ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
***
ĐỖ LAN QUỲNH
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG Ở CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH
CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Mã số : 604480
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Trọng Mạnh
HÀ NỘI - 2012
1
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các chữ cái viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình ảnh
MỞ ĐẦU 7
1.3.2. Những vấn đề tồn tại cần đƣợc nghiên cứu về bồi thƣờng giải phóng
mặt bằng 33
1.4. CHÍNH SÁCH BỒI THƢỜNG THIỆT HẠI Ở MỘT SỐ NƢỚC TRÊN
THẾ GIỚI VÀ Ở MỘT SỐ THÀNH PHỐ TẠI VIỆT NAM 36
1.4.1. Các nƣớc trên thế giới 36
1.4.2. Tình hình bồi thƣờng giải phóng mặt bằng ở một số thành phố tại Việt
Nam 40
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CÁC DỰ ÁN
PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TẠI HÀ NỘI 44
2.1. KHÁI QUÁT CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI HÀ NỘI 44
2.1.1. Khái quát 44
2.1.2. Kết quả thực hiện 46
2.2. DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU NHẬT TÂN 51
2.2.1. Khái quát về dự án cầu Nhật Tân 51
2.2.2. Các văn bản pháp lý có liên quan đến dự án 53
2.2.3. Kết quả điều tra, xác định các đối tƣợng và điều kiện đƣợc bồi thƣờng
ở dự án đầu tƣ xây dựng xây dựng cầu Nhật Tân 55
2.2.4. Các chính sách hỗ trợ và tái định cƣ 63
2.3. DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ 2 CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ
TRUYỀN HÌNH HÀ NỘI 65
2.3.1. Khái quát dự án: 65
2.3.2. Các căn cứ pháp lý của dự án: 66
2.3.3. Trình tự thực hiện và trách nhiệm của các cấp các ngành trong công
tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng 68
3
2.3.4. Kết quả thực hiện dự án 70
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
ĐTH : Đô thị hóa
NĐ-CP : Nghị định - Chính phủ
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
QĐ-UB : Quyết định Ủy ban
BTHT : Bồi thƣờng hỗ trợ
VT1 : Vị trí 1
VT2 : Vị trí 2
VT3 : Vị trí 3
5
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1. Diện tích, dân số và mật độ dân số 48
Thành phố Hà Nội năm 2010 48
Bảng 2.2. Tổng hợp kết quả xác định đối tƣợng đƣợc bồi thƣờng và không
đƣợc bồi thƣờng 58
Bảng 2.3. Quan điểm của ngƣời dân có đất bị thu hồi trong việc xác định đối
tƣợng và điều kiện đƣợc bồi thƣờng 59
Bảng 2.4. Tổng hợp đơn giá bồi thƣờng về đất tại 61
một số tuyến phố của dự án 61
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố dân
cƣ, xây dựng các thành phần kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh và quốc phòng.
Trong điều kiện quỹ đất có hạn và nền kinh tế thị trƣờng ngày càng phát triển thì
lợi ích kinh tế của các tổ chức, cá nhân khi Nhà nƣớc giao đất và thu hồi đƣợc cơ
quan nhà nƣớc quan tâm hơn.
Trong quá trình thực hiện công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất
nƣớc, nhiều dự án đầu tƣ phát triển xã hội nhƣ: khu thƣơng mại, khu công
nghiệp, các khu kinh tế mở, xây dựng đô thị, các dự án đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ
tầng nhƣ: Giao thông, thuỷ lợi, văn hoá, thể thao… đã và đang đƣợc triển khai
đƣa vào hoạt động trên hàng vạn héc ta đất. Việc thu hồi đất của đối tƣợng đang
sử dụng là cần thiết để thực hiện các dự án đầu tƣ này. Do có tầm quan trọng
nhƣ vậy nên thời gian qua Đảng và Nhà nƣớc ta luôn quan tâm đến vấn đề đất
đai và đề ra nhiều chủ trƣơng, chính sách bằng các văn bản pháp luật cụ thể chỉ
đạo việc tổ chức thực hiện.
Sau khi có luật đất đai năm 1993, ngày 17/8/1994 Chính phủ ban hành
Nghị định 90/NĐ-CP quy định Đền bù thiệt hại khi Nhà nƣớc thu hồi đất sử dụng
vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Sau hơn 3
năm thực hiện có nhiều biến động, ngày 24/4/1998 Chính phủ ban hành Nghị định
số 22/CP thay thế Nghị định số 90/NĐ-CP. Gần đây nhất Chính phủ ban hành
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hƣớng dẫn thi hành Luật đất đai
2003, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về việc bồi thƣờng, hỗ trợ
và tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày
13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi
thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ. Về cơ bản các Điều trong Nghị định đã đƣợc áp dụng
trong thực tiễn giải phóng mặt bằng cho các dự án có hiệu quả, phù hợp với
8
9
- Phƣơng pháp điều tra khảo sát:
Điều tra nội nghiệp: Thu thập các tài liệu, số liệu thứ cấp đã có tại các cơ
quan chức năng trong tỉnh, huyện và địa phƣơng.
Điều tra ngoại nghiệp:
Thu thập các số liệu sơ cấp bằng phƣơng pháp:
+ Điều tra các hộ gia đình, cá nhân bị giải toả để thực hiện dự án thông qua
phiếu điều tra.
+ Điều tra quá trình thực hiện và kết quả dự án nghiên cứu.
- Phƣơng pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu: Là ứng dụng các tài liệu có
sẵn có liên quan đến đề tài.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Là tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong
các lĩnh vực có liên quan đến các vấn đề của dự án.
6. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn
- Luật và các văn bản dƣới Luật: Nghị định, Thông tƣ, Quyết định;
- Các giáo trình về quy hoạch, quản lý đất đai, cơ sở địa chính…;
- Các báo cáo của các cấp, bộ, ngành, địa phƣơng có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu;
- Tài liệu chuyên ngành của các chuyên gia;
- Thông tin thu thập từ việc điều tra thực tế tại địa phƣơng và các tài liệu, số
liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu;
- Đọc và rút ra những thông tin quan trọng, cần thiết trong các báo cáo, tài
liệu, số liệu thu thập đề cập tới vấn đề nghiên cứu.
7. Cấu trúc luận văn
Mở đầu
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về giải phóng mặt bằng dự án phát triển công
trình công cộng
11
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÕNG MẶT BẰNG DỰ ÁN
PHÁT TRIỂN CÔNG CỘNG
1.1. KHÁI NIỆM VỀ BỒI THƢỜNG THIỆT HẠI KHI GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG
1.1.1. Bồi thƣờng thiệt hại và giải phóng mặt bằng
- Bồi thƣờng là đền bù những tổn hại đã gây ra. Đền bù là trả lại tƣơng xứng
với giá trị hoặc công lao. Nhƣ vậy, bồi thƣờng là trả lại tƣơng xứng với giá trị hoặc
công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác [33]. Bồi
thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất là việc Nhà nƣớc trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối
với diện tích đất bị thu hồi cho ngƣời bị thu hồi đất [20].
- Việc bồi thƣờng thiệt hại này có thể vô hình hoặc hữu hình (bồi thƣờng
bằng tiền, bằng vật chất khác ) có thể do các quy định của pháp luật điều tiết,
hoặc do thoả thuận giữa các chủ thể.
- Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thƣờng thiệt hại nói trên thì còn có một
hình thức bồi thƣờng khác gọi là hỗ trợ, việc hỗ trợ tƣơng xứng với giá trị hoặc
công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác.
- Hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất là việc Nhà nƣớc giúp đỡ ngƣời bị thu
hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời
đến địa điểm mới [26].
1.1.2. Bồi thƣờng thiệt hại khi Nhà nƣớc thu hồi đất để sử dụng vào mục
đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Bồi thƣờng thiệt hại khi Nhà nƣớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an
ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng là hành vi đƣợc Hiến pháp
chuyển mục đích sử dụng đất nhƣng là hành vi chuyển quyền sử dụng đất đặc biệt,
nó không phải là tự nguyện mà là một sự bắt buộc. Bởi vậy, việc giải quyết thoả
đáng lợi ích của ngƣời bị thu hồi đất là hết sức cần thiết và quan trọng, thể hiện ở
việc bồi thƣờng thiệt hại về đất và tài sản trên đất bị thu hồi. Đây là vấn đề chủ
yếu cần đƣợc xem xét nhằm giải quyết thoả đáng lợi ích cho ngƣời bị thu hồi đất.
Tiền bồi thƣờng thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất cho ngƣời có đất
bị thu hồi đƣợc lấy từ ngƣời sử dụng đất mới. Khoản tiền mà ngƣời sử dụng đất
mới phải trả ít nhất là bằng với số tiền bồi thƣờng cho ngƣời bị thu hồi cả về đất
và tài sản gắn liền với đất.
13
Cơ sở và mức tính bồi thƣờng: theo lý luận địa tô của Các Mác thì độ phì
nhiêu và vị trí của đất đai là cơ sở cho việc tính toán mức phải trả cho ngƣời sử
dụng đất. Độ phì nhiêu và vị trí đất đai ở đây bao gồm cả các yếu tố tự nhiên và
nhân tạo, tức là các chi phí đầu tƣ của con ngƣời làm thay đổi độ phì nhiêu và vị
trí của mảnh đất đƣợc sử dụng cũng đƣợc tính đến. Bởi vậy, để tính mức đền bù
cho ngƣời sử dụng đất bị thu hồi, nên căn cứ vào các yếu tố sau đây:
- Loại đất bị thu hồi: dựa vào phân loại đất theo quy định của pháp luật
hiện hành nhƣ đất nông nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng. Cần lƣu ý tới yếu tố nhân
tạo, tức là vai trò của con ngƣời tác động vào đất đai. Ví dụ đối với đất nông
nghiệp thì ngoài yếu tố độ phì tự nhiên, cần chú ý đến độ phì nhân tạo, tức là địa
tô chênh lệch II. Với những yếu tố nhân tạo cần xem xét đến vai trò đầu tƣ của
Nhà nƣớc cũng nhƣ của ngƣời sử dụng đất.
- Căn cứ vào loại công trình: mức bồi thƣờng đƣợc tính toán phù hợp với
giá trị công trình gắn liền với đất theo mục đích sử dụng đất đƣợc pháp luật quy
định. Việc căn cứ vào loại công trình để tính toán mức bồi thƣờng thiệt hại phải
trả cho ngƣời bị thu hồi đất sẽ làm cho các chủ dự án tính toán kỹ lƣỡng nhằm tiết
nƣớc.
1.2.1.2. Điều kiện để được bồi thường thiệt hại về đất:
Ngƣời bị Nhà nƣớc thu hồi đất đƣợc bồi thƣờng phải có một trong các điều
kiện sau đây: (đƣợc quy định rất rõ trong Quyết định 108/2009/NĐ-CP ngay
29/9/2009)
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
- Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về đất đai.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, đƣợc Ủy ban nhân dân
xã, phƣờng, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) xác nhận không có tranh
chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:
Những giấy tờ về quyền đƣợc sử dụng đất đai trƣớc ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai
của nhà nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng
hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
15
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời đƣợc cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn
liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
Giấy tờ chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất
ở trƣớc ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay đƣợc Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
là đất sử dụng trƣớc ngày 15 tháng 10 năm 1993;
Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy
định của pháp luật;
chặn nhƣng ngƣời sử dụng đất vẫn cố tình vi phạm.
- Hộ gia đình, cá nhân đƣợc sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của
tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết
định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền đã
đƣợc thi hành.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đƣợc pháp luật công nhận về
quyền sử dụng đất mà trƣớc thời điểm Luật Đất đai 1987 có hiệu lực, Nhà nƣớc đã
có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai nhƣng trong
thực tế Nhà nƣớc chƣa quản lý mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.
Cộng đồng dân cƣ đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền,
chùa, miếu, am, từ đƣờng, nhà thờ họ đƣợc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
bị thu hồi xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh
chấp.
- Tổ chức sử dụng đất trong các trƣờng hợp sau đây:
Đất đƣợc Nhà nƣớc giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã
nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nƣớc;
Đất nhận chuyển nhƣợng của ngƣời sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho
việc chuyển nhƣợng không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nƣớc;
Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân.
- Các trƣờng hợp sử dụng đất quy định tại:
Điểm c khoản 1 Điều 18 và Điều 19 của bản quy định kèm theo của Quyết
định 108/2009/NĐ-CP ngày 29/9/2009;
Điểm a khoản 1 Điều 18, Điều 23 của bản quy định kèm theo của Quyết
định 108/2009/NĐ-CP ngày 29/9/2009 nhƣng các trƣờng hợp này phải khấu trừ đi
17
khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền đƣợc bồi thƣờng theo quy
18
1.2.2.1. Bồi thường thiệt hại về đất:
Căn cứ vào khung giá các loại đất đƣợc Chính phủ quy định tại Nghị định
số 87/1994/NĐ-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ƣơng quy định giá các loại đất. Đơn giá để tính bồi thƣờng thiệt hại
về đất và tài sản trên đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng Quyết
định trên cơ sở theo đề nghị của liên ngành Tài chính vật giá, Tài nguyên và Môi
trƣờng và một số ban nghành liên quan khác.
- Giá đất để tính bồi thƣờng thiệt hại đƣợc xác định trên cơ sở khung giá
đất của địa phƣơng ban hành theo quy định của Chính phủ, đảm bảo giá đất tính
bồi thƣờng phù hợp với khả năng sinh lợi và giá trị chuyển nhƣợng quyền sử dụng
đất ở địa phƣơng.
- Bồi thƣờng thiệt hại đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất làm muối,
đất có mặt nƣớc nuôi trồng thuỷ sản thì ngƣời bị thu hồi đƣợc bồi thƣờng bằng đất
theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi có cùng mục đích sử dụng.
Trong quá trình thực hiện nếu không có đất để bồi thƣờng thì ngƣời bị thu hồi
đất đƣợc bồi thƣờng bằng tiền theo giá quy định ở trên. Nếu đất bị thu hồi là đất do
Nhà nƣớc giao sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu thì ngƣời bị thu hồi không
đƣợc bồi thƣờng thiệt hại về đất nhƣng đƣợc bồi thƣờng thiệt hại về các chi phí đã
đầu tƣ vào đất. Ngƣời bị thu hồi đất là ngƣời làm nông nghiệp nhƣng không thuộc đối
tƣợng đƣợc bồi thƣờng, sau khi bị thu hồi đất ngƣời đó không còn đất để sản xuất
nông nghiệp thì chính quyền địa phƣơng xem xét, nếu có điều kiện thì đƣợc giao đất
mới để sản xuất.
- Bồi thƣờng thiệt hại đối với đất ở: Đất bị thu hồi là đất ở thì đƣợc bồi
thƣờng thiệt hại bằng tiền, nhà ở hoặc đất ở khu tái định cƣ (tuỳ thuộc vào thực tế
của từng địa phƣơng).
1.2.2.2. Bồi thường thiệt hại các tài sản trên đất:
* Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản:
- Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mức bồi thƣờng bằng giá trị xây
dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tƣơng đƣơng do Bộ Xây dựng ban
hành; nếu công trình không còn sử dụng thì không đƣợc bồi thƣờng.
- Đối với nhà cấp IV, nhà tạm và công trình phụ mức bồi thƣờng thiệt hại
đƣợc tính bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật
tƣơng đƣơng do Bộ Xây dựng ban hành, theo giá chuẩn tƣơng đƣơng do UBND
20
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng ban hành theo quy định của Nhà nƣớc.
* Bồi thường thiệt hại các tài sản khác:
- Đối với mồ mả: Bồi thƣờng toàn bộ chi phí về đất đai, đào bốc, di
chuyển, xây dựng lại và các chi phí liên quan trực tiếp. Trƣờng hợp đặc biệt do
UBND Thành phố quyết định.
- Đối với cây cối hoa màu: Mức bồi thƣờng thiệt hại với cây hằng năm, vật
nuôi, đất có mặt nƣớc đƣợc tính bằng giá trị sản lƣợng, thu hoạch trong một năm
thu năng suất bình quân của 3 năm trƣớc đó với giá trị trung bình của nông sản,
thuỷ sản cùng loại tại địa phƣơng.
1.2.3. Tái định cƣ
Thực hiện theo Điều 45 Quyết định 108/QĐ-UBND (Thực hiện Luật cư trú
2006; Điều 4, Khoản 2 Điều 14, Điều 34 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Điều 5
Nghị định 84/2007/NĐ-CP; khoản 4 phần 1 Thông tư số 116/2004/TT-BTC, Nghị
định số 69/2009/NĐ-CP).
Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế của địa phƣơng, căn cứ vào quy mô
thực tế của diện tích đất bị thu hồi, khả năng quỹ đất dùng để bồi thƣờng số hộ gia
đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải di chuyển đến nơi khác. UBND thành phố trực
thuộc Trung ƣơng quyết định hoặc uỷ quyền cho UBND quận, huyện quyết định và
tổ chức thực hiện lập khu tái định cƣ hoặc tái định cƣ phân tán cho phù hợp với tình
- xã hội đối với một bộ phận dân cƣ phải di chuyển nơi ở vì sự phát triển chung.
Vì vậy, các dự án TĐC cũng đƣợc coi là dự án phát triển và phải đƣợc thực hiện
nhƣ các dự án phát triển khác. Ngân hàng và các nƣớc đang phát triển cần nhìn
nhận vấn đề này nhƣ cơ hội chứ không phải là trở ngại. Thực hiện một chính sách
TĐC bắt buộc sẽ tạo nên một môi trƣờng pháp chế lành mạnh khi Nhà nƣớc cần
thu hồi đất phục vụ cho các mục đích công cộng của quốc gia. Mặt khác, cần nâng
cao hiểu biêt và lập kế hoạch thực hiện sao cho các dự án luôn hƣớng tới sự phát
triển, không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế mà còn phát triển bền vững về môi
trƣờng, xã hội. Phƣơng thức này phù hợp với hai mục tiêu là xoá đói giảm nghèo
và phát triển bền vững. Tuy nhiên, trên thực tế triển khai đã nảy sinh nhiều vấn
đề cần đƣợc xem xét.
Vấn đề ổn định nơi ở
- Một số khu TĐC không đảm bảo điều kiện cơ sở hạ tầng tối thiểu nhƣ: hệ
thống điện, nƣớc, đƣờng giao thông, trƣờng hoặc trạm xá, từ đó ảnh hƣởng trực
22
tiếp đến đời sống của những ngƣời TĐC.
- Bố trí TĐC chƣa quan tâm tới các yếu tố cộng đồng dân cƣ, tập quán sinh
hoạt, sản xuất. Ví dụ ngƣời sản xuất nông nghiệp bị chuyển đến khu TĐC cao tầng
không có tƣ liệu sản xuất trong khi việc hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm
chƣa có chế tài chặt chẽ.
- Việc xây dựng khu TĐC còn chậm, nhiều khi có quyết định thu hồi đất
hoặc thậm chí khi tiến hành bồi thƣờng mới quan tâm đến vấn đề TĐC. Từ khâu
chuẩn bị không đƣợc kỹ do sự bức bách về thời gian dẫn đến thiếu các điều kiện
tối thiểu.
- Chƣa có quy định về quyền và nghĩa vụ của ngƣời bị thu hồi đất khi đƣợc
bồi thƣờng ở khu TĐC, nên ngƣời dân không biết mình có quyền và nghĩa vụ gì.
tƣơng đƣơng 30 kg gạo tính theo thời giá trung bình tại địa phƣơng.
Khi Nhà nƣớc thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có
đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì đƣợc hỗ trợ cao nhất
bằng 30% 1 năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền
kề trƣớc đó đƣợc cơ quan thuế xác nhận; mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quy định cho phù hợp với thực tế ở địa phƣơng.
1.2.4.2. Hỗ trợ di chuyển
- Hỗ trợ di chuyển chỗ ở: Chủ sử dụng nhà ở, đất ở thực tế đang ăn ở tại
nơi thu hồi đất, bị thu hồi thuộc tiêu chuẩn đƣợc bố trí TĐC thì đƣợc hỗ trợ nhƣ
sau:
+ Di chuyển chỗ ở trong phạm vi thành phố đƣợc hỗ trợ 3.000.000
đồng/chủ sử dụng nhà ở, đất ở.
+ Di chuyển chỗ ở về tỉnh, thành phố khác đƣợc hỗ trợ 5.000.000 đồng/chủ
sử dụng nhà ở, đất ở.
- Hỗ trợ thuê nhà tạm cƣ:
+ Chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi đƣợc tiêu chuẩn TĐC nhƣng không
kịp bố trí vào khu TĐC, nếu tự nguyện bàn giao mặt bằng đúng tiến độ và tự lo
tạm cƣ thì đƣợc hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cƣ 300.000 đồng /nhân khẩu hoặc
600.000 đồng/hộ độc thân/tháng nhƣng mức hỗ trợ không quá 1.800.000 đồng/hộ
gia đình/tháng.
+ Thời gian tính hỗ trợ tính từ khi bàn giao mặt bằng đến khu có thông báo
nhận nhà TĐC.