Giải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại ngân hàng TMCP á châu - Pdf 26


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
*****
HOÀNG THỊ THÚY HẰNG
MSSV: 40663385
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
ThS. TÔ THỊ THANH TRÚC
. TR NH THỰC HI ÄN BAO THANH TOÁN
. . B ước 11
1.5.2 Bao thanh toán quốc tế 12
1.6 SO SÁNH HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG THÔNG THƯỜNG 13
1.7 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN 14

CH
2: GI ÙI THIỆU VE NGÂN HÀNG TH NG MẠI CỔ
PHAN Á CHÂU VÀ CHI NHÁNH ÔNG ÍCH KHIÊM
2.1 ĐÔI NÉT VỀ NHTMCP Á CHÂU 15
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 15
2.1.1.1 Quá trình hình thành 15
2.1.1.2 Quá trình phát triển 16
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 18
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của ACB 18
2.1.2.2 Sơ đồ tổ chức 18
2.1.3 Các sản phẩm dòch vụ chính 19
2.1.4 Những thành tựu đạt được 19
2.1.5 Tình hình hoạt động của ACB trong thời gian qua 20
2.1.6 Đònh hướng phát triển trong thời gian tới 22
2.2 ĐÔI NÉT VỀ NHTMCP Á CHÂU – CN ÔNG ÍCH KHIÊM 23
2.2.1 Bối cảnh thành lập 23
2.2.2 Sơ đồ tổ chức của ACB – CN Ông Ích Khiêm 24
2.2.3 Chức năng của các phòng ban 24

CH
3: TH ÏC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI
NGÂN HÀNG TH
NG MẠI CỔ PHAN Á CHÂU


CH
4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TH NG MẠI CỔ
PHAN Á CHÂU
4.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BAO
THANH TOÁN 59
4.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BAO THANH
TOÁN TẠI ACB 60
4.2.1 Một số giải pháp về phía ngân hàng 60
4.2.1.1 Chính sách giá cả hợp lý 60
4.2.1.2 Đa dạng hóa sản phẩm bao thanh toán 61
4.2.1.3 Phải có chiến lược đúng đắn để quảng bá rộng rãi sản phẩm bao
thanh toán đến khách hàng 61
4.2.1.4 Về khách hàng mục tiêu 62
4.2.1.5 Tách bao thanh toán ra khỏi bộ phận tín dụng 63
4.2.1.6 Quản lý khoản phải thu và quản lý khách hàng chặt chẽ 64
4.2.1.7 Mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý 65
4.2.1.8 Đào tạo và phát triển nhân viên thực hiện nghiệp vụ BTT 66
4.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 67
4.3.1 Về phía Nhà nước 67
4.3.2 Về phía doanh nghiệp 71
KẾT LUẬN 74
ANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU – BIỂU Đ –
S
Đ

ANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1
Tình hình hoạt động của ACB từ 2007 – 2009 20

So sánh phí dòch vụ bao thanh toán và phí các dòch vụ khác 46
Biểu đồ 3.6
Cơ cấu doanh số bao thanh toán của Việt Nam 47

ANH SÁCH S Đ
Sơ đồ 1.1
Quy trình thực hiện bao thanh toán trong nước 11
Sơ đồ 1.2
Quy trình thực hiện bao thanh toán quốc tế 12
Sơ đồ 2.1
Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Á Châu 18
Sơ đồ 2.2
Cơ cấu tổ chức của ACB – CN Ông Ích Khiêm 24
Sơ đồ 3.1
Quy trình thực hiện BTT trong nước có truy đòi của ACB 35
Sơ đồ 3.2
Quy trình thực hiện BTT uất khẩu có truy đòi của ACB 36 ANH MỤC CÁC T VIẾT TA

ACB
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
BTT
Bao thanh toán
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng
E
imbank Ngân hàng thương mại cổ phần uất nhập khẩu Việt Nam
CI Hiệp hội bao thanh toán thế giới

cũng có hàng loạt vấn đề đặt ra cho toàn bộ nền kinh
tế nói chung và từng ngành kinh tế nói riêng. Trong tiến trình đó
ngành ngân
hàng Việt Nam cũng đang đứng trước nhiều khó khăn
thách thức. Ngân hàng
muốn duy trì lợi nhuận và khả năng cạnh tranh cần phải luôn đổi mới và phát
triển về mọi mặt như vốn
công nghệ dòch vụ cơ cấu tổ chức trình độ quản lý
chất lượng hoạt động hệ thống kiểm soát rủi Trong đó việc đa dạng hóa
các loại hình dòch vụ và giữ được vò thế cạnh tranh hiện nay đang là vấn đề sống
còn của các NHTM trong một môi trường đầy thuận lợi nhưng cũng không ít thử
thách này. Với tầm quan trọng của sự phát triển đa dạng của các loại sản phẩm
dòch vụ
các ngân hàng tại Việt Nam đã và đang nghiên cứu ây dựng một sản
phẩm mới đó là sản phẩm bao thanh toán. Đối với các NHTM và các công ty tài
chính
bao thanh toán giúp họ tăng doanh thu đa dạng hóa sản phẩm dòch vụ và
thu hút được khách hàng
nâng cao vò thế cạnh tranh trong tiến trình hội nhập đặc
biệt là sau khi các ngân hàng nước ngoài được phép thành lập các ngân hàng con
100 vốn nước ngoài tại Việt Nam kể từ ngày 1 4 2007 theo cam kết của Việt
Nam trong
O. Cũng trong bối cảnh đó NHTMCP Á Châu tự hào là ngân hàng
nổ phát súng đầu tiên khi chính thức công bố dòch vụ bao thanh toán của mình
vào ngày 10
5 2005. Nghiệp vụ bao thanh toán đã uất hiện ở nhiều quốc gia
trên thế giới và đang ngày càng tỏ ra là một công cụ hữu ích và phổ biến trong
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH : Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

SVTH: HOÀNG THỊ THÚY HẰNG Trang 2

Cơ sở lý luận về bao thanh toán
Chương 2
Giới thiệu về đơn vò thực tập
Chương 3
Thực trạng hoạt động bao thanh toán tại NHTMCP Á Châu
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH : Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

SVTH: HOÀNG THỊ THÚY HẰNG Trang 3

Chương 4 Những giải pháp phát triển hoạt động bao thanh toán tại NHTMCP Á
Châu
Kết luận
6. Ý
h øi
Trong quan hệ thương mại quốc tế
các doanh nghiệp nhất là các doanh
nghiệp
uất khẩu Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức mới khi
muốn tăng doanh số
mở rộng thò trường thiết lập quan hệ với các khách hàng
mới. Các doanh nghiệp
uất khẩu thường muốn thu được tiền ngay sau khi bán
hàng để có thể quay vòng vốn nhanh nha
m tăng hiệu quả sản uất kinh doanh và
phòng tránh rủi ro không trả được nợ của người nhập khẩu
trong khi lại phải
cạnh tranh gay ga
t để thu hút khách hàng bang phương thức thanh toán trả chậm.
Sản phẩm bao thanh toán ra đời đã giải quyết được mâu thua
n đó. Nghiệp vụ này

Theo Hiệp hội Bao thanh toán quốc tế
CI bao thanh toán là một loại hình
dòch vụ tài chính trọn gói bao gồm sự kết hợp giữa tài trợ vốn hoạt động
bảo
hiểm rủi ro tín dụng
theo dõi các khoản phải thu và dòch vụ thu hộ. Đó là một sự
thỏa thuận giữa người cung cấp dòch vụ bao thanh toán với người cung ứng hàng
hóa dòch vụ hay còn gọi là người bán hàng trong quan hệ mua bán hàng hóa.
Theo như thỏa thuận
đơn vò bao thanh toán sẽ mua lại các khoản phải thu của
người bán dựa trên khả năng trả nợ của người mua trong quan hệ mua bán hàng
hóa hay còn gọi là con nợ trong quan hệ tín dụng.

Theo Công ước về bao thanh toán quốc tế của UNIDROIT 1988 nghiệp vụ
bao thanh toán được đònh ngh
a như là một dạng tài trợ bang việc mua bán các
khoản nợ nga
n hạn trong giao dòch thương mại giữa tổ chức tài trợ và bên cung
ứng. Theo đó
tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu hai trong số các chức năng sau
tài trợ bên cung ứng gồm cho vay và ứng trước tiền quản lý sổ sách liên quan
đến các khoản phải thu
thu nợ các khoản phải thu và bảo đảm rủi ro không thanh
toán của bên mua hàng.

Bao thanh toán theo quy đònh hiện hành của pháp luật Việt Nam
theo Quyết
đònh số 1096
2004 QĐ NHNN ngày 06 09 2004 của thống đốc NHNN thì Bao
thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng

bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa trong
đó bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú trong phạm vi một quốc gia.
Bao thanh toán quốc tế
là hình thức bao thanh toán dựa trên hợp đồng uất
nhập khẩu. Đây là nghiệp vụ mua bán các khoản phải thu có nguồn gốc từ các
giao dòch thương mại ở các quốc gia khác nhau và có mức độ phức tạp nhiều hơn
bao thanh toán trong nước do yếu tố uy tín của người mua có tính chất quyết đònh
khả năng thu hồi nợ do người mua ở các quốc gia khác nhau.
1.2.3 C
h
Bao thanh toán thông thường là loại bao thanh toán mà đơn vò bao thanh toán
chấp nhận thanh toán tiền ngay cho đơn vò bán
sau khi đã khấu trừ tiền lãi và
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH : Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

SVTH: HOÀNG THỊ THÚY HẰNG Trang 6

hoa hồng phí. Khi đến hạn đơn vò bao thanh toán sẽ uất trình chứng từ cho
người mua và người mua có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền theo chứng từ
cho đơn vò bao thanh toán.
Bao thanh toán có kỳ hạn
là loại bao thanh toán được thực hiện không phụ
thuộc vào thời gian mua bán hàng hóa dòch vụ của bên mua và bên bán mà phụ
thuộc vào thời hạn đã thỏa thuận giữa đơn vò bao thanh toán và bên bán theo đó
cứ đến thời hạn đònh kỳ
10 ngày 15 ngày 1 tháng đơn vò bao thanh toán sẽ
ứng trước vào tài khoản của bên bán một số tiền nhất đònh. Khi người bán giao
hàng cho người mua
bộ chứng từ sẽ chuyển cho đơn vò bao thanh toán để thu
tiền. Tiền thu được sẽ trừ đi khoản ứng trước

ÏI ÍCH CỦA BAO THANH TOÁN
1.3.1 Đ
ái với bên bán hàng
Hoạt động sản
uất kinh doanh của người bán ngày càng mở rộng với sự h
trợ về tài chính của đơn vò bao thanh toán với phương thức bán hàng trả chậm
người bán sẽ nhận được khoản ứng trước từ đơn vò bao thanh toán sau khi giao
hàng thay vì phải đợi đến ngày đến hạn mới nhận được tiền thanh toán từ bên
mua hàng. Vì vậy
người bán có thể rút ngan thời gian lưu chuyển tiền tệ nhờ đó
làm tăng vòng quay vốn lưu động. Trò giá khoản phải thu càng lớn thì khoản ứng
trước càng nhiều.
Giúp người bán có tiền kòp thời đáp ứng các nhu cầu sản
uất kinh doanh hoặc
thanh toán công nợ
từ đó làm cho sản uất kinh doanh được tiến hành liên tục
đồng thời tạo uy tín trong quan hệ thanh toán.
Bên bán hàng tiết kiệm được thời gian và chi phí quản lý trong việc theo dõi
sổ sách công nợ với sự ho
trợ của đơn vò bao thanh toán đối với khoản phải thu
từ bên mua hàng do đơn vò bao thanh toán theo dõi
người bán có thể tiết kiệm
được thời gian và chi phí để tập trung cho công tác bán hàng và phục vụ khách
hàng.
Người bán tăng lợi thế cạnh tranh
người bán có thể bán hàng trả chậm mà
không làm ảnh hưởng đến dòng vốn lưu động của mình. Vì vậy
lợi thế cạnh
tranh của người bán tăng lên do có thể đề nghò điều khoản thanh toán tốt hơn đối
với các bên mua hàng.

lãi
phí nào.
1.3.3 Đối với đơn vò bao thanh toán
Thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán góp phần tạo nên sự đa dạng hóa các sản
phẩm dòch vụ cho các đơn vò bao thanh toán
thông thường là các ngân hàng
thương mại
công ty tài chính vì đa dạng hóa sản phẩm dòch vụ đóng vai trò
rất quan trọng đối với các ngân hàng thương mại. Một ngân hàng càng có nhiều
sản phẩm dòch vụ thì không những có nhiều nguồn thu mà còn nâng cao hình ảnh
thương hiệu
tăng sức cạnh tranh của mình.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH : Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

SVTH: HOÀNG THỊ THÚY HẰNG Trang 9

Phát triển mạng lưới khách hàng việc áp dụng sản phẩm bao thanh toán sẽ
giúp người tiêu dùng có nhiều sản phẩm mới hơn để lựa chọn. Một khi bao thanh
toán mang lại hiệu quả đích thực cho khách hàng thì dần dần sẽ tạo cho khách
hàng thói quen sử dụng. Điều này sẽ giúp cho ngân hàng hay tổ chức bao thanh
toán phát triển được mạng lưới khách hàng.
Thông qua bao thanh toán mà có thể na
m bat tình hình sản uất kinh doanh
tình hình tài chính của doanh nghiệp nhờ đó ngăn ngừa những rủi ro có thể ảy
ra.
Gia tăng lợi nhuận
trong nghiệp vụ bao thanh toán đơn vò bao thanh toán sẽ
thu được các khoản phí và lãi
nhờ đó gia tăng lợi nhuận cho mình. Bao thanh
toán nếu hoạt động có hệ thống thì sản phẩm này có độ an toàn cao

1.4.2 R
ûi ro từ phía người mua
Năng lực tài chính và đạo đức của người mua sẽ là yếu tố quan trọng trong
việc tổ chức bao thanh toán có thu được các khoản phải thu một cách d
dàng
hay không. Nếu như bên mua đã có chủ ý
ấu với bên bán thì việc ngân hàng
thực hiện bao thanh toán cũng đồng ngh
a với việc ngân hàng mua lại rủi ro.
Trong hoạt động tín dụng nói chung
rủi ro đạo đức là rủi ro khó lường và thường
gây ra những hậu quả
ấu có chăng cũng mất thời gian và tốn nhiều chi phí.
1.4.3 Rủi ro từ phía đơn vò bao thanh toán
Dưới góc độ là tổ chức thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán
các tổ chức tín
dụng phải thực sự hiểu và giám sát các khoản phải thu. Tuy vậy
việc em ét
đánh giá khách hàng bên mua cũng là cả một quá trình và có thể
uất hiện rủi ro
trong quá trình thẩm đònh. Nguyên nhân có thể do trình độ cán bộ thẩm đònh yếu
hoặc thẩm đònh không kỹ.
1.5.2 B h h
S 1.2: h h h h h

1 Nhà uất khẩu và nhà nhập khẩu ký kết hợp đồng uất nhập khẩu hàng hóa.
2 Nhà uất khẩu đến đơn vò bao thanh toán uất khẩu để yêu cầu cung cấp dòch
vụ bao thanh toán.
3 Đơn vò bao thanh toán uất khẩu tiến hành thẩm đònh khách hàng và yêu cầu
tổ chức bao thanh toán nhập khẩu cung cấp dòch vụ bao thanh toán.
4 Đơn vò bao thanh toán nhập khẩu tiến hành thẩm đònh khách hàng nhà nhập
kha
.
5 Đơn vò bao thanh toán nhập khẩu trả lời cho đơn vò bao thanh toán uất khẩu
đơn vò bao thanh toán uất khẩu trả lời cho nhà uất khẩu.
6 Ký kết hợp đồng cung cấp dòch vụ giữa đơn vò bao thanh toán uất khẩu và
nhà
uất khẩu.
7 Nhà uất khẩu tiến hành giao hàng cho bên nhập khẩu.
8 Nhà uất khẩu chuyển nhượng bộ chứng từ cho đơn vò bao thanh toán uất
khẩu đồng thời đơn vò bao thanh toán
uất khẩu sẽ chuyển bộ chứng từ này cho
đơn vò bao thanh toán nhập khẩu.
9 Đơn vò bao thanh toán uất khẩu ứng trước tiền cho đơn vò uất khẩu.
(7)

(1)

(13)

(9)


ỤNG THÔNG TH ØNG
S
h h h Ch h h
Thu nhập của ngân hàng gồm phí và
lãi.
Ít rủi ro vì tài trợ sau khi giao hàng nên
yếu tố rủi ro biến động về thò trường
sản uất được loại bỏ.
Với bao thanh toán có truy đòi thì đơn
vò bao thanh toán có hai nguồn thu nợ là
bên mua và truy đòi bên bán.
u hướng bán hàng trả chậm ngày
càng phổ biến nên thò trường bao thanh
toán rất tiềm năng.
Tài sản đảm bảo có thể không có tài
sản đảm bảo.

Khoản ứng trước linh hoạt vì bên bán
hàng có thể yêu cầu tăng hạn mức bao
Thu nhập của ngân hàng ch có lãi.
Cho vay theo chu kỳ sản uất kinh
doanh nên chòu sự tác động của thò
trường và rủi ro trong sản
uất.
Nguồn thu nợ ch từ khách hàng vay. Khách hàng có tài sản đảm bảo
thường có quan hệ với ngân hàng khác
nên khó khăn khi thu hút khách hàng.


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH : Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC

SVTH: HOÀNG THỊ THÚY HẰNG Trang 15

CH NG 2
GI
ÙI THIỆU CHUNG VE NGÂN HÀNG TH G MẠI CỔ
PHA
N Á CHÂU VÀ CHI NHÁNH ÔNG ÍCH KHIÊM
2.1 ĐÔI NÉT VE
NHTMCP Á CHÂU
2.1.1
h h h h h
2.1.1.1 Quá trình hình thành
NHTMCP Á Châu
AC đã được thành lập theo Giấy phép số 0032 NH GP
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24
04 1993 và Giấy phép số
553
GP UB do Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13 05 1993.

812 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB
estern Union.
Công ty trực thuộ

Công ty Chứng khoán ACB ACBS .
Công ty Quản lý và khai thác tài sản ngân hàng Á Châu ACBA .
Công ty cho thuê tài chính ngân hàng Á Châu ACB .
Công ty TNHH Một Thành Viên thẩm đònh giá đòa ốc Á Châu AREV .
Công ty liên kế

Công ty Cổ phần Dòch vụ Bảo vệ ngân hàng Á Châu ACBD .
Công ty Cổ phần Đòa ốc ACB ACBR .
Công ty liên doan

Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn A S C góp vốn thành lập với S C .
• Một số cột mốc đáng nhớ của ACB:
Năm 1996 ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam
phát hành thẻ tín dụng quốc tế AC
MasterCard.
Năm 1997
ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế A Visa. Cũng trong năm
này
ACB bat đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại dưới hình thức của một
chương trình đào tạo nghiệp vụ ngân hàng toàn diện kéo dài hai năm
do các
giảng viên nước ngoài trong l
nh vực ngân hàng thực hiện. Thông qua chương
trình này ACB đã nam bat một cách hệ thống các nguyên tac vận hành của một
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVH : Th.S TÔ THỊ THANH TRÚC


ACB và Ngân hàng Standard Charterd S ký kết thỏa thuận h
trợ kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB.
Ngày 21
11 2006 cổ phiếu ACB chính thức giao dòch tại Trung tâm Giao dòch
Chứng khoán Hà Nội.
• T
:
Ngay từ ngày đầu hoạt động
ACB đã ác đònh tầm nhìn là trở thành
NHTMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế
ã hội Việt Nam
vào thời điểm đó
Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân doanh
nghiệp vừa và nhỏ” là một đònh hướng rất mới đối với ngân hàng Việt Nam
nhất
là một ngân hàng mới thành lập như ACB.

Trích đoạn Phại coỳ chieón lữừủc ũuỳng ũaĩn ũeơ quạng baỳ roừng raửi sạn phaơm bao Taỳch bao thanh toaỳn ra khoỹi boừ phaừn tợn dỷng Quạn lyỳ khoạn phại thu vaự quạn lyỳ khaỳch haựng chaịt cheử Mừỹ roừng quan heừ ngađn haựng ũõi lyỳ MOễT SOằ KIEằN NGHề
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status