Sáng kiến kinh nghiệm
I. lí do chọn đề tài :
1. Quan điểm tích hợp của chơng trình Ngữ văn THCS : lấy phân môn
Tập làm văn làm trục tích hợp. Điều này cho thấy mục tiêu hình thành tri
thức, kĩ năng nhận biết và tạo lập các kiểu văn bản sẽ có vai trò chi phối môn
học này mà trớc hết là chi phối cách đọc- hiểu văn bản.Trong môn học Ngữ
văn tích hợp, hệ thống văn bản sẽ không còn là đối tợng dạy học chỉ của
phân môn văn. Chúng vừa là đối tợng chiếm lĩnh của hoạt động đọc văn
( đọc hiểu), đồng thời là hình mẫu văn bản để hình thành tri thức, kĩ năng
nhận biết và tạo lập các kiểu văn bản theo các phơng thức biểu đạt vốn là đối
tợng dạy học của phân môn tập làm văn. Từ đây sẽ thấy, dạy học các văn bản
Ngữ văn với t cách môn học tích hợp mang mục đích kép : vừa thoả mãn nhu
cầu khám phá và hởng thụ thẩm mĩ văn chơng, lại vừa đáp ứng yêu cầu nhận
biết và kĩ năng tạo lập các kiểu văn bản theo các phơng thức biểu đạt.Vì thế
không thể tách bạch hoạt động đọc văn bản với các phơng thức biểu đạt của
chúng.
2. Cấu tạo của chơng trình Ngữ văn lớp 6 : Bắt đầu làm quen với phơng
pháp học tập bộ môn , học sinh đã tiếp xúc và rèn kĩ năng tạo lập văn bản tự
sự. Vì vậy phần văn bản chủ yếu tập trung vào các văn bản tự sự dân gian với
các thể loại : truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cời.
Cụ thể: a. Truyền thuyết : 4 văn bản
b. Cổ tích : 5 văn bản
c. Ngụ ngôn : 4 văn bản
d. Truyện cời : 2 văn bản.
Vậy làm thế nào để đáp ứng đợc mục tiêu của môn học khi giảng dạy một
văn bản? Đây là vấn đề mà bất cứ ngời giáo viên Ngữ văn nào khi thiết kế bài
học cũng phải đặt vấn đề lên hàng đầu.
Giáo viên : Mai Thiện Việt 1
Sáng kiến kinh nghiệm
Qua một số năm đợc phân công dạy môn Ngữ văn 6 và năm học vừa qua
tôi trực tiếp giảng dạy 3 lớp trong khối 6, tôi đã tự rút ra cho mình một vài
Văn bản tự sự dân gian xuất hiện trong SGK Ngữ văn chỉ là số ít tiêu biểu
cho các thể tài. Đó là văn bản truyền thuyết ( Con Rồng cháu tiên; Bánh ch-
ng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Sự tích Hồ Gơm), cổ tích
( Sọ Dừa; Thạch Sanh; Em bé thông minh; Cây bút thần; Ông lão đánh cá và
con cá vàng), truyện ngụ ngôn (Thầy bói xem voi; đeo nhạc cho mèo; ếch
ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng) và truyện cời( Treo biển; Lợn
cới áo mới). Do yêu cầu tích hợp với các tri thức tập làm văn tự sự nên các
văn bản tự sự dân gian trên đợc dạy học tập trung ở chơng trình Ngữ văn lớp
6.
Về cách thức biểu đạt, đặc tính chung của các văn bản tự sự dân gian là sự
quan tâm đến tích truyện. Câu chuyện đợc kể là các sự việc tiếp diễn tự nhiên
có đầu cuối, phát triển theo quan hệ nhân quả. Nhân vật có thể là thần(Thánh
Gióng), bán thần ( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh), nửa ngời nửa vật ( Sọ Dừa), hoặc
vật ( Đeo nhạc cho mèo). Đó là các nhân vật chức năng hoặc ẩn dụ tợng trng
mà cha phải là các tính cách xã hội. Các hành động của nhân vật làm thành
nội dung của các sự việc diễn ra trong thời gian và không gian phiếm chỉ
( Ngày xửa ngày xa, ở một làng nọ); lời văn thiên về kể việc, kể ngời, thuyết
minh hành động hơn là dựng ngời dựng cảnh theo lối miêu tả; cách kể nh
ngời ta kể theo ngôi thứ ba, khách quan không pha tạp biểu cảm và nghị
luận; các chi tiết đơn sơ nhng lộng lẫy do kết hợp thật (hiện thực) với ảo( kì
Giáo viên : Mai Thiện Việt 1
Sáng kiến kinh nghiệm
lạ, phi thờng). Và điều đó khiến các câu chuyện đợc kể mang nặng ý nghĩa t-
ợng trng, khái quát.
Mục đích giao tiếp của phơng thức tự sự dân gian không thuần nhất mà phụ
thuộc vào chức năng của mỗi thể tài tự sự. Có nghĩa là mục đích kể và nghe
của truyền thuyết khác cổ tích, truyện ngụ ngôn khác truyện cời.
3. Dạy học truyện truyền thuyết :
3.1. Yêu cầu của phơng pháp dạy học truyền thuyết :
Là sản phẩm của phơng thức tự sự dân gian, hoạt động dạy học văn bản
+ Thuỷ Tinh đến sau, tức giận dâng nớc đánh Sơn Tinh nhng không
thắng nổi
+ Hằng năm, Thuỷ Tinh lại dâng nớc đánh Sơn tinh nhng đều thua.
Học truyện dân gian trớc hết là để nhớ và kể lại câu chuyện khi cần trong
hoạt động giao tiếp. Vì vậy biện pháp học tơng ứng sẽ là tóm tắt truyện. Việc
chia nhỏ các văn bản theo từng đoạn tơng ứng với mỗi sự việc để HS kể và
nêu sự việc chính từ đó làm xuất hiện cốt truyện sẽ là cách tổ chức dạy học
cốt truyện văn bản truyền thuyết.
Trong văn bản truyền thuyết, sự việc gắn với nhân vật. Nhân vật bằng
hành động sẽ tạo ra sự việc, sự việc phản ánh hành động của nhân vật. Vì vậy
tập trung cho lời kể hành động là đặc điểm của cách xây dựng nhân vật trong
truyền thuyết. Nhng các hành động của nhân vật trong truyền thuyết không
bình thờng mà phần nhiều là phi thờng, do chúng xuất hiện chủ yếu ở các
nhân vật siêu đẳng là thần thánh, do trí tởng tợng, niềm ngỡng vọng tôn vinh
của ngời kể. Vì vậy các chi tiết kể về hành động nhân vật trong truyền thuyết
hết sức khác thờng.
Giáo viên : Mai Thiện Việt 1
Sáng kiến kinh nghiệm
T duy tự sự dân gian trong truyền thuyết không nhằm tạo ra nhân vật nh là
các tính cách xã hội phản ánh đặc điểm của loại ngời này hay loại ngời khác
trong hiện thực đời sống, mà tạo ra câu chuyện của các nhân vật nhằm giải
thích hiện tợng, từ đó nói lên ớc mơ của nhân dân. Do đó, các nhân vật
truyền thuyết là các biểu tợng nghệ thuật. Thánh Gióng là biểu tợng cao cả
của ngời anh hùng cứu nớc chống ngoại xâm, là biểu tợng rực rỡ của ý thức
và sức mạnh bảo vệ đất nớc của nhân dân ta. Sơn Tinh là biểu tợng của sức
mạnh và ớc mong chiến thắng thiên tai của ngời Việt cổ
Từ đó, mục đích đọc truyền thuyết không dừng lại ở việc nhận ra ý nghĩa
giải thích hiện tợng, mà còn là và chủ yếu là hiểu các ý nghĩa biểu tợng của
nhân vật từ các sự việc và các hành động phi thờng của họ nổi bật trong văn
bản.
môn với Mĩ thuật có sự hỗ trợ của các phơng tiện nghe nhìn cần đợc vận
dụng trong đọc- hiểu văn học dân gian.
1.2. Vận dụng dạy học một văn bản cụ thể.
Văn bản : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
A. Mục tiêu bài học.
1. Giúp HS hiểu đợc nội dung, ý nghĩa và một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu
của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
2.Rèn kĩ năng đọc, kể, phân tích và cảm nhận truyện dân gian.
3.Khơi nguồn ở HS ớc mơ, khát vọng chinh phục và làm chủ thiên nhiên vì
cuộc sống con ngời.
B.Chuẩn bị :
GV - SGK, SGV, Giáo án.
Giáo viên : Mai Thiện Việt 1
Sáng kiến kinh nghiệm
- Tranh , ảnh ;bảng phụ.
HS : + Kể thuộc văn bản
+ Tìm ý trả lời câu hỏi đọc hiểu SGK
+ Tìm hiểu về một số công trình thuỷ điện lớn của đất nớc.
C.Ph ơng pháp :
- Trao đổi, thảo luận, giảng bình. Thâm nhập hình tợng nhân vật và phân
tích hình tợng bằng những câu hỏi gợi dẫn của thầy.
- Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
D.Hoạt động dạy học
Giới thiệu bài : Từ thời các vua Hùng, nhân dân ta đã lấy nghề trồng lúa
nớc làm nghề nghiệp chính để sinh sống. NHng với điều kiện khí hậu, thời
tiết ở nớc ta, làm ruộng gặp rất nhiều những khó khăn. Con ngời vừa phải tìm
cách thích nghi, vừa phải tìm cách khắc phục tính chất phức tạp của tự nhiên.
Dựa vào thục tế đấu tranh không mệt mỏi với những khắc nghiệt của tự
nhiên, ngời xa đã sáng tạo ra câu chuyện kì thú ST-TT.
+ Vua Hùng kén rể
+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
cùng đến cầu hôn
+ Vua Hùng thách cới
+ Sơn Tinh đến trớc lấy
I. Đọc, hiểu chú
thích
1. Đọc, kể
2. Chú Thích.
II. Tìm hiểu
văn bản.
1.Cấu trúc văn
bản
1.
Giáo viên : Mai Thiện Việt 1
Sáng kiến kinh nghiệm
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung
chính
? Nhân vật chính của truyện là
ai? vì sao em xác định nh thế
? Từ các yếu tố nhân vật và sự
việc vừa nêu, hãy xác định ph-
ơng thức biểu đạt của văn bản
? Nếu chia các sự việc của
truyện thành 2 phần nội dung:
Vua hùng kén rể và cuộc giao
tranh ST,TT, thì em sẽ phân
TT
- Tranh minh hoạ nội
dung chính của truyện
Vua Hùng băn khoăn:
+ Muốn chọn cho con
ngời chồng xứng đáng
+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
cùng đến cầu hôn, ngang
sức ngang tài
* TT
- Ngời vùng biển
- gọi gió > gió đến; hô
ma> ma về
> chúa vùng nớc thẳm
2 phần
2. Phân tích
a. Vua Hùng
kén rể
Giáo viên : Mai Thiện Việt 1
Sáng kiến kinh nghiệm
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung
chính
- Tài năng: Vẫy tay phía
Đông> nổi công bãi; Vẫy tay
phía Tây> mọc lên núi đồi
> chúa non cao
? Em có nhận xét gì về các
nhân vật này
-Sính lễ gồm: 100ván
cơm nếp, 100 nệp bánh
chng, voi chín ngà, gà
chín cựa, ngựa chín hồng
mao mỗi thứ một đôi >
Kì lạ, khó kiếm
- Thời hạn : Sáng mai ai
đem đến sớm > gấp
HS nêu ý kiến theo ý
hiểu
HS nêu nhận xét
Vua Hùng đa ra
giải pháp kén rể
thông minh, thể
hiện thái độ của
nhân dân với các
hiện tợng thiên
nhiên.
Giáo viên : Mai Thiện Việt 1
Sáng kiến kinh nghiệm
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung
chính
những khi dông tố, lũ lụt. Chi
tiết này cho ta biết thái độ của
ngời việt cổ với các hiện tợng
thiên nhiên.
? Em có nhận xét gì về việc
vua Hùng kén rể
lễ vật đến trớc, rớc MN
về núi
TT đến sau, không lấy đ-
ợc vợ, nổi giận đánh ST
( Tính ghen)
1HS thuật, GV ghi nhanh
lên bảng
* ST
- Bốc từng quả đồi, dời
từng dãy núi, chặn dòng
nớc
- nớc dâng lên bao nhiêu,
đồi núi dâng cao bấy
nhiêu
> Cuộc giao tranh quyết
liệt, giằng co
HS bộc lộ, có thể là
+ nớc ngập ruộng đồng
nhà cửa> p/a sức mạnh
tàn phá của thiên nhiên
+ nớc dâng cao bao
nhiêu, đồi núi dâng cao
b. Cuộc giao
tranh ST-TT
Giáo viên : Mai Thiện Việt 1
Sáng kiến kinh nghiệm
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung
chính
mỏi của nhân dân
KQ: Thuỷ Tinh thua
ST vẫn vững vàng
HS bộc lộ
HS tìm
> Thuỷ Tinh là hình tợng
hoá cho sức mạnh tàn
phá của thiên tai
> ST là biểu tợng của sức
mạnh chế ngự thiên tai,
bão lũ của nhân dân ta.
HS nêu ý hiểu
HS nêu ý nghĩa ( SGK)
Cuộc giao tranh
phản ánh cuộc
đấu tranh không
mệt mỏi của
nhân dân ta
nhằm chế ngự
những hiện tợng
khắc nghiệt của
tự nhiên và thể
hiện ớc mơ chế
ngự thiên nhiên
của ngời Việt
cổ.
II. Tổng kết
1. ý nghĩa:
2.Nghệ thuật:
Xây dựng hình
không?)
? Đọc ghi nhớ
Y/C: làm tại lớp bài tập 2,3
Về nhà: bài tập 1
? Đọc yêu cầu bài tập 2
Thảo luận trả lời câu hỏi
? Kể tên những công trình thuỷ
điện lớn của đất nớc ta giai
đoạn hiện nay
ST-TT là những nhân vật
hình tợng hoá
2HS đọc
TL: + hạn chế thiên tai,
khắc phục thiên nhiên.
+ Thích nghi với tính
chất phức tạp của thiên
nhiên
HS kể: TĐ Sơn La, Thuỷ
điện YALi
HS nêu ý kiến: tuyên
truyền cho mọi ngời về
tác hại của việc chặt phá
rừng, khai thác rừng bừa
bãi; kêu gọi mọi ngời
cùng trồng cây gây rừng;
học tập tốt để có kiến
thức xây dựng đất nớc
HS kể tên đợc 4 truyền
thuyết đã học, kể thêm
một vài truyền thuyết
(3) Chống ngoại xâm
(4) Văn hoá
*(5) Lao động, phòng chống và chế ngự thiên nhiên
? Các ô còn lại ứng với những nhân vật truyền thuyết nào?
2. Lạc Long Quân,3.Thánh Gióng,4. Lang Liêu4.Dạy học truyện cổ tích.
4.1.Yêu cầu của phơng pháp dạy học truyện cổ tích.
4.1.1.Phù hợp với đặc trng của cổ tích.
Các văn bản cổ tích đợc dạy trong chơng trình Ngữ vănTHCS là : Sọ Dừa,
Thạch Sanh, Em bé thông minh, Ông lão đánh cá và con cá vàng, Cây bút
Giáo viên : Mai Thiện Việt 1
Sáng kiến kinh nghiệm
thần. Do yêu cầu dạy học tích hợp với tri thức tập làm văn tự sự nên các văn
bản cổ tích cũng đợc học tập trung trong chơng trình Ngữ văn 6.
Về PTBĐ, các truyện trên đều mang những dấu hiệu đặc trng của phơng
thức tự sự dân gian biểu hiện ở văn bản cổ tích. Đối tợng kể cổ tích là chuyện
đời về số phận của những con ngời bình thờng trong xã hội; thể hiện ớc mơ,
niềm tin của nhân dân về chiến thắng của lẽ phải, của cái thiện và tài trí của
con ngời bình thờng. Bằng phơng thức kể cổ tích, nhân loại có một phơng
tiện độc đáo trong việc truyền giữ kinh nghiệm sống và lòng tin vào những
điều tốt đẹp ở đời.
Các mục đích giao tiếp đó đợc thực hiện trong hình thức của văn bản cổ
tích với các yếu tố biểu đạt đặc thù sau:
+ Hệ thống sự việc của cổ tích phong phú và phức tạp hơn truyền thuyết và
cốt truyện cổ tích gần gũi với mọi lứa tuổi và có sức hấp dẫn hơn so với các
hình thức tự sự khác.Cốt truyện cổ tích có kết cấu : thắt nút- phát triển- đỉnh
điểm- mở nút. Đọc hiểu cổ tích tơng ứng với PTBĐ vì thế trớc hết là đọc-
hiểu trên dấu hiệu cốt truyện đặc trng này.
A.Mục tiêu cần đạt :
1. Học sinh : Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa truyện và một số điểm tiêu biểu của kiểu nhân
vật thông minh.
2. HS kể lại đợc truyện, biết tìm những chi tiết tạo ra ý nghĩa truyện.
3. Giáo dục HS ý thức đề cao, trân trọng sự thông minh của con ngời.
B. Chuẩn bị :
GV: G/a, SGK, SGV, Tranh ảnh.
HS : Soạn bài; tìm thêm một số truyện về nhân vật thông minh.
C.Ph ơng pháp :
Giảng- bình- vấn đáp.
D. Hoạt động dạy học :
Giáo viên : Mai Thiện Việt 1
Sáng kiến kinh nghiệm
Giới thiệu bài : Kho tàng truyện cổ tích nhiều nớc ( trong đó có Việt Nam) có một
thể truyện rất lí thú : Truyện về các NV tài giỏi thông minh. Trí tuệ dân gian sắc sảo và vui
hài ở đây đợc tập trung vào việc vợt qua những thử thách của t duy, đặt và giải nhiều câu
đố oái oăm, hóc hiểm trong nhiều tình huống phức tạp. từ đó tạo nên tiếng cời, sự hứng
thú, khâm phục của ngời nghe. Em bé thông minh là một trong những truyện nh thế.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
GV hớng dẫn đọc : Giọng vui, hóm
hỉnh. Chú ý những câu đối thoại,
những câu hỏi và trả lời của em bé.
GV: đọc từ đầu .về tâu vua.
? HS đọc
? GT 1 số từ sau : oái oăm, lỗi lạc,
nhà thông thái
? Chỉ ra cách giải nghĩa của các từ
này.
GV : EBTM là truyện cổ tích sinh
hoạt. Truyện gần nh không có yếu
4. của sứ giả
nớc ngoài.
HS tự bộc lộ
- PTBĐ : tự sự
HS xác định.
Em bé Thuộc kiểu nhân vật
thông minh, tài giỏi.
- Hình thức : câu đố và giải
I. Đọc hiểu chú
thích.
1. Đọc.
2. Chú thích
II. Tìm hiểu văn
bản.
1. Bố cục
MB : Vua sai quan đi
tìm ngời tài giỏi. ( từ
đầu thật lỗi lạc)
TB : Những lần giải
đố của em bé
Giáo viên : Mai Thiện Việt 1
Sáng kiến kinh nghiệm
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
gian đã dùng hình thức nào? Tác
dụng của hình thức này.
GV : Sự thông minh tài trí của em
bé đợc thể hiện qua các lần thử
trạng nguyên. ( Còn
lại)
2. Phân tích.
* Sự thông minh, mu
trí của em bé qua
những lần thử thách.
Bảng phụ :
Ngời ra
câu đố
Nội dung câu đố Cách giải đố Kết quả
1.Viên
quan
Hỏi : Trâu cày một
ngày đợc mấy đ-
ờng
Đố lại : Ngựa của ông đi
một ngày đợc mấy bớc
- Cứu đợc cha
-Khiến quan phải há hốc
mồm, sửng sốt không biết
trả lời sao. Phải công nhận
cậu là ngời thông minh.
2. Vua - Yêu cầu dân
làng : Nuôi 3 con
trâu đực , 1 năm đẻ
thành 9 con.
Lật lại vấn đề : Đòi nhà vua
bảo bố sinh em bé.
> Nhà vua tự nói ra điều
? Nhận xét về mức độ của
cá câu đố
? Vì sao nói mức độ câu đố
sau khó hơn câu trớc
? Để làm nổi bật sự oái oăm
của câu đố và tài trí của cậu
bé, truyện đã so sánh cậu
với những ai qua mỗi lần
giải đố
GV : trong mỗi lần thử
thách em bé đã dùng sự
thông minh, lí thú của mình
để giải đố
? Cách giải đố thông minh
và lí thú ở chỗ nào?
?Phản ứng của em bé khi
HS đọc
* câu đố : Lần sau khó hơn lần trớc
Vì : + xét về ngời ra câu đố : mỗi
lúc một quan trọng : viên quan >
vua >sứ thần
+ Nội dung câu đố : mỗi lúc một
tăng thêm > sự thông minh tài trí
của em bé ngày càng rõ
+ Đối tợng, thành phần giải câu
đố : 2 cha con > dân làng > cả triều
đình và dân tộc
- Lần 1 : với ngời cha
- Lần 2: với toàn thể dân làng
- lần 3 : với vua
sự thông minh của em bé đ-
ợc đúc kết từ đời sống, luôn
đợc vận dụng trong thực tế.
? Đặc điểm truyện cổ tích
trong văn bản
GV : Đây là loại truyện phổ
biến trong truyện cổ tích
VN
? Đọc ghi nhớ SGK
? Kể lại diễn cảm truyện
(A3)
? Kể lại truyện bằng lời của
viên quan hoặc lời của ngời
cha em bé ( A1)
? Đọc truyện Lơng Thế
Vinh ? Truyện đề cao điều
gì?
dựa vào kiến thức sách vở mà dựa
vào kinh nghiệm đời sống dân gian.
- Phản ứng : nhanh
- Tính hồn nhiên, vô t : vừa trả lời
câu đố vừa đùa nghịch, hát, nhảy
* Kết quả : Là sự khẳng định tuyệt
đối về tài trí của em, là phần thởng
xứng đáng
HS nêu cảm nhận
- Cách giải đố tự nhiên, hóm hỉnh
HS khái quát
- Truyện kể về kiểu nhân vật thông
minh
D. Nhân dân lao động *
2. Cái hay của truyện đợc tạo bởi yếu tố nghệ thuật nào là chính :
A. Xây dựng nhân vật B. Phóng đại
C. Tạo tình huống bất ngờ và sâu chuỗi sự kiện D. Đối lập
3. Chiến thắng của em bé có đợc sự giúp đỡ của thần linh không ?
A. Không B. Thần linh giúp đỡ bằng cách mách bảo hoàn toàn
C. Thần linh giúp đỡ một phần D. Thần linh giúp đỡ nhng ngời nghe
không nhận thấy
5.Dạy học truyện ngụ ngôn
5.1.Yêu cầu của phơng pháp dạy học truyện ngụ ngôn.
5.1.1.Phù hợp với đặc trng của ngụ ngôn.
Trớc hết, ngụ ngôn là hình thức kể chuyện tởng tợng. Tởng tợng trong ngụ
ngôn là mợn cái phi lí để nói (truyền dạy) cái có lí.
VD: văn bản Thầy bói xem voi, sự thật không có truyện cùng một lúc
năm ông thầy bói sờ vào con voi để đoán già đoán non, sinh ra cãi vã ẩu đả,
nhng cái lí thật đợc đem ra truyền dạy từ truyện bịa ấy là : Chân lí không thể
đoán mò, muốn hiểu đúng sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn
diện.
Yếu tố sự việc trong ngụ ngôn, đặc tính chung là tiết chế trong cốt truyện
đơn giản (truyện thầy bói xem voi có 3 sự việc đợc kể : các thầy bói xem
voi/ các thầy bói phán về voi/ hậu quả của việc xem và phán về voi). Trong
trờng hợp này, có thể căn cứ từ diễn tiến của 2 hay ba sự việc mà nhận ra bố
cục của văn bản ngụ ngôn.
Tính truyền giáo- một yêu cầu căn bản của truyện ngụ ngôn- có thể làm
khô cứng câu chuyện đợc kể, nhng khi kể ngụ ngôn, ngời ta đã mềm hoá câu
Giáo viên : Mai Thiện Việt 1
Sáng kiến kinh nghiệm
chuyện bằng cách tạo ra cốt truyện về những hiện tợng bất bình thờng để gây
cời.
chủ quan, kiêu ngạo.
B. Chuẩn bị :
GV: G/a, SGK, SGV, Tranh ảnh.
HS : Soạn bài; tìm hiểu khái niệm truyện ngụ ngôn, ôn lại đặc điểm ttruyền thuyết,
truyện cổ tích.
C.Ph ơng pháp :
Giảng- bình- vấn đáp.
D. Hoạt động dạy học :
Giới thiệu bài : Bên cạnh các loại truyện dân gian đã học, trong kho tàng truyện dân
gian còn có các thể loại truyện khác nh Truyện ngụ ngôn, tryện cời. Hôm nay chúng ta
tiếp tục tìm hiểu một thể loại nữa, đó là truyện Ngụ ngôn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
? Đọc chú thích dấu *
GV : giải thích : ngụ : hàm chứa ý
kín đáo
Ngôn : lời nói
> ngụ ngôn : là lời nói có ngụ ý kín
đáo để ngời nghe, ngời đọc tự suy
ra mà hiểu.
? Vậy theo em, truyện ngụ ngôn là
gì kể tên 1 vài truyện ngụ ngôn mà
em biết.
GV giảng về khái niệm truyện ngụ
ngôn > yêu cầu HS về học SGK
Chú ý : Truyện ngụ ngôn bao giờ
cũng đợc hiểu theo 2 nghĩa : nghĩa
đen : là nghĩa cụ thể của truyện.
Nghĩa bóng : là nghĩa đợc suy ra từ
ý nghĩa của truyện.
GV chuyển ý : để hiểu hơn về khái
? Truyện đợc kể theo ngôi kể nào ?
trình tự kể
? Nhân vật chính của truyện
? Truyện kể về những giai đoạn
nào trong cuộc đời của ếch ? ứng
với những giai đoạn đó là phần văn
bản nào?
? Khi ở trong giếng, ếch nhìn nhận
và đánh giá về thế giới xung quanh
và bản thân mình nh thế nào?
? Nguyên nhân gì khiến ếch có sự
nhìn nhận và đánh giá nh vậy?
? Nhận xét về môi trờng và thế giới
sống của ếch
GV : ếch cha bao giờ sống thêm ở
môi trờng khác, thế giới khác, chỉ
suốt ngày quanh quẩn trong lòng
một cái giếng nhỏ, nên tầm nhìn
và sự hiểu biết về thế giới xq hạn
hẹp, nhỏ bé
? Nhận xét về ếch ở giai đoạn này
GV chuyển ý : sự chủ quan kiêu
ngạo của ếch dẫn đến hậu quả
gì
- trái nghĩa với nhâng nháo :
nhũn nhặn, khép nép
- Ngôi kể : thứ 3
- Thứ tự kể : trớc sau
- Nhân vật : con ếch
-2 Giai đoạn : Khi ở trong
+ còn lại.
2. phân tích
a. ế ch khi ở trong
giếng.
Hiểu biết hạn hẹp, nh-
ng chủ quan, kiêu
ngạo, huyênh hoang.
b. ế ch khi ra khỏi
giếng.
Giáo viên : Mai Thiện Việt 1
Sáng kiến kinh nghiệm
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính
? ếch ra khỏi giếng trong điều kiện
nào?
? Cách ếch ra khỏi giếng là ý muốn
chủ quan hay khách quan
? Có gì thay đổi trong hoàn cảnh
sống của ếch
? ếch có nhận ra sự thay đổi đó
không? cử chỉ nào của ếch chứng
tỏ điều đó
? Em hiểu nh thế nào là nhâng
nháo nhìn
? Kết cục truyện gì đã xảy ra với
ếch
? em có nhận xét gì về kết cục
này ? vì sao?
HS thảo luận, nêu ý kiến
- khuyên con ngời ta phải
luôn mở rộng tầm hiểu biết
của mình bằng mọi cách
-Sống ở đời phải biết mình
biết ta, không chủ quan,
kiêu ngạo
( Những kẻ chủ quan kiêu
ngạo, kém hiểu biết dễ bị
trả giá đắt, thậm chí bằng cả
tính mạng của mình )
( Không biết luật giao
thông, đi lại nghênh
ngang > tai nạn)
- Mợn chuyện con vật để
Nghênh ngang, nhâng
nháo, không thay đổi
cách nhìn về thế giới
xq
>bị chết.
3. Tổng kết
a. Bài học.
- khuyên con ngời ta
phải luôn mở rộng tầm
hiểu biết của mình
bằng mọi cách
-Sống ở đời phải biết
mình biết ta, không
chủ quan, kiêu ngạo