương tiện chuyển dịch trong tiếng Việt tương
đương với hình thức và ý nghĩa thể của tiếng Anh.
Nếu thực hiện được những mục tiêu trên đây, luận văn có những đóng góp
quan trọng về lý luận và thực tiễn sau:
- Về mặt lý luận:
Trong chương này, chúng tôi trình bày những luận điểm về nguồn gốc, tình
hình nghiên cứu thể trong tiếng Anh, hướng nghiên cứu của luận văn, các khái
niệm cơ bản liên quan đến thể trong tiếng Anh và vấn đề khái niệm thể trong tiếng
Việt.
Chƣơng II: Thể hoàn thành trong câu tiếng Anh và cách thức chuyển dịch
sang tiếng Việt
Các dạng cấu trúc hình thái của thể hoàn thành tiếng Anh và các ý nghĩa do
chúng thể hiện sẽ được miêu tả, phân tích kỹ ở phần chương này. Trên cơ sở đó
đối chiếu cách thức chuyển dịch và tìm ra các phương tiện chuyển dịch tương
đương trong tiếng Việt.
Chƣơng III: Thể tiếp diễn trong câu tiếng Anh và cách thức chuyển dịch
sang tiếng Việt
Trong chương này, chúng tôi tiếp tục tiến hành miêu tả, phân tích sâu về
hình thức cũng như các ý nghĩa thể hiện của thể tiếp diễn trong tiếng Anh. Từ đó
khảo sát, đối chiếu các phương tiện chuyển dịch tương đương ở tiếng Việt. Đặc
biệt, ở chương này, chúng tôi còn đề cập tới sự kết hợp về hình thức giữa hai loại
thể nêu trên trong tiếng Anh và ý nghĩa diễn đạt của hình thức ấy. Đồng thời cũng
đánh giá chung về phương tiện chuyển dịch trong tiếng Việt tương đương với hình
thức thể kết hợp đó.
Ngoài ra, luận văn còn có mục tài liệu tham khảo, tài liệu trích dẫn, mục lục
và phụ lục tư liệu.
10
CHƢƠNG 1
THỂ TRONG TIẾ NG ANH - MỘ T SỐ KHÁ I NIỆ M
CƠ BẢ N
1.1. Thể là gì?
Trong cuố n “Conc ise Oxford Companion to the English Language” (Tom
McArthur,1998), thể đượ c đị nh nghĩa như là mộ t phạ m trù ngữ phá p (đượ c thể
hiệ n qua hình thá i củ a độ ng từ ) diễ n tả cá ch nhìn nhậ n thờ i gian củ a mộ t sự tì nh :
liên quan đến hai loại thể này trong tiếng Anh.
1.1.1. Thể tƣ̀ vƣ̣ ng
Thể từ vự ng đôi khi đượ c gọ i là “Aktionsart” , đượ c hiể u là mộ t đặ c tính
nghĩa h ọc của vị từ liên quan đến nhữn g đặ c trưng “bên trong” như : kéo dài
(durative), lặ p lạ i (iterative), tậ p quá n (habitual), bắ t đầ u (ingressive), kế t th úc
(terminative), và tương đương với thể cảnh huống của Smith (1991). Loại thể
này phân biệt những đặc tính của các loại sự kiện được diễn đạt bởi nghĩa của
độ ng từ .
Trong thể từ vựng, hai khái niệm đầu tiên cần được phân biệt là thể tĩnh và
thể động. Thể tĩnh là loại thể gắn liền với vị từ mang nghĩa tĩnh, tức là những vị
từ chủ yếu miêu tả trạng thái, quan hệ, cảm xúc, tri nhận, như các động từ: own (sở
hữu), have (có), know (biết), fear (sợ),… Trái lại, thể động là đặc trưng gắn liền
với những vị từ miêu tả hành động, quá trình,… như: play (chơi), write (viết), go
(đi), run (chạy),… Trong thể động lại cần phân biệt thể điểm tính (punctual aspect)
và thể thời lượng (durative aspect). Thể điểm tính mô tả những hành động diễn ra
và chấm dứt gần như đồng thời tại một thời điểm nhất định chứ không kéo dài
trong một khoảng thời gian. Những động từ có thể đáp ứng đặc điểm của thể này
gồm kick (đá), fire (bắn), jump (nhảy), hit (đánh),… Đối lập với thể điểm tính là
thể thời lượng, miêu tả những tình huống kéo dài về mặt thời gian. Thể thời lƣợng
là một đặc trưng cơ bản của những vị từ biểu thị hoạt động như run (chạy), eat
(ăn), walk (đi) và các vị từ diễn tả quá trình như change (thay đổi), learn (học),
grow (trưởng thành). Ngoài bốn loại thể điển hình trên đây, còn có một số loại thể
từ vựng khác như thể lặp, thể thói quen, thể khởi phát, thể lâm trạng, thể ngừng
nghỉ v.v…
12
1.1.2. Thể ngƣ̃ phá p
Thể ngữ phá p cho biết sự phân biệ t về hình thứ c đượ c mã hó a trong ngữ
pháp của một ngôn ngữ . Như vậ y , để nhận diện thể ngữ pháp người ta dựa vào
hình thái ngữ phá p hay cấ u trú c của động từ chứ không dựa vào mặt ngữ nghĩa .
13
Trong phạm vi của luận văn, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu thể ngữ
pháp của tiếng Anh. Hình thức và ý nghĩa của thể ngữ pháp trong tiếng Anh (sau
này gọi là thể trong tiếng Anh) sẽ được đề cập tới ở mục dưới đây.
1.2. Hình thức và ý nghĩa của thể trong tiế ng Anh
1.2.1. Hình thức của thể trong tiế ng Anh
Cùng xét các ví dụ sau:
(1) Please don’t make so much noise. I am working. (Làm ơn đừng gây ồn
nhiề u như vậ y . Tôi đang là m việ c ).
(2) She is driving now. (Lúc này, cô ấ y đang lá i xe).
(3) I saw you in the park yesterday. You were sitting on the grass and
reading a book. (Hôm qua tôi nhìn thấ y anh trong công viên . Lúc ấy anh đang ngồi
trên thả m cỏ đọ c sá ch).
(4) He has lost his key. (Anh ta bị mấ t chìa khó a ).
(5) When we got home last night, we found that somebody had broken into
the flat. (Tố i hôm qua , khi trở về nhà , chúng tôi phát hiện ra rằng trước đó đã có
mộ t kẻ nà o đó độ t nhậ p và o căn hộ củ a chú ng tôi ).
Rõ ràng là có sự biến đổi về mặt hình thái đối với thể tiếp diễn và thể hoàn
thành trong các ví dụ trên . Cụ thể , đố i vớ i thể tiế p diễ n , đó là sự biế n đổ i về hình
thái của động từ to be (am, is, are, was, were) và các hình thái của động từ có đuôi
ing (V-ing). Tương tự như vậ y là nhữ ng biế n đổ i về hình thá i củ a have (have, has,
had) kế t hợ p vớ i cá c dạ ng phân từ quà khứ củ a độ ng từ (V-en) ở thể hoàn thành.
Thể hoà n thà nh và thể tiế p diễ n trong tiế ng Anh không chỉ đượ c thể hiệ n về
mặ t hình thá i họ c mà cò n về mặ t cú phá p . Tứ c là chú ng cũng biến đổi khi kế t hợ p
vớ i thà nh phầ n khá c trong câu (như chủ ng, trng ng, tình thái, ). Chẳng hạn,
đối với hai câu sau:
(6) This time last year I was living in Brazil. (Vào thời điểm này năm ngoái,
tôi đang ở Brazil.)
(7) Jonathan has visited his cousins daily. (Jonathan ngà y nà o cũ ng đi thăm
Subject + predicate +
adverb
Cũng phải nói thêm rằng, ở đây chúng tôi không dám đồng nhất sự biến thái
của thể trong tiếng Anh với sự biến đổi hình thái thể trong một số ngôn ngữ khác
như tiếng Nga, Pháp, Đức,… Những ngôn ngữ này đánh dấu thể bằng cách sử
dụng những dấu hiệu biến đổi hình thái đặc biệt nằm trong bản thân động từ, chứ
không bằng cách kết hợp động từ với các phụ từ (trợ từ, trạng từ,…) như trong
tiếng Anh. Cùng một động từ với hình thái khác nhau có thể diễn tả ý nghĩa thể
khác nhau. Ví dụ, trong tiếng Nga, động từ mang nghĩa “viết” nếu ở hình thái
“пиca” sẽ có nghĩa phi hoàn thành (imperfective), còn nếu ở hình thái “нaпиca”
thì mang nghĩa hoàn thành (perfective). Khi động từ này được sử dụng ở thì quá
khứ, ý nghĩa và hình thức thể của nó sẽ được thể hiện phân biệt trong hai câu sau:
Я нaпиcaл пиcьмо. (= I wrote the letter.) (Tôi đã viết thư.)
Я пиcaл пиcьмо. (= I was writing the letter.) (Tôi đang viết thư.)
[
15
Chúng tôi tạm thời phân biệt như vậy để việc nghiên cứu hình thức của thể
trong tiếng Anh rõ ràng và thuận lợi hơn.
Điể m chung về hình thứ c củ a hai loạ i thể đang đượ c xé t trong tiếng Anh là
ở chỗ chúng đều được trình bày dưới dạng cụm động từ (verb phrase). Xét theo
ngữ phá p ch ức năng, Halliday cho rằ ng : “Cm đng từ là hình thức m rng của
mộ t độ ng từ và nó bao gồ m mộ t chuỗ i từ thuộ c lớ p độ ng từ chí nh”. [14, tr. 333].
Thể hoà n thà nh đượ c thể hiệ n dướ i dạ ng ngữ độ ng từ thông qua phương tiệ n
chính là động từ have. Khi have đượ c sử dụ ng để chỉ thể thì động từ ngay sau nó
phải tồn tại dưới dạng một phân từ quá khứ , chính là cái hình thức được gọi là có
đuôi -en của động từ. Và hình thức của thể hoàn thành có thể được trình bày dưới
dạng công thức như sau :
have
(11) Jane Austen had written her greatest novel.
Trong cả hai câu đề u có sự xuấ t hiệ n củ a thì quá khứ . Cả hai câu đều đề cập
đến mộ t thờ i điể m trong quá khứ . Tuy nhiên giữ a chú ng có mộ t sự đố i lậ p nhấ t
định. câu đầu tiên , quá trình “viết tiểu thuyết” đang diễn ra tại thời điểm quy
chiế u. Chính độ ng từ thể tiế p diễ n be và ảnh hưởng của nó tới độ ng từ theo sau đã
chỉ ra tính tiếp diễn của tình huống tại thời điểm đó . Còn ở câu sau, sự kiệ n viế t đã
hoàn thành. Điề u nà y đượ c cho thấ y bở i độ ng từ thể hoà n thà nh have và tác động
của nó tới động từ đứng sau.
Nế u sử dụ ng thì hiệ n tạ i thay thế cho thì quá khứ đố i vớ i sự kiệ n tương tự
như trên thì sự đối lập về nghĩa giữ a hai thể vẫ n không hề thay đổ i . Chẳ ng hạ n
như:
(12) Maureen Duffy is now writing a novel about two friends.
(13) Maureen Duffy has now written a novel about two friends.
Cả hai câu trên đều quy chiếu tới thời điểm bây giờ là thời điểm hiện tại .
Nhưng chỉ có câu (12) mớ i diễ n tả việ c viế t tiể u thuyế t đang tiế p diễ n . Ngượ c lạ i,
trong câu (13), sự kiệ n đó đã hoàn thành.
Qua cá c ví dụ trên có thể thấ y ý nghĩa của thể không bị tá c độ ng bở i việ c
quy chiế u thờ i gian liên quan đế n tình huố ng . Cho dù tình huố ng ấ y có sử dụ ng
hình thức thì nào đi chăng nữa thì thể hoàn thành và thể tiếp diễn vẫn giữ nguyên ý
nghĩa diễn đạt của chúng .
17
Đó cũng chính là ý nghĩa cốt lõi của thể trong tiếng Anh . Thể tiế p diễ n cho
biế t sự kiệ n đượ c miêu tả như đang trong quá trì nh diễ n tiế n chứ không phả i bị
giớ i hạ n bở i điể m khở i đầ u và điể m kế t thú c củ a nó . Trong khi đó , thể hoà n thà nh
miêu tả mộ t sự kiệ n như mộ t hoạ t độ ng hoà n chỉnh . Randolph Quirk cũ ng đã nhậ n
xét: “Thể liên quan đế n cá ch thứ c mà ở đó hà nh độ ng củ a vị từ đượ c xem xé t ,
chẳ ng hạ n như là đã kế t thú c hay cò n tiế p diễ n”. [38, tr. 40].
Bên cạ nh ý nghĩa cơ bả n nêu trên , thể trong tiế ng Anh cò n nắ m giữ nhữ ng
chứ c năng ngữ nghĩa và chứ c năng quy chiế u nhấ t định . Hãy cùng tì m hiể u xem
diễ n ra trướ c thờ i điể m quy chiế u , đó là thờ i điể m tôi đến dự tiệc.
Nói một cách tóm lược , ý nghĩa mà thể trong tiếng Anh diễn đạt khá phong
phú nhưng tương đối phức tạp . Ngoài hai nghĩa cơ bản nêu trên, thể trong tiế ng
Anh cò n có những chức năng ngữ nghĩa nhất định, nghĩa tình thái hay thậm chí là
nghĩa ngữ cảnh Tuy vậ y, khi cà ng nghiên cứ u sâu hơn về khía cạ nh nà y , chúng
ta sẽ thấ y nó thự c hấ p dẫ n và rấ t bổ ích cho công việ c giả ng dạ y cũ ng n hư họ c tậ p
tiế ng Anh . Vấ n đề nà y sẽ cò n đượ c đề cậ p đế n mộ t cá ch kỹ lưỡ ng hơn ở nhữ ng
chương sau.
Chúng ta thấy rõ rằng ý nghĩa của thể không thể tách rời hình thức thể . Đó
có thể được coi là mối quan hệ nội tại , cầ n đượ c quan tâm trướ c hế t khi nghiên cứ u
về thể . Song hình thức thể lại được thể hiện rất đa dạng . Nó đa dạng trước hết vì
bản thân hình thức thể ở dưới dạng cấu trúc động từ . Mặt khác, độ ng từ không chỉ
chỉ ra số và ngôi của chủ ngữ mà chúng còn chỉ ra thì, thứ c, dng, tình thái. Do đó
mà không thể gạ t bỏ mố i quan hệ giữ a thể vớ i cá c phạ m trù như phạ m trù thờ i,
thứ c, tình thái, dng v.v Khi quan hệ vớ i cá c phạ m trù này, thể trong tiế ng Anh
chắ c chắ n hình thành những nét nghĩa mới . Trong phầ n tiế p theo củ a đề tà i , chúng
tôi xin điể m qua tình hình nà y .
1.3. Mố i quan hệ giƣ̃ a thể vớ i cá c phạ m trù khá c
1.3.1. Mố i quan hệ giƣ̃ a thể vớ i thì (tense)
Trướ c hế t cầ n hiể u thì là gì. Jacobs đã nhậ n xé t : “Thì là sự đánh dấu về ngữ
pháp đối với động từ . Nó thường chỉ ra sự quy chiếu thời gian hoặc liên quan đế n
thờ i điể m phá t ngôn hoặ c liên quan đế n thờ i điể m mà tạ i đó mộ t sự kiệ n khá c đượ c
coi là có hiệ u lự c” . [35, tr.187]. Nguyễ n Thiệ n Giá p cũng có nhậ n xé t tương tự :
19
“Thờ i là phạ m trù ngữ phá p củ a độ ng từ , biể u thị quan hệ giữ a hà nh độ ng vớ i thờ i
điể m phá t ngôn hoặ c vớ i mộ t thờ i điể m nhấ t đị nh nêu ra trong lờ i nó i ”. [5, tr.
234].
Để cấ u tạ o cấ u trú c vị từ trong mệ nh đề hay câu, chúng ta luôn cần một vị từ
cơ bả n và một thì cơ bả n (hiệ n tạ i hoặ c quá khứ ). Giả sử ta có một thì hiện tại
Cũng vậy , nế u ta có cấ u trú c cá c thành tố PAST TENSE , BE + -ING,
learn, ta có thể có câu I was learning. Cứ như vậ y, nế u ta lự a chọ n nhữ ng thà nh tố
khác nhau trong bảng trên , ta sẽ nhậ n đượ c nhữ ng hình thá i khá c nhau củ a vị từ cơ
bản.
Nhìn lại bảng 2, ta cần lưu ý thêm một điểm khá quan trọng . Khi hình thá i
của hai thể tiếng Anh được kết hợp thì thể hoàn thành luôn luôn đứng trước thể
tiế p diễ n. Điề u nà y cũ ng đã đượ c trì nh bà y ở phầ n nó i về hình thứ c thể trong tiế ng
Anh.
Để hình dung cá c hình thá i vị từ thông qua mố i quan hệ thì - thể mộ t cá ch
cụ thể hơn , ta cũ ng có thể tham khả o mộ t ví dụ mà Quirk đã đưa ra . Nhữ ng hình
thái của vị từ cơ bản write có thể được sử dụng để điền vào chỗ trố ng trong khung
câu “I with a special pen” mà ông đưa ra như sau :
SIMPLE COMPLEX
(cấ u trú c đơn) (cấ u trú c phứ c)
progressive
present write am writing present
was writing past
perfective
have written (present) perfect
past wrote had written (past) perfect
perfect progressive
have been writing (present) perfect
had been writing (past) perfect
21
Nhữ ng ví dụ đượ c phân tí ch ở trên cho thấ y mố i quan hệ giữ a thì và thể là
rấ t khăng khít . Trong đó phạ m trù thì chính là yế u tố quyế t định hình thá i cụ thể
đố i vớ i thể . Mỗ i cấ u trú c hình thá i thể sẽ biể u đạ t nhữ ng ý nghĩa riêng . Và những ý
nghĩa đó cũng không thể tách rời khỏi yếu tố thì .
1.3.2. Mố i quan hệ giƣ̃ a thể vớ i tì nh thá i (modality)
(prediction). Hãy đối chiếu các trườ ng hợ p sau:
- Tính “có thể” đượ c thể hiệ n thông qua sự kế t hợ p giữ a thể và vị từ tình
thái như may, might, can, could.
(22) He may have missed the train. (Có lẽ anh ta đã lỡ chuyến tàu.)
(23) He can’t be coming. (Chắ c chắ n là anh ta không đế n đượ c rồ i ).
(24) She can’t have seen me. (t hẳn là cô ấy đã không thấ y tôi).
- Tính “tấ t yế u” giườ ng như chỉ đượ c thể hiệ n bằ ng vị từ tì nh thá i must có
kế t hợ p vớ i thể .
(25) You must be studying very hard at the moment. (t hẳn là hiện giờ anh
đang ôn bà i rá o riế t).
(26) You must have heard me. (t hẳ n là anh đã nghe thấ y tôi ).
(27) I must have been sleeping. (t hẳn là tôi đã đang ngủ ).
- Sự kế t hợ p giữ a vị từ tình thá i will vớ i thể để cho biết một dự đoán của
ngườ i phá t ngôn về tình huống hiện tại hoặc tương lai .
(28) The guests will have arrived by now.
(29) John will still be reading his paper.
Rõ ràng là các vị từ tình thái nêu trên có thể được sử dụng kết hợp với thể
hoàn thành, thể tiế p diễ n hoặ c đồ ng thờ i cả hai thể . Và mỗi sự kết hợp đó đem đến
mộ t nghĩa tình thá i nhấ t đị nh .
Quan hệ giữ a vị từ tình thá i và thể cò n đượ c bộ c lộ ở mộ t điể m khá c nữ a . Vì
các vị từ tình thái không có tính đánh dấu về thì , do đó để thể hiện thờ i quá khứ
chúng thường kết hợp với thể hoàn thành. Có thể đối chiếu hai ví dụ sau :
(30) There may be some errors now in that computer program. (Hiệ n giờ có
lẽ có một vài lỗi trong chương trình máy tính đó ).
(31) There may have been some errors then in that computer program. (Lúc
ấy có lẽ có một vài lỗi trong chương trình máy tính đó ).
23
câu đầ u, sự kế t hợ p giữ a may và động từ nguyên mẫu be quy chiế u đế n
thờ i điể m phá t ngôn ở hiệ n tạ i . Khi be đượ c thay thế bở i thể hoà n thành như ở câu