BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ KIM ANH
NGHI N CỨU TH NH NG
CH QUAN H
TRONG TI NG VI T V TI NG ANH
TỪ G C Đ
NG N NG
HỌC TRI NH N
LU N ÁN TI N SĨ NG
NGH AN - 2016
VĂN
H I
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ KIM ANH
NGHI N CỨU TH NH NG
NGH AN - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ nhan đề “Nghiên cứu thành ngữ chỉ
quan hệ xã hội trong tiếng Việt và tiếng Anh từ góc độ Ngôn ngữ học tri nhận”
là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong
luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng để bảo vệ ở bất kì học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Nghệ An tháng 11 năm 2016
Tác giả luận án
N uyễn T ị K m An
3
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận án nghiên cứu tại trƣờng Đại học Vinh, tôi đã
nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của các cấp lãnh đạo, các tổ chức và các
cá nhân.
Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai ngƣời thầy của tôi,
PGS.TS. Ngô Đình Phƣơng và PGS.TS. Hoàng Trọng Canh đã tận tình hƣớng dẫn
khoa học cũng nhƣ luôn động viên, khích lệ cho tôi trong suốt quá trình hình thành,
hoàn thiện luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong Khoa Sƣ phạm Ngữ văn,
đặc biệt là tổ bộ môn Ngôn ngữ, Trƣờng Đại học Vinh vì đã giúp tôi trang bị những
5. Cái mới của luận án ............................................................................................. 7
6. Cấu trúc của luận án ............................................................................................ 8
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ THUY T CỦA LU N ÁN ................................................................................ 9
1.1. Dẫn nhập ........................................................................................................... 9
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..................................................................... 10
1.2.1. Lịch sử nghiên cứu thành ngữ trong tiếng Anh ...................................... 10
1.2.2. Lịch sử nghiên cứu thành ngữ trong tiếng Việt ...................................... 17
1.3. Cơ sở lý thuyết liên quan đến luận án ............................................................ 22
1.3.1. Lý luận chung về Ngôn ngữ học tri nhận ............................................... 22
1.3.2. Nguyên lý và lý thuyết của ngữ nghĩa học tri nhận ................................ 27
1.3.3. Ẩn dụ....................................................................................................... 30
1.3.4. Thành ngữ chỉ quan hệ xã hội ................................................................. 35
1.4. Tiểu kết chƣơng 1 ........................................................................................... 43
Chƣơng 2. ĐẶC ĐIỂM CỦA ẨN DỤ Ý NI M QUAN H
TRONG TH NH NG
H I
TI NG VI T V TI NG ANH ................................... 45
2.1. Dẫn nhập ......................................................................................................... 45
2.2. Ẩn dụ ý niệm tình bạn .................................................................................... 46
2.2.1. Nhóm ẩn dụ giao tiếp .............................................................................. 47
2.2.2. Nhóm ẩn dụ tình cảm, cảm xúc .............................................................. 50
iv
2.2.3. Nhóm ẩn dụ trạng thái ............................................................................ 51
2.2.4. Nhóm ẩn dụ cấu trúc sự kiện .................................................................. 53
v
3.3. Các mô hình tri nhận liên quan đến ẩn dụ ý niệm quan hệ xã hội ............... 108
3.4. Sự tƣơng đồng của ẩn dụ ý niệm quan hệ xã hội trong thành ngữ
tiếng Việt và tiếng Anh ....................................................................................... 111
3.4.1. Sự tƣơng đồng về loại miền nguồn ....................................................... 111
3.4.2. Sự tƣơng đồng trong nét nghĩa ẩn dụ ý niệm........................................ 117
3.5. Sự khác biệt văn hóa và cơ sở tri nhận của ẩn dụ ý niệm về quan hệ xã hội
trong thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh ............................................................. 123
3.5.1. Sự khác biệt giao văn hóa ..................................................................... 124
3.5.2. Sự khác biệt nội văn hóa ....................................................................... 142
3.6. Tiểu kết chƣơng 3 ......................................................................................... 144
K T LU N ............................................................................................................ 146
DANH MỤC CÁC C NG TRÌNH Đ C NG BỐ LIÊN QUAN
Đ N ĐỀ T I LU N ÁN....................................................................................... 149
DANH MỤC T I LI U THAM KHẢO ............................................................. 150
vi
BẢNG QUY ƢỚC VI T TẮT V KÍ HI U
Nội dung viết tắt
TT
Viết tắt/ kí hiệu
1.
Ẩn dụ ý niệm
ÂDYN
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Phân loại các mối quan hệ xã hội .......................................................... 40
Sơ đồ 2.1. Cơ chế ánh xạ của TÌNH YÊU LÀ CUỘC HÀNH TRÌNH ................. 72
Sơ đồ 2.2. Cơ chế ánh xạ của HÔN NHÂN LÀ SỰ HỢP NHẤT ......................... 86
Sơ đồ 3.1. Mô hình tri nhận các ẩn dụ ý niệm QHXH ......................................... 110
Bảng:
Bảng 2.1.
Thành ngữ biểu thị ẩn dụ ý niệm về tình bạn ........................................ 46
Bảng 2.2.
Nhóm ẩn dụ giao tiếp (Tình bạn) .......................................................... 47
Bảng 2.3.
Nhóm ẩn dụ tình cảm, cảm xúc (Tình bạn) ........................................... 50
Bảng 2.4.
Nhóm ẩn dụ trạng thái (Tình bạn) ......................................................... 51
Bảng 2.5.
Nhóm ẩn dụ cấu trúc sự kiện (Tình bạn) ............................................... 53
Bảng 2.6.
Bảng 3.2.
Số lƣợng miền nguồn biểu thị ẩn dụ ý niệm QHXH ........................... 112
Bảng 3.3.
Thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh biểu thị ÂDYN QHXH ................ 124
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Quan hệ xã hội (QHXH) là vấn đề nhận đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà
nghiên cứu bởi giá trị nhân văn và giá trị khoa học chứa đựng trong đó. Ngay từ khi
sinh ra, con ngƣời đã sống trong những mối QHXH nhất định và ít nhiều đều chịu
tác động của các mối quan hệ này. Về mặt học thuật, cho đến nay, đề tài liên quan
đến mối QHXH vẫn luôn là tâm điểm chú ý của nhiều ngành nghiên cứu nhƣ tâm lý
học, triết học, xã hội học và ngôn ngữ học... Theo Vangelisti & Perlman [151], các
mối QHXH là mấu chốt cho sự phát triển của mỗi một con ngƣời. Trong đó, tình
bạn, tình yêu, hôn nhân đƣợc coi là những mối quan hệ cơ bản nhất, sâu rộng nhất,
có tính chi phối cao nhất trong đời sống xã hội của con ngƣời [134, tr.5]. Cùng với
sự phát triển của xã hội, quan niệm về các mối QHXH cũng có những thay đổi đáng
kể giữa các nền văn hóa. Những cộng đồng ngôn ngữ - văn hóa khác nhau có thể sử
dụng những cách biểu đạt không hoàn toàn giống nhau, do việc biểu đạt ngôn ngữ
bao giờ cũng chịu sự tác động mạnh mẽ từ các quan niệm văn hóa về QHXH cũng
nhƣ cách thức tri nhận về QHXH ở các dân tộc đó. Nghiên cứu vấn đề QHXH biểu
hiện qua ngôn ngữ hy vọng sẽ đóng góp vào việc hiểu và lý giải sâu sắc hơn các
mối QHXH cơ bản của con ngƣời.
1.2. Thành ngữ là kiểu loại đơn vị từ vựng của mỗi ngôn ngữ. Đƣợc xem là
không một giáo viên ngôn ngữ hay một dịch giả nào lại có thể bỏ qua vấn đề thành
ngữ nếu mục tiêu hƣớng đến là ngôn ngữ tự nhiên đƣợc sử dụng trong đời sống
hàng ngày. Trong xu thế hội nhập hiện nay, nhu cầu sử dụng tiếng Anh ở Việt Nam
ngày càng gia tăng. Để nâng cao chất lƣợng dạy và học tiếng Anh, đảm bảo tính xác
thực của các văn bản dịch thuật, góp phần tăng cƣờng hiểu biết về ngôn ngữ và văn
hóa cho cộng đồng ngƣời sử dụng tiếng Anh ở Việt Nam, chúng tôi cho rằng, việc
giảng dạy, nghiên cứu cần chú ý đến nhiều yếu tố nhƣ nội dung ngữ nghĩa, cơ sở tri
nhận hiện thực khách quan đƣợc thể hiện qua cách dùng biểu đạt ngôn ngữ. Việc
phân tích ngữ nghĩa cần gắn liền với hoạt động tri nhận của con ngƣời trong các
cộng đồng bản ngữ khác nhau. Nghiên cứu của chúng tôi hy vọng sẽ góp phần cho
thấy tính thực tiễn và ứng dụng của lý thuyết về ẩn dụ. Từ đó, các giảng viên, học
viên, các nhà nghiên cứu có thêm tƣ liệu phục vụ cho việc biên soạn tài liệu, giáo
trình phục vụ công tác đào tạo ở Việt Nam.
3
1.5. Thông qua việc tìm hiểu và tập hợp có chọn lọc kết quả nghiên cứu lý
luận về NNH tri nhận nói chung, về thành ngữ và ẩn dụ nói riêng, đặc biệt là quan
điểm của ngữ nghĩa học tri nhận về ngữ nghĩa và một số vấn đề lý thuyết liên quan
đến ý niệm của con ngƣời, luận án sẽ góp phần làm phong phú thêm hệ thống lý
luận và nguồn tƣ liệu cho việc nghiên cứu ngôn ngữ. Việc khảo sát ngữ nghĩa và cơ
sở tri nhận của các thành ngữ chỉ QHXH trong tiếng Việt và tiếng Anh từ góc nhìn
NNH tri nhận hy vọng là một đóng góp mới, đẩy mạnh hƣớng nghiên cứu ngôn ngữ
từ bình diện NNH tri nhận.
Nhận thấy đây là một vấn đề có nhiều ý nghĩa lý luận và thực tiễn, chúng tôi
lựa chọn vấn đề N
ên ứu t àn n ữ
t ến An từ góc độ N ôn n ữ
(iii). Phân tích và tổng hợp những đặc điểm tƣơng đồng và dị biệt trong quá
trình ý niệm hóa ba mối QHXH cơ bản của hai cộng đồng ngƣời bản ngữ thông qua
4
các ánh xạ ÂDYN; đồng thời, lý giải nguyên nhân của sự tƣơng đồng và dị biệt liên
quan đến cơ sở tri nhận của thành ngữ biểu đạt ÂDYN QHXH trong tiếng Việt và
tiếng Anh.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu nói trên, luận án phân
tích, tiếp cận thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh trong môi trƣờng tồn tại và hành
chức của chúng. Bên cạnh đó, thành ngữ là một hiện tƣợng ngôn ngữ mang đậm
chất văn hóa, cho nên, trong quá trình khảo sát, đôi khi để làm sáng tỏ thêm một số
vấn đề, trong một chừng mực nhất định, chúng tôi có vận dụng những thủ pháp liên
ngành khác. Tuy nhiên, phƣơng pháp nghiên cứu xuyên suốt luận án là phƣơng
pháp miêu tả và phƣơng pháp đối chiếu.
3.1. P
ơn p áp t ốn
ê n ôn n ữ
Sau khi thu thập tƣ liệu về các thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh, chúng tôi
sử dụng phƣơng pháp thống kê ngôn ngữ học để phân loại từng ÂDYN, xác định
mức độ phổ biến của từng loại ẩn dụ. Đây là bƣớc nghiên cứu tạo cơ sở cho việc
phân tích, miêu tả, giải thích các hiện tƣợng ngôn ngữ, với mục đích nhằm phát hiện
ra sự tƣơng đồng và khác biệt trong việc ý niệm hóa các mối QHXH thể hiện qua hệ
thống thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.
3.2. P
cứu, miêu tả, phân tích các thành ngữ trong tiếng Việt và tiếng Anh đƣợc đặt trong
ngữ cảnh nhằm phát hiện đặc điểm ngữ nghĩa của các ÂDYN trong hai ngôn ngữ
cũng nhƣ các mô hình tri nhận liên quan đến các ÂDYN này. Từ đó, tiến hành giải
thích và làm rõ các nguyên nhân của sự tƣơng đồng và khác biệt.
3.5. P
ơn p áp so sán đố
ếu
Bƣớc đầu tiên chúng tôi lựa chọn để tiến hành so sánh đối chiếu là xác lập cơ
sở lí luận của việc so sánh đối chiếu ÂDYN trong tiếng Việt và tiếng Anh, trong đó,
tiếng Việt đƣợc xác định là đơn vị cơ sở.
Sau khi xác định đƣợc cơ sở đối chiếu, chúng tôi tiến hành phân tích, so sánh
đối chiếu các ÂDYN biểu thị QHXH trong thành ngữ tiếng Anh với tiếng Việt; nhằm
xác lập điểm tƣơng đồng và khác biệt; tiến hành phân tích và lý giải các nguyên nhân
dẫn đến sự tƣơng đồng và khác biệt đó. Từ đó, luận án có đƣợc những kết luận và
kiến giải sâu sắc hơn về quá trình ý niệm hóa các mối QHXH đƣợc thể hiện thông
qua hệ thống thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đố t ợn n
ên ứu
Đối tƣợng khảo sát của luận án là hệ thống thành ngữ tiếng Việt và tiếng
Anh biểu thị ÂDYN về mối QHXH, cụ thể là tình bạn, tình yêu, hôn nhân. Trong
đó, chúng tôi tập trung vào khía cạnh sau:
- Đặc điểm của ÂDYN về ba mối QHXH (tình bạn, tình yêu, hôn nhân). Đây
đƣợc xem là những mối quan hệ cơ bản nhất, gần gũi nhất, có tác động sâu sắc nhất
báo, tạp chí, tiểu thuyết, truyện ngắn, sách hƣớng dẫn du lịch, bản tin,… giúp ngƣời
đọc hiểu rõ hơn về phƣơng thức hoạt động của thành ngữ.
(iii) Các thành ngữ liên quan đến sự biểu đạt tình bạn, tình yêu, hôn nhân
trong các từ điển.
Một số lƣợng đáng kể ví dụ và kiến giải trong tiếng Việt của chúng tôi dựa
vào các cuốn từ điển tiếng Việt. Trong đó, phải kể đến cuốn Từ điển giải thích
thành ngữ tiếng Việt do Nguyễn Nhƣ Ý chủ biên [55]. Cuốn từ điển đƣợc biên soạn
công phu, khoa học. Nguồn tƣ liệu phong phú với các trích dẫn từ các tác phẩm văn
học, sách giáo khoa, báo chí xuất bản ở Việt Nam minh họa cho cách dùng thành
ngữ trong giao tiếp. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng sử dụng các ví dụ trong cuốn Từ
điển tục ngữ, thành ngữ Việt Nam trong hành chức của tác giả Đỗ Thị Kim Liên
(chủ biên) [25] với một số lƣợng lớn các thành ngữ đƣợc trích từ tác phẩm văn học.
7
Ngoài ra, chúng tôi cũng căn cứ vào một số từ điển và tài liệu tham khảo khác nhƣ
Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam [24], Đi tìm điển tích thành ngữ [29]. Trên
cơ sở đó, chúng tôi muốn chứng minh sự phổ biến của các thành ngữ biểu thị
ÂDYN QHXH trong giao tiếp hàng ngày.
Bên cạnh hai nguồn khối liệu nêu trên, từ điển cũng đƣợc chúng tôi sử dụng
nhƣ là một trong những nguồn tài liệu nghiên cứu đặc trƣng văn hóa - dân tộc
trong hành vi ngôn ngữ của ngƣời bản ngữ. Xuất bản năm 2004, từ điển Oxford
Dictionary of Idioms [140] đƣợc đánh giá là một trong số những cuốn sách tham
khảo đáng tin cậy nhất thế giới. Từ điển cung cấp hơn 5.000 thành ngữ, giải thích
nghĩa và nguồn gốc của chúng. Điều đặc biệt là từ điển cung cấp các thành ngữ
đƣợc sử dụng ở tất cả các nƣớc sử dụng tiếng Anh chứ không chỉ là tiếng Anh Mỹ hay tiếng Anh - Anh. Từ điển còn cung cấp khoảng 350 thành ngữ mới và
hàng trăm chú thích nguồn gốc của các thành ngữ này. Với hàng ngàn ví dụ cụ
thể, cả hiện đại và truyền thống, từ điển là một nguồn tham khảo rất hữu ích dành
cho những ngƣời quan tâm nghiên cứu đến thành ngữ tiếng Anh.
(iv) Các trích đoạn trong một số truyện ngắn, tác phẩm văn học
Chƣơng 1:
Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của luận án
Chƣơng 2:
Đặc điểm của ẩn dụ ý niệm quan hệ xã hội trong thành ngữ
tiếng Việt và tiếng Anh
Chƣơng 3:
Cơ sở tri nhận và đặc trƣng văn hóa của ẩn dụ ý niệm quan hệ
xã hội trong thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh
.
9
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHI N CỨU
V CƠ SỞ LÝ THUY T CỦA LU N ÁN
1.1. Dẫn nhập
NNH tri nhận hình thành và phát triển vào những năm 1980, gắn liền với tên
tuổi của Wallace Chafe, Charles Fillmore, George Lakoff, Ronald Langacker,
Leonard Talmy và một số học giả quan tâm đến mối quan hệ giữa ngôn ngữ và trí
não. Đƣợc hiểu là một trƣờng phái nghiên cứu ngôn ngữ tự nhiên của con ngƣời với
tƣ cách là một bộ phận cấu thành của nhận thức, vấn đề đƣợc coi trọng nhất trong
hƣớng tiếp cận mới này chính là quan điểm “mọi cấu trúc hình thức của ngôn ngữ
không đƣợc nghiên cứu nhƣ một khả năng tri nhận tự trị mà là sự phản ánh cách tổ
ên ứu t àn n ữ tron t ến An
Cách tiếp cận nghiên cứu thành ngữ trong tiếng Anh đã thay đổi đáng kể
theo thời gian. Thành ngữ đƣợc khảo sát dựa trên các quan điểm ngôn ngữ học
mang tính chi phối ở từng giai đoạn cụ thể. Có thể chia các cách tiếp cận thành ngữ
trong tiếng Anh thành năm phạm trù phản ánh những cách tƣ duy khác nhau trong
ngôn ngữ học ở các thời điểm khác nhau.
(i) Cấu trúc và sự đa dạng của cấu trúc thành ngữ (những năm 1960 đến đầu
những năm 1970)
Thành ngữ bắt đầu nhận đƣợc sự quan tâm của các nhà ngôn ngữ học vào
những năm 1960. Trong thực tế, các nghiên cứu cũng đã hƣớng đến thành ngữ và
các biểu đạt cú pháp, nhƣng chỉ đến giai đoạn này, thành ngữ mới bắt đầu đƣợc xem
xét đầy đủ hơn, toàn diện hơn. Mặc dù nghĩa và các kết hợp thành ngữ đã đƣợc chú
ý nhƣng vấn đề trung tâm của các nghiên cứu trong giai đoạn này vẫn là dạng thức
của thành ngữ. Là ngƣời tiên phong nghiên cứu dạng thức của thành ngữ, Uriel
Weinreich [154] định nghĩa thành ngữ “là một biểu đạt phức hợp mà nghĩa của nó
không thể đƣợc suy ra từ nghĩa của các thành tố”. Thành ngữ đƣợc xem là một bộ
phận tách rời khỏi từ vựng. Tuy nhiên, tác giả chỉ nhấn mạnh đến hình thức chứ
không chú ý đến nghĩa của thành ngữ.
Vào những năm 1970, thành ngữ đƣợc xem xét dƣới ánh sáng của ngữ pháp
biến đổi. Bruce Fraser [82] lấy nghĩa làm xuất phát điểm. Fraser chia thành ngữ
thành hai loại: thành ngữ từ vựng (lexical idioms) và thành ngữ cụm (phrasal
idioms). Thành ngữ từ vựng bao gồm một vài hình vị nhƣng bị chi phối bởi một
thành tố cú pháp cụ thể nào đó, ví dụ turncoat (danh từ), overturn (động từ). Thành
ngữ cụm phải đƣợc phân tích thành câu nhƣ Has the cat got your tongue? Rõ ràng
là định nghĩa và cách xem xét của Fraser tồn tại một số vấn đề. Theo quan điểm
này, gần nhƣ bất kỳ một từ hay biểu đạt ngôn ngữ nào cũng đƣợc xem là một thành
11
12
của thành ngữ. Sử dụng cấu trúc chuyển đổi của ngữ pháp biến đổi - tạo sinh có
thể giúp phân biệt thành ngữ với các đơn vị ngôn ngữ khác. Thành ngữ pull
someone‟s leg (nghĩa đen: kéo chân ai; nghĩa bóng: trêu chọc ai) có thể đƣợc
chuyển sang dạng bị động bởi sự kết hợp nghĩa đen và nghĩa bóng. Tuy nhiên,
phải khẳng định rằng, đây không thể xem là tiêu chí để xem xét cú pháp của một
biểu đạt ngôn ngữ, cũng nhƣ không phản ánh đƣợc bản chất và nghĩa của thành
ngữ mặc dù đối với Newmeyer, nghĩa bóng (tính hình tƣợng) là tiêu chí quan
trọng nhất của thành ngữ.
Vào năm 1982, Barbara Greim [96] kết hợp cú pháp và ngữ nghĩa trong
việc nỗ lực tạo ra ngữ pháp của thành ngữ. Kế thừa các phân tích của Newmeyer
[124] về sự biến đổi thành ngữ, Greim đã đƣa ra cú pháp của thành ngữ, làm cơ sở
cho việc phạm trù hóa các biểu đạt ngôn ngữ này. Tác giả xem xét cú pháp của
thành ngữ và thành tố nghĩa đen. Bằng cách so sánh hai yếu tố này, bà cho rằng
việc biến đổi của thành ngữ có thể đƣợc giải thích đơn giản bằng sự tƣơng ứng cú
pháp giữa chúng.
Không giống nhƣ các tác giả trƣớc, Fernando [79] lại cho rằng thành ngữ là
tất cả các ngữ cố định không biến đổi hoặc biến đổi rất ít về cấu trúc và không nhất
thiết phải mang nghĩa bóng. Tuy nhiên, theo cách phân loại của tác giả, thành ngữ
đƣợc chia thành thành ngữ thuần nhất (pure idioms), thành ngữ bán nghĩa đen
(semi-literal idioms) và thành ngữ mang nghĩa đen (literal idioms). Thành ngữ
thuần nhất (pure idioms) là những thành ngữ hoàn toàn đƣợc hiểu theo nghĩa bóng
nhƣ spill the beans (để lọt tin tức ra ngoài một cách vô tình hay cố ý, tiết lộ một bí
mật quá sớm). Thành ngữ bán nghĩa đen chứa một từ mang nghĩa đen ví dụ nhƣ foot
a bill (tính tiền hóa đơn) trong đó từ bill (hóa đơn) mang nghĩa đen. Thành ngữ
mang nghĩa đen là một cụm từ, ví dụ nhƣ Happy birthday (Chúc mừng sinh nhật).
Cách xác định thành ngữ nhƣ thế này là quá rộng, chủ quan, chồng chéo và không
dựa trên đặc điểm của thành ngữ. Bên cạnh đó, Fernando [79, tr.36] còn chú ý đến
Cùng hƣớng nghiên cứu này, Bobrow và Bell [65] đƣa ra nhận định, con
ngƣời sử dụng các chiến lƣợc khác nhau trong việc xử lý thông tin giữa thành ngữ
và một chuỗi các từ riêng lẻ. Sở dĩ nhƣ vậy là do thành ngữ đƣợc xem là một từ.
Tuy nhiên, Ortony [127] lại đƣa ra một kết luận hoàn toàn khác. Theo tác giả, quá
trình hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng trong thực tế là tƣơng tự nhƣ nhau, đặc biệt là
khi thành ngữ xuất hiện trong một ngữ cảnh ngắn. Swinney và Cutler [148] cũng có
14
chung quan điểm và nhấn mạnh thêm rằng, thành ngữ thậm chí đƣợc xử lý nhanh
hơn các chuỗi từ riêng lẻ. Các nghiên cứu khác của Gibbs [83] cũng cho các kết quả
tƣơng tự. Đây là bằng chứng cho thấy thành ngữ đƣợc xem là từ, đƣợc xử lý nhƣ
một từ độc lập và nghĩa bóng là nghĩa chủ đạo của thành ngữ.
(iii) Tính ẩn dụ của thành ngữ (1985 đến nay)
Hƣớng nghiên cứu tập trung vào quá trình xử lý thành ngữ đóng vai trò chủ
đạo trong các nghiên cứu thành ngữ cho đến tận cuối những năm 1980, khi ngƣời ta
nhận ra tầm quan trọng của ẩn dụ trong thành ngữ. Các nghiên cứu đã chuyển
hƣớng sang bản chất nghĩa bóng của thành ngữ và cách hiểu thật sự về thành ngữ.
Theo Gibbs “Chỉ xem thành ngữ là một đơn vị từ riêng lẻ thì không thể nào phản
ánh đƣợc bản chất năng động của biểu đạt ngôn ngữ này.” [83, tr.471]. Gibbs cũng
là ngƣời tiên phong nghiên cứu thành ngữ và tính ẩn dụ của chúng từ các quan điểm
khác nhau và cho đến nay, tính hình tƣợng của thành ngữ đƣợc chấp nhận rộng rãi
và đƣợc xem là một trong những đặc trƣng của thành ngữ. Gibbs phản đối quan
điểm về tính không hoạt động của thành ngữ (dead and frozen), và khẳng định thêm
bản chất ẩn dụ và biến đổi của thành ngữ. Trong các nghiên cứu của mình, ông đã
sử dụng các thành ngữ điển dạng và đƣa ra kết luận rằng thành ngữ là các biểu đạt
ngôn ngữ có tính hình tƣợng và không dễ để có thể diễn giải nghĩa của chúng bằng
một nghĩa đen đơn lẻ. Gibbs đặc biệt quan tâm đến các thành ngữ biểu thị hoạt động
và tình cảm của con ngƣời nhƣ spill the beans (tiết lộ bí mật riêng tƣ), get steamed
up (giận sôi lên). Theo Gibbs, đối với các loại biểu đạt ngôn ngữ này, ngƣời sử
giá nhƣ đồng tình, phê phán, ngƣỡng mộ. Việc lựa chọn thành ngữ thay vì một biểu
đạt ngôn ngữ mang nghĩa đen mang lại những nét nghĩa mới cho ngƣời sử dụng.
Tiên phong trong xu hƣớng này là Strässler [146]. Với việc miêu tả và phân tích các
hình thức diễn ngôn khác nhau, ông cũng đồng quan điểm với nhiều nhà nghiên cứu
trƣớc đây khi cho rằng, thành ngữ là một biểu đạt ngôn ngữ bao gồm hơn một từ mà
nghĩa của chúng không thể đƣợc suy ra từ nghĩa thành phần. Kết quả nghiên cứu
của Strässler [146] cũng cho thấy, thành ngữ khá thông dụng và phổ biến trong
ngôn ngữ hàng ngày.
Khi các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều hơn đến từ vựng và ngữ dụng học,
hƣớng tiếp cận thành ngữ đã hoàn toàn thay đổi. Cùng với sự hỗ trợ của các khối liệu
ngôn ngữ khổng lồ trên máy tính, việc khảo sát tần suất sử dụng và hành chức của các
thành ngữ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Fernando [79] chia dữ liệu thu thập đƣợc
thành hai loại: thành ngữ và các kết hợp từ theo thói quen (habitual collocation); theo
16
đó, chúng lại đƣợc tiếp tục phân loại dựa trên đặc điểm biến thể và tính hình tƣợng
của thành ngữ. Hệ thống phân loại của Fernando là một trong rất ít nghiên cứu kết
hợp đƣợc hai đặc trƣng này của thành ngữ và nó khá cụ thể, chi tiết, do đó có giá trị
định hƣớng cho các nghiên cứu về sau. Theo phân loại của Fernando, thành ngữ đƣợc
chia thành hai loại: thành ngữ thuần nhất (pure idioms) và một số biểu đạt ngôn ngữ
đƣợc xem là thành ngữ bán nghĩa đen (semi-literal idioms). Cách phân loại này hoàn
toàn phù hợp với cách định nghĩa hiện nay về thành ngữ. Không chỉ căn cứ vào đặc
trƣng của thành ngữ, Fernando còn dựa vào chức năng mà chúng đảm nhiệm để phân
loại: biểu đạt nghĩa kinh nghiệm, nghĩa liên nhân và nghĩa văn bản. Mặc dù một số
phân loại còn mang tính tranh cãi và chồng chéo, nhƣng điều này củng cố thêm nhận
định rằng, thành ngữ có thể đƣợc sử dụng vì nhiều mục đích khác nhau.
Nghiên cứu gần đây nhất về thành ngữ phải kể đến công trình khảo sát khối
liệu về ngữ cố định trong tiếng Anh vào năm 1998 của Rosamund Moon [123]. Số
liệu trong khảo sát của Strässler [146] chủ yếu dựa vào một số lƣợng hạn chế các