MỤC LỤC
3.1 Hoạt động huy động vốn: 12
3.2 Hoạt động đầu tư vốn tín dụng: 12
3.3 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại 12
3.4 Các hoạt động kinh doanh khác 13
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
TMCP : Thương mại cổ phần
NHNN : Ngân hàng nhà nước
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
DVKD : Dịch vụ kinh doanh
DPRR : Dự phòng rủi ro
PGD : Phòng giao dịch
KHCN : Khách hàng cá nhân
KHDN : Khách hàng doanh nghiệp
DVKH : Dịch vụ khách hàng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
3.1 Hoạt động huy động vốn: 12
3.2 Hoạt động đầu tư vốn tín dụng: 12
3.3 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại 12
3.4 Các hoạt động kinh doanh khác 13
PHẦN 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP
NAM VIỆT-PHÒNG GIAO DỊCH TÂY HỒ
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NAM
VIỆT
Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt.
Tên giao dịch quốc tế: Nam Viet Commercial Joint Stock Bank.
Tên gọi tắt: NAVIBANK.
Hội sở: 343 Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 38 216 216
Bảng 1.Mạng lưới giao dịch của Ngân hàng tính đến 31/12/2011
STT Đơn vị
TH2011
Tổng
Hội sở Sở giao
dịnh
Chi
nhánh
PGD/Q
TK
1 TP.Hồ Chí Minh 1 1 25 27
2 Kiên Giang 1 5 6
3 Hà Nội 1 14 15
4 Hải Phòng 1 6 7
5 Đà Nẵng 1 6 7
6 Cần Thơ 1 1 2
7 Thừa Thiên Huế 1 2 3
8 Bình Dương 1 2 3
9 Tiền Giang 1 1 2
10 Bà Rịa-Vũng Tàu 1 1
11 Đồng Nai 1 1 2
12 Long An 1 1 2
13 Bắc Ninh 1 1 2
2
14 An Giang 1 1
15 Vĩnh Long 1 1 2
16 Bạc Liêu 1 1
17 Bắc Giang 1 1
18 Thái Nguyên 1 1
19 Cà Mau 1 1
Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn.
Công ty Cổ phần Xây dựng Sài Gòn.
Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Kinh Bắc.
Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kinh Bắc.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Kinh Bắc.
Tổng Công ty Dệt May Việt Nam.
Công ty Cổ phần Đại lý Liên hiệp Vận chuyển.
Công ty TNHH Khai thác DVKD VP và NX Tân Tạo.
Trải qua hơn 17 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Nam Việt (NAVIBANK)
đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường tài chính – tiền tệ thể hiện qua sự
tăng trưởng nhanh chóng và ổn định cả về quy mô tổng tài sản, vốn điều lệ lẫn hiệu
quả kinh doanh. Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, để đón đầu xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế, NAVIBANK xác định mũi nhọn chiến lược là nâng cao năng
lực kinh doanh của mình thông qua năng lực tài chính, công nghệ thông tin và thực
hiện tốt công tác quản trị rủi ro. Bên cạnh đó, việc tập trung đầu tư nghiên cứu phát
4
triển, ứng dụng triệt để công nghệ thông tin vào việc nâng cao tính tiện ích cho các
sản phẩm dịch vụ tài chính của Ngân hàng cũng được chúng tôi quan tâm một cách
đặc biệt. Đối với chúng tôi, sự phát triển ổn định và bền vững của một tổ chức chỉ
có thể có được nếu tổ chức đó tạo dựng được uy tín và lòng tin đối với công chúng.
Ý thức được điều này, toàn bộ các mảng hoạt động nghiệp vụ của NAVIBANK đều
được chuẩn hóa trên cơ sở các chuẩn mực quốc tế thông qua việc triển khai vận
dụng Hệ thống quản trị ngân hàng cốt lõi (core banking) Microbank. Với hệ thống
này, NAVIBANK sẵn sàng cung cấp cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ chính
xác, an toàn, nhanh chóng và hiệu quả. Chúng tôi, NAVIBANK, tự hào là điểm tựa
tài chính vững chắc để hỗ trợ quý khách hàng của mình đạt được những thành công
ngày càng rực rỡ hơn trong cuộc sống.
NAVIBANK – Điểm tựa tài chính, nâng bước thành công Là đơn vị hoạt động
trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, NAVIBANK cam kết sự phát triển bền vững
nhằm đem lại sự an toàn tuyệt đối cho người gửi tiền và các đối tác có liên quan. Là
dịch nằm trên một con phố ở khu trung tâm thành phố cạnh với khu hành chính Ba
Đình, là tuyến phố tập trung cư dân đông đúc, các hoạt động thương mại dịch vụ rất
phát triển nên rất thuận lợi cho việc kinh doanh của ngân hàng.
2.Cơ cấu tổ chức của Navibank Tây Hồ:
Trưởng phòng gioa dịch
Phòng Quan
hệ KHDN
Phòng Quan hệ
KHCN
Phòng DVKH Phòng thông
tin điện toán
Tín
dụng
DN
Thanh
toán
quốc tế
Bộ phận kế
toán&giao
dịch(teller)
Bộ
phận
kiểm
soát
Bộ
phận
kho
quỹ
Bộ
- Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng
dành cho khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp của Navibank. Phối hợp với các đơn
vị liên quan, đề nghị Navibank hỗ trợ tổ chức quảng bá, giới thiệu với khách hàng
về những sản phẩm dịch vụ của Navibank dành cho khách hàng, những tiện ích và
những lợi ích mà khách hàng được hưởng.
- Tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm dịch vụ của
Navibank. Phổ biến, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về quy trình sử
dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng với tính chuyên nghiệp cao.
- Chịu trách nhiệm về việc bán sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối
ưu hoá doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận, phù hợp với chính sách và mức độ
chấp nhận rủi ro của ngân hàng.
8
- Chịu trách nhiệm theo dõi và quản lý khách hàng của PGD.
- Thực hiện các nghiệp vụ quản lý sau như: Kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột
xuất, thông qua các kênh thông tin khác nhau để giám sát tình hình sử dụng vốn của
khách hàng có đúng như cam kết hay không, đề ra các biện pháp xử lý các sai phạm
của khách hàng.
- Giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng trong phạm vi quyền hạn
cho phép
- Duy trì, phát triển quan hệ giao dịch của khách hàng, thu hút khách hàng mới
Thanh toán quốc tế
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế như mở L/C, thanh toán L/C,
chuyển tiền quốc tế
- Phối hợp với bộ phận tín dụng để hoàn thành các công việc có liên quan
2.3 Phòng Kinh doanh(Quan hệ khách hàng cá nhân,bán lẻ)
- Triển khai các họat động bán hàng hàng ngày (Tìm kiếm, gặp gỡ, gọi điện
khách hàng tiềm năng; tư vấn đầy đủ, chính xác; cung cấp thông tin nhằm duy trì
khách hàng tiềm năng; thuyết phục khách hàng sử dụng dịch vụ sản phẩm của
Navibank)
- Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định sơ bộ hồ sơ khách hàng đảm bảo tính chính
2.4.3 Bộ phận kho quỹ
Bộ phận kho quỹ được đặt gần với bộ phận giao dịch, kế toán và kiểm soát,
thực hiện những công việc sau:
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho và xuất nhập quỹ, vận
chuyển tiền cho các phòng giao dịch khi có nhu cầu tiếp quỹ, điều chuyển tiền đi Ngân
Hàng Nhà Nước, các Ngân hàng đối tác và ngược lại theo quy trình đảm bảo an toàn.
- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan để về lượng tiền mặt giao dịch trong
ngày, từ đó đề xuất định mức tiền tồn quỹ hợp lý để đảm bảo tiết kiệm vốn,sử dụng vốn
có hiệu quả, hạn chế tình trạng thừa vốn đồng thời nâng cao an toàn kho quỹ.
- Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với giám đốc chi nhánh về các biện
pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ.
- Theo dõi, tổng hợp lập báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định.
2.4.4 Kiểm soát sau
- Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch - tổng hợp.
- Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh.
10
- Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh.
- Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh.
- Giúp việc GĐ quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của PGD.
-Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp.
- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của PGD
đồng thời quản lý, giám sát tài chính.
- Đề xuất tham mưu với Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế
độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, quản lý tài chính,
tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ, quy trình trong công tác kế toán, luân
chuyển chứng từ và chi tiêu tài chính của PGD.
- Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực
của số liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính. Phản ảnh đúng hoạt động
kinh doanh của PGD theo đúng chuẩn mực kế toán và các quy định của nhà nước và
kinh tế xã hội.
- Đồng tài trợ, cho vay hợp vốn với những dự án có nhu cầu vốn lớn và thời
gian thu hồi vốn dài.
- Bảo lãnh: bảo lãnh mua hàng trả chậm, bảo lãnh đấu thầu, bảo lãnh thực hiện
hợp đồng, Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh
dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh
đối ứng và các hình thức bảo lãnh Ngân hàng khác cho tổ chức, cá nhân trong nước
theo quy định.
- Các chương trình cho vay vốn ưu đãi.
3.3 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại.
- Thanh toán quốc tế: các nghiệp vụ phát hành, thông báo, xác nhận, thanh
toán, chiết khấu L/C, các nghiệp vụ nhờ thu trả ngay D/P và nhờ thu trả chậm D/A,
nhận và phát hành các loại bảo lãnh với nước ngoài, chuyển tiền bằng điện, nhận và
chi trả kiều hối.
- Thanh toán thẻ tín dụng, séc du lịch,
- Dịch vụ mua bán ngoại hối: nghiệp vụ mua bán giao ngay, mua bán các hợp
đồng ngoại hối kỳ hạn, hợp đồng ngoại hối tương lai.
12
3.4 Các hoạt động kinh doanh khác
Dịch vụ kho quỹ
- Nhận thu và kiểm đếm tiền mặt tại các điểm giao dịch của chi nhánh và tại
trụ sở của khách hàng
- Nhận giữ tiền, giấy tờ và các tài sản quan trọng của khách hàng.
Công tác Kế toán - Tài chính:
Công tác hạch toán kế toán: Hạch toán kế toán luôn đảm bảo chính xác, đầy
đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Kế toán cho vay và bảo lãnh: Thực hiện hạch toán kịp thời, đầy đủ các
khoản vay và trả nợ của khách hàng. Trong thanh toán có sự phối hợp nhịp nhàng
giữa thanh toán viên và cán bộ tín dụng từ khâu giao nhận hợp đồng tín dụng đến
việc giải ngân, quản lý thu hồi gốc, lãi, phí theo đúng chế độ, nhất là khi thực hiện
đó, bằng những bước đi hết sức cẩn trọng và linh hoạt , Ngân hàng nói chung và
Navibank Tây Hồ nói riêng đã vượt qua những khó khăn do môi trường vĩ mô đem
lại bằng việc tiếp tục duy trì được sự ổn định và tính hiệu quả trong hoạt động kinh
doanh.
I.Hoạt động huy động vốn:
Phòng giao dịch Navibank Tây Hồ tuy mới đi vào hoạt động được 3 năm
nhưng luôn tự hào là một trong những phòng giao dịch huy động vốn tốt, phát huy
tốt thế mạnh nội bộ, gặt hái nhiều thành công. Có được kết quả này là nhờ có một
đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình, kỷ luật, chuyên nghiệp, kiến thức nghiệp
vụ vững vàng, ham học hỏi, chăm sóc khách hàng tốt và đặc biệt là có tinh thần
trách nhiệm, đoàn kết, tập thể cao.
14
Bảng 3. Giá trị và tỷ trọng huy động vốn của Navibank Tây Hồ từ năm
2009-2011
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
Triệu
đồng
(%)
Triệu
đồng
(%)
Triệu
đồng
(%)
Nguồn vốn huy động 218122 100 238844 100 265254 100
- Tổ chức tài
chính,tín dụng
73071 33.5 75832.97 31.75 49655.54 18.72
- Tổ chức kinh tế và
trong đó thì huy động từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng nhiều nhất và tăng trưởng cũng
nhiều nhất.
II.Hoạt động tín dụng.
Bảng 4. Giá trị và tỷ trọng nợ vay của Navibank Tây Hồ từ năm 2009-2011
Chỉ tiêu
Năm2009 Năm 2010 Năm 2011
Triệu đồng % Triệu đồng % Triệu đồng %
1.Cho vay
ngắn hạn
84257.9 60.26 90638.5 58.93% 109682 59.45%
2.Cho vay
trung và dài
hạn
55566.1 39.74 63168.5 41.07% 74813 40.55%
Tổng 139824 100 153807 100 184495 100
Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch Navibank
Tây Hồ (2009 – 2011)
Dư nợ tín dụng của PGD tính đến hết năm 2011 đạt 184495 (tr) tăng 30688
(tr) (19.95%) so với 2010. Dư nợ tín dụng trong năm tăng chủ yếu từ đối tượng
khách hàng tổ chức kinh tế ( tăng 36629.89 triệu đồng ) và tăng từ cho vay ngắn hạn
( tăng 19043.5 triệu đồng ).
Năm 2010 tổng dư nợ tín dụng là 153807 triệu đồng tăng 13983 triệu đồng
( 10 % ) so với năm 2009 .
Bảng 5. Cơ cấu dư nợ tín dụng năm 2011.
16
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Tiêu chí Số dư Tỷ trọng
I Dư nợ tín dụng 184495 100 %
1 Cá nhân 48817.38 26.46%
2 Tổ chức kinh tế 135677.62 73.54%
hơn 8 triệu USD và 1857 lượng vàng.Trạng thái ngoại tệ tương đương đạt khoảng
350000 USD .
3. Thẻ.
Thẻ là một trong những phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được sử
dụng rộng rãi trong xã hội hiện đại . Ý thức được vai trò của loại hình dịch vụ này,
Navibank dần hướng đến hoàn thiện các chức năng và tiện ích của thẻ Navicard.
Với việc dành nhiều ưu đãi cho chủ thẻ Navicard như miễn phí phát hành năm đầu
tiên, được giảm giá tại các khu mua sắm hay ăn uống khi thanh toán bằng thẻ
Navicard,… số lượng thẻ gia tăng đáng kể trong năm 2011
- Trong năm 2011, phát hành thêm được trên 500 thẻ Navicard. Doanh thu
hoạt động dịch vụ thẻ đạt hơn 60 triệu đồng.
IV. Kết quả hoạt động năm 2010-2011.
Các mục tiêu giải pháp ngay từ đầu đã được xác định thường xuyên, đúng
định hướng của ngành cũng như chiến lược trong cạnh tranh của Ngân hàng.
Nguồn vốn và dư nợ có mức tăng trưởng tích cực. Cơ cấu nguồn vốn được đặc
biệt quan tâm chú ý, nhất là nguồn vốn ổ định. Thường xuyên đảm bảo cân đối giữa
nguồn vốn và sử dụng vốn.
Sử dụng vốn có nhiều chuyển biến tích cực. Tích cực mở rộng thị trường, thị
phần. Có chiến lược khai thác khách hàng trong huy động vốn và cho vay vốn.
Trong năm 2011,phòng giao dịch đã phát triển thêm nhiều khách hàng mới có quan
hệ tiền gửi, tiền vay thường xuyên với số dư lớn. Duy trì tốt mối quan hệ với các
khách hàng cũ. Phát triển thêm được nhiều khách hàng mới có triển vọng cả về tiền
gửi lẫn tiền vay.
Quan tâm đến việc nâng cao năng lực tài chính, thực hiện theo đúng quy chế
tài chính của Ngân hàng . Để đạt chênh lệch lãi suất hợp lý, phòng giao dịch đã cố
18
gắng trong việc huy động nguồn vốn rẻ, tích cực thu nợ gốc và lãi đúng hạn. Phòng
ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh, sử dụng nguồn vốn đúng mục đích.
Hình ảnh của phòng giao dịch ngày càng được khẳng định, tạo niềm tin đối
với khách hàng trên địa bàn.
quản trị , ban điều hành cùng toàn thể cán bộ cong nhân viên , Navibank vẫn giữ
được tăng trưởng ổn định ,đảm bảo khả năng thanh khoản và mức sinh lời hợp lý.
Theo dự kiến ,trong năm 2012, Ngân hàng nhà nước vẫn sẽ tiếp tục theo đuổi
chính sách thắt chặt tiền tệ kiểm soát lạm phát trên cơ sở tổng phương tiện thanh
toán tăng khoảng 14 %-16% , tăng trưởng tín dụng 15% -17 %, chuyển đổi cơ cấu
tín dụng theo hướng tập chung vốn phục vụ lĩnh vực sản xuất , lãi suất và tỷ giá
được điều chỉnh ở mức phù hợp trên cơ sở đảm bảo lợi ích của người gửi tiền –
Ngân hàng – người đi vay . Những chính sách ngày , theo dự báo , sẽ tiếp tục tạo áp
lực rất lớn lên vấn đề lãi suất và thanh khoản ,lợi nhuận và tăng trưởng của các ngân
hàng thương mại trong năm 2012. Với những dự báo về định hướng điều hành
chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước , mục tiêu của ngân hàng thương mại cổ
phần Nam Việt trong năm 2012 là đảm bảo an toàn thanh khoản , tăng trưởng ổn
định và đảm bảo mức sinh lời hợp lý
1. Đối với các chỉ tiêu tài chính.
1.1Huy động vốn :
Nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản và đáp ứng nhu cầu vốn để phục vụ cho
hoạt động tín dụng, trong năm 2012, Phòng giao dịch sẽ tập chung đẩy mạnh tăng
trưởng huy động trên thị trường 1 để duy trì tỷ lệ dư nợ tín dụng trên nguồn vốn huy
động ở mức hợp lý là 85 % . Các giải pháp cụ thể cho công tác huy động vốn như
sau :
- Thực hiện đồng thời chiến lược “pull” và “puhs” bằng việc triển khai song
song các chương trình khuyến mại huy động vốn kết hợp với các chương trình thi
đua huy động vốn nội bộ.
- Khảo sát, đánh giá tiềm năng nguồn vốn huy động ở từng thị trường, từng
nhóm khách hàng; thực hiện việc phân loại khách hàng để có những chính sách
20
riêng đối với những nhóm khách hàng; triển khai các sản phẩm dịch vụ, cung cấp
sản phẩm chọn gói cho khách hàng
1.2 Tín dụng:
Tùy theo diễn biến tình hình kinh tế vĩ mô và các chính sách điều hành của
nghiệp vừa và nhỏ đối với hợp đồng tín dụng. Để phục vụ nhóm khách hàng mục
tiêu này , chính sách của Ngân hàng sẽ bao gồm các nội dung cụ thể sau :
- Triển khai thực hiện công tác nghiên cứu, đánh giá nhu cầu của nhóm khách
hàng mục tiêu thông qua các cuộc khảo sát, từ đó thiết kế các sản phẩm, dịch vụ
phù hợp với nhu cầu.
- Xây dựng chính sách giá cạnh tranh, linh hoạt, phù hợp với các diễn biến thị
trường cũng như đặc điểm của từng nhóm khách hàng mục tiêu.
- Nâng cao chất lượng phục vụ của Ngân hàng : Rà soát bộ tiêu chuẩn giao
dịch viên nhằm mục đích thống nhất các quy tắc ứng sử cũng như tác phong làm
việc của giao dịch viên.
II. Một số đề xuất:
Sau một thời gian tìm hiểu thực tế hoạt động của Navibank Tây Hồ, trực tiếp
thấy được những kết quả cũng như những khó khăn tồn tại và phương hướng phát
triển của ngân hàng, Em xin đưa ra một số đề xuất để phát triển Chi nhánh.
Với tình hình kinh tế thế giới và trong nước hiện nay, dựa vào tình hình kinh
doanh của ngan hàng nói chung và Phòng giao dịch Tây Hồ nói riêng. Bên cạnh
những giải pháp cần thiết như:
- Nâng cao khả năng huy động vốn
+ Xây dựng, nghiên cứu và đưa ra các chính sách phù hợp để khuyến khích
khách hàng gửi lớn như các tổng công ty, các doanh nghiệp lớn
+ Nâng cao các hoạt động tiếp thị, quảng cáo đặc biệt là tới hộ gia đình.
+ Mở rộng các loại dịch vụ nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm với
nhiều thời hạn khác nhau, nhiều loại hình lãi suất khác nhau.
+ Chú trọng đến hình thức phát hành trái phiếu.
22