Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch của ngân hàsng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh
MỤC LỤC
2.1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 26
2.1.1.1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNGTMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – MSB 26
2.1.1.2 SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG HÀNG HẢI VIỆT NAM 28
2.1.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP HÀNG
HẢI- MARITIME BANK 35
2.1.2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TÀI SẢN - NGUỒNVỐN GIAI ĐOẠN 2008 ~ 2010 35
2.1.2.2.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 36
2.1.2.3. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA SGD 37
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SỞ GIAO
DỊCH 44
2.2.1 QUY TRÌNH CHO VAY DNVVN 44
2.2.1.1 QUY TRÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN MÀ SGD ĐANG ÁP DỤNG 44
2.2.1.2 HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG 47
2.2.1.3 QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CỦA SGD HIỆN NAY 47
2.2.1.4 QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CHO VAY TẠI SGD 48
2.2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TẠI SỞ GIAO DỊCH 49
2.2.2.2 DƯ NỢ CHO VAY DỰ ÁN 51
2.2.2.3 NHÓM NỢ, NỢ XẤU 52
2.2.2.4 THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 53
76
KẾT LUẬN 77
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
2.1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 26
2.1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 26
2.1.1.1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNGTMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – MSB 26
2.1.1.1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNGTMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – MSB 26
2.1.1.2 SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG HÀNG HẢI VIỆT NAM 28

NHỎ TẠI SỞ GIAO DỊCH 49
2.2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TẠI SỞ GIAO DỊCH 49
2.2.2.2 DƯ NỢ CHO VAY DỰ ÁN 51
2.2.2.2 DƯ NỢ CHO VAY DỰ ÁN 51
2.2.2.3 NHÓM NỢ, NỢ XẤU 52
2.2.2.3 NHÓM NỢ, NỢ XẤU 52
2.2.2.4 THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 53
2.2.2.4 THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 53
76
76
KẾT LUẬN 77
KẾT LUẬN 77
SV: Nguyễn Thị Hồng Lê
Lớp: Ngân Hàng K11
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã thấy, Ngân hàng thương mại là một bộ phận không thể thiếu
trong hệ thống tài chính của một quốc gia,giúp cho nên kinh tế của quốc gia đó phát
triển không ngừng. Trong những năm gần đây ở nước ta, những ngân hàng thương
mại mới được thành lập ngày càng nhiều cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói
chung và sự phát triển của ngành ngân hàng nói riêng. Ngân hàng Thương mại cổ
phần Hàng hải Việt Nam cũng nằm trong số đó. Được thành lập đầu năm 1991,
ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam là một trong những ngân hàng
thương mại cổ phần ngoài quốc doanh có số vốn điều lệ khá lớn tại thời điểm đó.
Kết quả kinh doanh qua các năm cũng cho thấy ngân hàng có tốc độ tăng trưởng
khá cao với quy mô phát triển rộng khắp.
Đối với một ngân hàng thương mại cổ phần, hoạt động cho vay thường là
hoạt động phát triển mạnh mẽ nhất. Do vậy, hoạt động cho vay ở ngân hàng TMCP

thu…, các tiêu chí này thay đổi theo từng quốc gia, từng chương trình phát triển
khác nhau.
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Bộ kế hoạch và đầu tư
ban hành ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ định
nghĩa “ Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký
kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số
lao động trung bình hành năm không quá 300 người.” Cũng theo Nghị định, “căn
cứ vào tình hình kinh tế, xã hội của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện
các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai tiêu
chí vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên”
Theo nghị định số 56/2009/NĐ- CP ban hành ngày 30/06/2009 thì DNVVN
được chia thành ba cấp : siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng
nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp), hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu
tiên), cụ thể như sau:
SV: Nguyễn Thị Hồng Lê
Lớp: Ngân Hàng K11
2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh
Bảng 1 : Phân loại DNVVN của Việt Nam
`Quy mô
Khu vực
Doanh
nghiệp siêu
nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao
động
Tổng

10- 200
người
Từ trên 20
đến200 tỷ
đồng
Từ trên
200-300
người
3. Thương mại
và dịch vụ
10 người
trở xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên
10- 50
người
Từ trên 20
đến 50 tỷ
đồng
Từ trên 50-
100 người
(Nguồn: Điều 3.1, Nghị định 56/2009/NĐ- CP)
Dựa vào bảng phân loại trên, có thể thấy DNVVN tại Việt Nam được phân chia
theo các tiêu chí: Quy mô về vốn, Quy mô về số lao động và Khu vực. Trong đó,
quy mô về lao động được chú trọng.
Trong lĩnh vực ngân hàng, việc phân chia doanh nghiệp, đặc biệt việc xếp loại
doanh nghiệp là đối tác chính rất quan trọng, góp phần vào sự thành công hay thất
bại trong hoạt động của ngân hàng.
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

bất thường của thị trường, đồng thời cũng phát triển và tiến bộ nhanh hơn khi gặp
điều kiện thuận lợi.
1.1.2.3. Áp dụng công nghệ thông tin
Do vốn đầu tư còn hạn chế, nên hầu như các DNVVN chủ yếu sử dụng các thiết
bị máy móc và công nghệ còn lạc hậu, chưa bắt kíp với trình độ phát triển của khoa
học hiện đại. Thực tế đã khẳng định, DNVVN tại Việt Nam có hệ thống máy móc
lạc hậu khoảng 20 năm so với các nước phát triển. Việc triển khai thương mại điện
tử còn hạn chế, nhiều doanh nghiệp chưa có trang thông tin riêng để giới thiệu sản
phẩm cũng như thương hiệu của mình. Tuy nhiên, một điểm nổi bật đã tạo nên sức
mạnh DNVVN tại Việt Nam là các doanh nghiệp này có thể kếp hợp công nghệ
truyền thống và hiện đại, sản xuất các mặt hàng có chất lượng, độ tinh xảo cũng như
giá thành rẻ…Tất cả đã giúp DNVVN có thể đứng vững trên thị trường.
1.1.2.4.Khả năng cạnh tranh
SV: Nguyễn Thị Hồng Lê
Lớp: Ngân Hàng K11
4
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh
Thị trường tiêu thụ của các DNVVN ở Việt Nam rất nhỏ hẹp, khả năng cạnh
tranh thấp, một phần là do sự độc quyền của các tập đoàn, doanh nghiệp lớn, mặt
khác do thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm hàng giả, hàng nhập lậu.
Trong môi trường công nghệ hiện đại, khi vốn đầu tư ban đầu thấp nên các
DNVVN gặp khó khăn trong việc nâng cấp trang thiết bị hiện đại dẫn đến ảnh
hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh về chất lượng cũng như giá thành đối với các
doanh nghiệp lớn, các tập đoàn. Với quy mô vốn nhỏ, các doanh nghiệp này hạn
chế trong việc tiếp thị và khai thác ở thị trường nước ngoài, bị hạn chế ở trong
nước. Tất cả đã làm cho năng lực cạnh tranh của các DNVVN Việt Nam còn quá
thấp. Chính vì khả năng tiếp cận được với nguồn vốn đầu tư tại các ngân hàng yếu,
nên đây chính là thách thức không nhỏ đối với DNVVN. Và điều này cũng chính là
thế mạnh của các ngân hàng khi tập trung khai thác tốt khách hàng tiềm năng này,

1.1.3.1 Giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế của cả nước.
Cũng bởi vì, DNVVN ở Việt Nam chiếm một tỷ trọng lớn nhất, thậm chí là áp
đảo, chiếm 95% tổng số doanh nghiệp, mỗi năm cung cấp khoảng 30-40% vào
doanh số xuất khẩu hàng năm, gần 40% GDP cả nước…
1.1.3.2 DNVVN tạo công ăn việc làm cho người lao động
Đối với các DNVVN, do đặc tính nhỏ gọn, linh hoạt nên dễ dàng thích nghi với
thay đổi của nền kinh tế. Các doanh nghiệp này không những không cắt giảm lao
động mà vẫn tuyển thêm nhân công. Chính vì vậy, số lượng lớn các DNVVN xuất
hiện với đa dạng ngành nghề hoạt động đã thu hút một lượng lớn người lao động
trong nước. Gói giải pháp kế hoạch phát triển DNVVN giai đoạn 2006-2010 đã giải
quyết được 2,7 triệu việc làm mới cho cả nước. Hàng năm, DNVVN đã cung ứng
việc làm cho hơn 1,5 triệu lao động gia nhập thị trường, giải quyết tình trạng thất
nghiệp, tạo thu nhập giữa các bộ phận dân cư.
1.1.3.3 Huy động và khai thác hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế
Các DNVVN thường hướng tới mục tiêu sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng
của dân, sử dụng nhiều lao động, không đòi hỏi lao động có trình độ cao nên các
doanh nghiệp này đã tận dụng được nguồn nhân lực dồi dào với chi phí nhân công
rẻ. Điều đó đã đem lại lợi thế lớn cho các DNVVN.
Thực tế cho thấy, các DNVVN sản xuất nhiều loại hàng hóa, đa dạng với quy
mô và thị trường phân tán, có thể giải quyết công ăn việc làm tại chỗ, khai thác
nguồn nguyên liệu tại địa phương, phân bổ nguồn lực giữa các vùng hợp lý, đặc biệt
giảm bớt chênh lệch mức sống giữa các khu vực, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
1.1.3.4 Đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc dân
SV: Nguyễn Thị Hồng Lê
Lớp: Ngân Hàng K11
6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh
DNVVN ở Việt Nam đóng góp khoảng 40% tổng GDP trong cả nước. Sản phẩm

7
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh
dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử
dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc và lãi”.
Hoạt động cho vay được chia theo nhiều tiêu thức khác nhau. Tùy theo yêu cầu
của khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng, mà cho vay được phân loại theo
các cách sau :
1.2.2. Phân loại cho vay của NHTM.
Phân loại hoạt động cho vay là việc làm cần thiết để quản lý và sử dụng vốn vay
có hiệu quả đồng thời giúp các NH sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa
trên những tiêu thức nhất định. Phân loại hoạt động cho vay dựa trên cơ sở khoa
học là tiền đề xây dựng và thực hiện quy trình cho vay, nâng cao hiệu quả quản lý
rủi ro trong hoạt động cho vay. Có nhiều cách phân loại hoạt động cho vay tùy theo
yêu cầu của KH và mục tiêu quản lý của NH. Tuy nhiên, thường phân loại theo các
tiêu thức sau:
1.2.2.1 Phân loại theo thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay thời được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng dựa vào sự thỏa
thuận giữa khách hàng và cán bộ tín dụng NH. Đó là thời gian mà KH được sử dụng
một món vay mà NH cung cấp. Phân chia theo thời hạn có ý nghĩa quan trọng đối
với NH vì nó liên quan đến lợi ích của NH khi nó ảnh hưởng đến tính an toàn và
tính sinh lợi của món vay cũng như thời gian hoàn trả của KH, giúp NH có thể
hoạch định sẵn kế hoạch đối với khoản vay hoàn trả.
Ở Việt Nam theo quyết định 1627/2001/ QĐ-NHNN về quy chế cho vay của tổ
chức tín dụng đối với khách hàng của Thống đốc NHNN Việt Nam, theo cách phân
chia này, hoạt động cho vay được chia thành :
+ Cho vay ngắn hạn : là những khoản vay có thời hạn vay dưới 1 năm. Khoản
vay này thường để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh
nghiệp vay vốn. Bên cạnh đó, loại hình vay vốn này có lãi suất cho vay và rủi ro

năng tài chính vững mạnh, hay lợi nhuận thu được từ dự án là khả thi…Ngoài ra,
các khoản vay do Chính Phủ chỉ định cũng không cần tài sản đảm bảo. Tuy nhiên
đây là hình thức mang lại nhiều rủi ro cho NH, vì vậy NH cần phải thẩm định kỹ
KH trước khi giải ngân.
+ Cho vay có TSĐB : Nghĩa vụ trả nợ của KH được đảm bảo bằng tài sản thế
chấp. Tài sản này có thể là tài sản KH đang sở hữu hoặc sử dụng, hoặc cam kết trả
nợ của bên thứ ba. Trước khi giải ngân, NH cần phải thẩm định TSĐB, kiểm tra,
xác định giá trị của tài sản…Đối với KH không có uy tín, TSĐB chính là nguồn thu
nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản đó khi KH không có khả năng trả nợ khi đáo
SV: Nguyễn Thị Hồng Lê
Lớp: Ngân Hàng K11
9
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh
hạn. Nó là căn cứ pháp lý để NH bổ sung cho nguồn thu nợ thiếu chắc chắn, giảm
thiểu tối đa tổn thất mà NH phải chịu khi rủi ro xảy ra.
1.2.2.3 Phân loại theo phương thức cho vay
+ Cho vay từng lần : Phương thức này áp dụng đối với KH có nhu cầu vay bổ
sung vốn lưu động không thường xuyên hoặc KH có vòng quay vốn kinh doanh dài.
Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, KH lập hồ sơ vay vốn theo quy định và trình bày
mục đích vay vốn. NH sẽ thẩm định, xét duyệt cho vay, từ đó xác định quy mô cho
vay cũng như thời hạn giải ngân, lãi suất và yêu cầu TSĐB nếu cần. Công việc quản
lý, và giám sát tình hình sử dụng vốn vay và thu hồi nợ được NH thực theo cam kết
trong từng hợp đồng tín dụng.
Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản. NH có thể kiểm soát được các
món vay tách biệt, tiện lợi cho việc theo dõi, giám sát.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng
Khách hàng vay theo tiêu chí này có nhu cầu bổ sung vốn lưu động thường
xuyên, mục đích sử dụng vốn rõ ràng và có tín nhiệm đối với NH ( có khả năng tài
chính, sản xuất kinh doanh ổn định, có lãi, trong thời gian một năm trước đó không

KH tin cậy, thu nhập ổn định, kỳ thu nhập ngắn.
+ Cho vay trả góp
Hình thức cho vay này cho phép KH trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín
dụng ghi trong hợp đồng. Trong cho vay trả góp khoản vay được khách hàng trả
theo định kỳ, mỗi lần trả có thể với số tiền bằng nhau hoặc khác nhau. Phần lớn các
khoản vay thuộc hình thức này là các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho TSCĐ.
Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp hàng hóa mua. Khả
năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay. Người vay bị mất việc,
đau ốm, thu nhập giảm sút thì khả năng thu nợ của NH bị ảnh hưởng. Vì thế, lãi
suất cho vay trả góp thường cao hơn so với thông thường.
+ Cho vay hoàn trả một lần
Là hình thức vay vốn mà thời hạn KH trả nợ gốc cho NH duy nhất một lần vào
ngày đáo hạn hợp đồng vay. Lãi vay được trả theo thỏa thuận, có thể là trả theo
tháng, theo quý, năm, hoặc trả một lần vào cùng với nợ gốc vào thời gian đáo hạn.
Hình thức này áp dụng cho các khoản vay ngắn hạn.
+ Cho vay gián tiếp
Phần lớn, các NH cho vay theo hình thức trực tiếp thông qua thỏa thuận giữa
khách hàng vay vốn với các bộ tín dụng của NH. Bên cạnh đó, để đa dạng hóa hình
thức phục vụ, NH còn phát triển hình thức cho vay gián tiếp thông qua các tổ chức
trung gian. Hình thức cho vay này có hai loại :
Cho vay gián tiếp thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vào trong quá
SV: Nguyễn Thị Hồng Lê
Lớp: Ngân Hàng K11
11
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh
trình sản xuất ( nguyên liệu, giống cây trồng…) hoặc các sản phẩm tiêu dùng. Việc
cho vay này, sẽ hạn chế tình trạng sử dụng tiền vay sai mục đích.
Cho vay thông qua các tổ chức trung gian ( UBNN phường, hội phụ nữ, hội
cựu chiến binh…). Các tổ chức này sẽ đảm bảo cho các thành viên trong tổ chức

GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh
Hoạt động cho vay là hoạt động truyền thống của ngân hàng. Nó phát triển đa
dạng và hoàn thiện với nhiều loại hình khác nhau từ cho vay ngắn hạn đến cho vay
trung và dài hạn. Thời hạn càng dài thì rủi ro càng cao, lợi nhuận ngân hàng thu
được càng lớn và ngược lại. Muốn hoạt động cho vay có hiệu quả và đạt kết quả cao
nhất, trước khi tiến hành hoạt động cho vay đối với DNVVN thì NH phải nắm rõ
điểm mạnh cũng như hạn chế của hoạt động này nhằm kịp thời xử lý khi có vấn đề
xảy ra. Hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ có những
đặc điểm phổ biến sau :
•Quy mô hợp đồng cho vay thường nhỏ nhưng ngân hàng vẫn phải thực hiện
các thủ tục cho vay bao gồm tất cả các công đoạn của một quá trình cho vay hoàn
chỉnh như thu thập, tìm hiểu thông tin về KH, thẩm định tài chính KH, kiểm tra
giám sát việc sử dụng vốn trong suốt quá trình cho vay…làm tăng chi phí. Doanh
nghiệp không những phải trả lãi suất cho vay theo quy định mà còn phải trả tất cả
các chi phí phát sinh trong quá trình vay vốn. Điều đó làm cho lãi suất vay vốn thực
tế cho các DNVVN còn cao hơn lãi suất cho vay của các doanh nghiệp lớn.
•Số lượng các DNVVN trong nền kinh tế chiếm phần đông, nhu cầu vay vốn
lại lớn nên số lượng các món vay nhiều. Mặt khác, do đặc thù kinh doah các
DNVVN có quan hệ trao đổi, mua bán với nhiều đối tác, liên tục, mỗi món hàng có
giá trị không nhiều nhưng do có nhu cầu vay vốn nên doanh nghiệp tạo nhiều khoản
riêng biệt tại NH, gây khó khăng trong việc quản lý các tài khoản cho vay. Vì thế
mà cho vay đối với DNVVN đòi hỏi CBTD phải là người có kinh nghiệm, có cách
sắp xếp, quản lý các món vay, hạn chế các sai phạm có thể ảnh hưởng đến món vay.
•Là hoạt động mang lại lợi nhuận cao, thu lãi dự tính phụ thuộc vào : quy mô,
lãi suất và thời gian cho vay. Đó là ba yếu tố khăng khít trong quá trình cho vay.
Tuy nhiên, hoạt động này cũng mang lại rủi ro khá lớn. Tổn thất xảy ra làm giảm
thu nhập dự tính, có thể gây thua lỗ hoặc phá sản cho NH. Vì thế, an toàn tín dụng
của hoạt động này luôn được nâng cao. NH luôn luôn phải xác lập mối quan hệ giữa
rủi ro và sinh lời nhằm gia tăng thu nhập. Đặc biệt, NH đã phải trích lập dự phòng
rủi ro để hạn chế tổn thất do KH không trả được tiền vay.

phát triển tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng và đa dạng về chủng loại nâng cao
năng lực cạnh tranh trên thị trường. Từ đó, tạo cho doanh nghiệp có một chỗ đứng
và khẳng định uy tín của mình trên thị trường.
1.2.4.2. Đối với ngân hàng.
Ngân hàng với hoạt động chủ yếu là huy động vốn và cho vay nhằm thu lợi
nhuận. Việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không quyết định đến sự thành công trong
chiến lược kinh doanh của ngân hàng. Hoạt động cho vay là hoạt động rủi ro cao
SV: Nguyễn Thị Hồng Lê
Lớp: Ngân Hàng K11
14
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh
nhưng đem lại lợi nhuận cao nên các NH luôn chú trọng quan tâm đến việc nâng
cao chất lượng cho vay của mình. Thông qua hoạt động cho vay, NH cho doanh
nghiệp sử dụng vốn của mình trong một thời gian nhất định và doanh nghiệp phải
đảm bảo trả cho NH cả gốc và lãi khi đáo hạn. Lợi nhuận mà ngân hàng thu được
chính là tiền lãi mà KH trả cho việc được sử dụng khoản vay:
Tiền lãi = Lãi suất * Dư nợ vay * Thời gian vay
Khi NH nâng cao chất lượng cho vay thì khả năng thu hồi vốn vay và lãi là
tăng lên, làm cho doanh thu và lợi nhuận từ các khoản vay này cũng tăng lên.
Ngoài ra, NH còn thu đước các khoản phí dịch vụ như: dịch vụ tư vấn, dịch vụ
thanh toán, dịch vụ bảo lãnh… của các khoản cho vay.
Thực tế cho thấy, với khả năng tiếp cận càng nhiều doanh nghiệp, NH sẽ tạo
dựng được các mối quan hệ tín dụng tiến tới khai thác mọi tiềm năng, thực hiện
mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận.
Như vậy, việc nâng cao chất lượng cho vay sẽ giúp các Ngân hàng tồn tại và
phát triển mạnh mẽ, bền vững.
1.2.4.3. Đối với nền kinh tế
Hoạt động cho vay đóng vai trò gián tiếp điều chỉnh cơ cấu vùng, lãnh thổ.
Bên cạnh đó, hoạt động của các DNVVN góp phần giải quyết công ăn việc làm cho

hệ đối với các khách hàng tiềm năng và thiết lập được uy tín cho ngân hàng, sự tin
cậy của khách hàng đang sử dụng các dịch vụ của NH. Bên cạnh đó, mục tiêu tăng
trưởng, thu được lợi nhuận tối đa cũng luôn được chú trọng. Như vậy, chất lượng
cho vay được đánh giá thông qua việc đáp ứng chỉ tiêu : tính an toàn ( thể hiện qua
chỉ tiêu nợ quá hạn ) và tính sinh lời ( lợi nhuận từ hoạt động cho vay ).
Trên góc độ của khách hàng : doanh nghiệp là đối tác kinh doanh chính của
ngân hàng. Khi có nhu cầu về vốn, DNVVN đã tìm đến các NHTM để xin vay vốn
và NH có chất lượng hoạt động cho vay tốt nhất dựa trên cơ sở :
- Giá cả cho vay hợp lý thông qua mức lãi suất, phí suất tín dụng hợp lý, đảm
bảo nhu cầu vay vốn hợp lý cho sản xuất cũng như khả năng trả nợ của doanh
nghiệp.
- Ngân hàng đáp ứng kíp thời đầy đủ nhu cầu vay vốn hợp lý của KH.
- Quy trình giải ngân nhanh chóng, an toàn, chất lượng dịch vụ tốt.
Thực tế cho thấy, chất lượng cho vay DNVVN tại các NHTM chưa cao, nên
cùng với việc mở rộng cho vay DNVVN thì việc nâng cao chất lượng là rất cần
thiết.
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
SV: Nguyễn Thị Hồng Lê
Lớp: Ngân Hàng K11
16
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh
1.3.2.1 Nâng cao chất lượng cho vay là cần thiết để phát triển kinh tế của đất nước.
Trong nền kinh tế thị trường, cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông
hàng hóa, hoạt động cho vay ngày càng mở rộng và đa dạng về danh mục cho vay
nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn không ngừng của nền kinh tế. Với vai trò là một
trung gian tài chính, việc đảm bảo chất lượng cho vay luôn được chú trọng. Chất
lượng cho vay góp phần bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát, và tạo điều kiện thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế. Xuất phát từ chức năng tạo tiền thông qua hoạt động cho
vay, là trung gian thanh toán giữa các khách hàng thông qua chuyển khoản, thanh

1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Để đánh giá chất lượng cho vay đối với DNVVN, các NHTM thường so sanghs
đơn vị mình với các NH khác cùng hệ thống hoặc so sánh giữa các thời kỳ khác
nhau hay so sánh dựa trên một tiêu chí nhất định. Dưới đây là một số tiêu chí mà
NH thường áp dụng:
Các chỉ tiêu định tính
1.3.4.1 Hiệu quả xã hội của khoản vay.
Hoạt động cho vay không chỉ mang lại lợi nhuận cho các bên tham gia mà còn
phải xét trên phương diện đảm bảo an toàn, hiệu quả xã hội. Điều đó có nghĩa là
hoạt động cho vay phải phục vụ sản xuất, lưu thông theo đúng pháp luật, giải
quyết việc làm ổn định cho người lao động, hạn chế các tệ nạn xã hội, khai thác
hiệu quả các nguồn lực của quốc gia, đẩy nhanh quá trình sản xuất thu hồi vốn.
Bên cạnh đó, chất lượng cho vay còn phải đóng góp vào quá trình toàn cầu hóa,
ổn định nền kinh tế, giữ vững mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng
trưởng kinh tế hiệu quả nhất.
1.3.4.2 Khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn.
Hoạt động cho vay đối với DNVVN luôn là hoạt động mang tính rủi ro cao khi
phụ thuộc vào khả năng và ý thức trả nợ của doanh nghiệp. Khi nợ quá hạn, nợ có
khả năng mất vốn quá nhiều, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc tập trung vốn,
mất khả năng thanh toán, có nguy cơ dẫn đến phá sản. Vì vậy, trước khi cho vay
vốn, NH phải tiến hành thẩm định về khả năng trả nợ và mục đích vay vốn; đồng
thời kiểm tra giám sát quá trình thực hiện của doanh nghiệp trong suốt thời gian tín
dụng.
Các chỉ tiêu định lượng
Bên cạnh các chỉ tiêu có thể nhìn thấy được, còn một số chỉ tiêu phải đi sâu vào
tính toán, phân tích cụ thể:
1.3.4.3 Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay.
SV: Nguyễn Thị Hồng Lê
Lớp: Ngân Hàng K11
18

Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh
trọng đối với NH là việc duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn ở mức thấp có thể chấp nhận
được và cần thẩm định KH một cách chính xác, kỹ càng trước khi cho vay.
1.3.4.6 Hiệu suất sử dụng vốn.

Hiệu suất sử dụng vốn phản ánh hoạt động kinh doanh tại NH có thực sự hiệu
quả hay không. NH huy động vốn nhàn rỗi từ các cá nhân, tổ chức trong xã hội và
cho các doanh nghiệp cần vốn vay với mức lãi suất nhất định. Tỷ lệ sử dụng vốn
cao, chứng tỏ NH kinh doanh tốt, đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động, lợi
nhuận thu được sẽ lớn và uy tín cũng như vị thế của NH sẽ tăng cao.
1.3.4.7 Chỉ tiêu vòng quay vốn.

Vòng quay vốn chính là tốc độ luân chuyển vốn vay, khả năng thu hồi nợ gốc và
lãi vay từ hoạt động cho vay từ DNVVN. Vòng quay vốn càng cao, số tiền cho vay
thu hồi lại càng nhãnh, NH có thể đáp ứng ngày càng nhiều doanh nghiệp và tăng
khả năng thanh toán của NH. Chỉ tiêu này còn cho biết doanh nghiệp sử dụng vốn
vay có hiệu quả và chất lượng cho vay của NH có tốt, có đảm bảo không.
Như vậy, dù là chỉ tiêu định tính hay chỉ tiêu định lượng thì nó cũng góp phần
đánh giá khả năng cũng như uy tín, tính chuyên nghiệp của NH trong hoạt động cho
vay đối với DNVVN. Mặt khác, giúp NH tìm ra khuyết điểm trong quá trình cho
vay để khắc phục, nâng cao chất lượng phục vụ của mình đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của NH trong nền kinh tế đầy biến động.
1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay là những nhân tố gây ra sự biến
động theo hướng xấu hoặc tốt của các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay. Trong
đó ảnh hưởng rõ nét nhất là các nhân tố thuộc về :
1.3.5.1. Nhân tố ảnh hưởng từ phía ngân hàng.
SV: Nguyễn Thị Hồng Lê

đề cho vay, quản lý tiền vay và giảm thiểu mức độ rủi ro, nâng cao hiệu quả cho
vay. Bên cạnh đó, NH cần quan tâm đến tình hình xã hội, nhu cầu hiện tại của KH
để có biện pháp khắc phục.
 Trình độ chuyên môn và tư cách đạo đức của đội ngũ cán bộ công nhân
SV: Nguyễn Thị Hồng Lê
Lớp: Ngân Hàng K11
21
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh
viên NH.
Nguồn nhân lực là trọng tâm của mọi nền kinh tế. Đặc biệt, hoạt động cho vay
của NH là hoạt động phức tạp nên vai trò của con người trở nên quan trọng hơn bao
giờ hết. Cán bộ công nhân viên là bộ mặt, là hình ảnh của NH khi KH tiếp xúc.
Phương tiện kỹ thuật hiện đại chỉ trợ giúp trong quá trình tính toán chứ không thể
thay thể được sự nhạy cảm hay kinh nghiệm của cán bộ tín dụng. Một NH muốn
kinh doanh hoạt động tốt trước hết phải đề cao chất lượng nhân sự. Chất lượng nhân
sự tốt chính là sự năng động sáng tạo trong công việc, phẩm chất đạo đức tốt, tinh
thần trách nhiệm và ý thức kỷ luật cao của cán bộ NH. Tiếp đó, đội ngũ này phải có
trình độ nghiệp vụ, có kiến thức về kinh tế, pháp luật, thị trường, có thái độ phục vụ
KH tốt, tạo lòng tin cho KH. Nghiệp vụ ngày càng phát triển yêu cầu chất lượng
nhân sự ngày càng cao. Việc tuyển dụng nhân viên có đạo đức tốt, giỏi chuyên môn
nghiệp vụ giúp chống sai phạm trong quá trình kinh doanh của NH. Bên cạnh yêu
cầu trình độ, phẩm chất đạo đức, ban quản lý NH, phải nắm bắt được điểm mạnh
của nhân viên để bố trí sắp xếp vị trí phù hợp nhằm phát huy hết thế mạnh và sức
sáng tạo của nhân viên. Đồng thời, phải biết quan tâm đến đời sống nhân viên và
đưa ra chính sách đãi ngộ hợp lý, gây dựng lòng tin và sự trung thành của nhân viên
để hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của NH.
 Công tác kiểm tra, kiểm soát và khả năng phân tích của NH.
Yêu cầu đầu tiên trước khi thực hiện một món vay là công tác thẩm định dự án
và thẩm định khách hàng. Điều đó có nghĩa là kiểm tra năng lực sản xuất và khả

NHTM coi trọng. Trong quan hệ tín dụng, chất lượng cho vay có hiệu quả đòi hỏi
cần có sự hợp tác trung thực của các bên tham gia. Rủi ro đạo đức có thể nảy sinh
ngay trong việc doanh nghiệp cung cấp thông tin cho NH, có thể cung cấp thông tin
sai lệch ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định của NH. Bên cạnh đó, rủi ro này còn
xảy ra khi doanh nghiệp vay vốn sử dụng nguồn vốn không đúng mục đích cam kết
trong hợp đồng vay nợ, sử dụng sai trình tự, đầu tư vào hạng mục rủi ro mà không
thông báo cho bên cấp vốn. Cũng có thể, vấn đề đạo đức của doanh nghiệp còn thể
hiện ở cả ý thức trả nợ ( gốc và lãi vay ), khi cố tình không trả nợ đúng hạn…Tất cả
đều tác động không nhỏ đến chất lượng cho vay của NH. Chính vì thế, nó buộc
NHTM phải giám sát việc sử dụng vốn của mình cho hiệu quả.
 Khả năng sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay tại các doanh nghiệp.
Hiện nay, trình độ công nghệ ngày càng tiên tiến và áp dụng rất nhiều trong
hoạt động sản xuất, đồng thời năng lực quản lý của doanh nghiệp cũng được chú
trọng nhằm xây dựng một cơ cấu tổ chức tối ưu, để tận dụng tối đa nguồn lực, tăng
SV: Nguyễn Thị Hồng Lê
Lớp: Ngân Hàng K11
23

Trích đoạn HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHÓM NỢ, NỢ XẤU THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status