Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các công ty luôn phải cạnh tranh lẫn
nhau để tồn tại và phát triển. Hiện nay, cuộc suy thoái kinh tế trên thế giới đã ảnh
hưởng không nhỏ đến tình hình kinh tế của các nước nên việc sản xuất kinh doanh
trở nên khó khăn hơn .
Là một doanh nghiệp Nhà nước, tuy vậy nhiệm vụ của Tổng công ty Xăng dầu
Quân đội lại vô cùng nặng nề. Tổng công ty vừa là một doanh nghiệp công ích hoạt
động trong lĩnh vực Quốc phòng đảm bảo nhu cầu năng lượng cho toàn quân, vừa
tham gia phục vụ cho toàn nền kinh tế, bước vào thời kỳ đổi mới, Tổng công ty
cũng đã trăn trở để tìm cho mình một hướng đi đúng đắn và vững chắc, góp phần
cũng các lực lượng trong toàn quân thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước theo đường lối đổi mới của Đảng. Do đó kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh được Tổng công ty đặt lên hàng đầu. Kế toán tài chính là công
cụ quan trọng trong việc kiểm tra và giám sát hoạt động kinh doanh của Tổng công
ty. Đây là căn cứ để đánh giá về đường lối, chiến lược kinh doanh mà Tổng công ty
đang áp dụng có thật sự mang lại hiệu quả không, từ đó có biện pháp tổ chức lại các
khâu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho mang lại hiệu quả cao
nhất. Thấy được thuận lợi của Tổng công ty em đã xin được thực tập tại Tổng công
ty để học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm trong kỳ thực tập này.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo được chia làm 3 phần chính :
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Tổng công
ty xăng dầu quân đội.
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng tại Tổng công ty xăng dầu quân
đội.
Chương III:Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán tại Tổng
công ty xăng dầu quân đội.
SV: Trịnh Thị Liên – KT2 – K40
1
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
2
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
đội hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, sữa chữa, nhập khẩu trực tiếp
xăng dầu và khí tài xăng dầu, cùng với sự phát triển của TCHC nói chung, của
ngành XDQĐ nói riêng, Tổng công ty ngày càng được cũng cố và không ngừng lớn
manh. Do hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và có hiệu quả kinh
tế cao, đáp ứng mọi yêu cầu trong và ngoài Quân đội, Tổng công ty đã được BQP
và các cơ quan Nhà Nước bổ sung nhiều ngành nghề thuộc chuyên ngành xăng dầu
Quân đội, cụ thể:
- Xuất nhập khẩu trực tiếp xăng, dầu, mỡ phục vụ quốc phòng và kinh tế.
- Xuất nhập khẩu khí tài xang dầu ( máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng vật tư
ngành xăng dầu).
- Sản xuất sữa chữa các sản phẩm của ngành xăng dầu, xây lắp các bể kho
chứa xăng dầu (kết cấu thép), sản xuất kinh doanh các mặt hàng cơ khí.
- Xây dựng hoàn chỉnh các công trình xăng dầu, trạm cấp phát, cửa hàng bán
lẻ xăng dầu với hệ thống công nghệ hoàn chỉnh.
- Vận tải xăng dầu đảm bảo cho quốc phòng và kinh phí.
1.1.2. Thị trường của Tổng công ty xăng dầu quân đội
Tổng công ty XDQĐ hoạt động SXKD trong nhiều lĩnh vực, do đó sản phẩm
cả Tổng công ty cũng rất đa dạng, được chia làm 2 nhóm chính:
Nhóm I: Sản phẩm quốc phòng
Đây là nhóm sản phẩm Tổng công ty có nhiệm vụ nhập về rồi cung ứng cho
toàn quân. Các sản phẩm này được nhập dựa vào các chỉ tiêu do BQP và TCHC đưa
ra, bao gồm :
- Tổng nguồn khí tài: là những vật tư trang thiết bị, máy móc thuộc ngành xăng
dầu, mặt hàng này thường được Tổng công ty mua về trong nước hoặc nhập khâủ.
- Xăng dầu : là nhiên liệu lỏng, dễ bay hơi, dẽ cháy, có nhiều màu sắc khác
nhau, nhiều chủng loại, nhóm hàng này Tổng công ty nhập toàn bộ rồi phân phối
cho toàn quân theo chỉ tiêu đã định.
- Các kho bể, xăng dầu: xây dựng lắp ghép công trình như các kho xăng dầu
nhau bao gồm: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý,
phiếu thu, biên bản đối chiếu công nợ phải thu của khách hàng… Hóa đơn GTGT
là chứng từ quan trọng đối với nghiệp vụ bán hàng.
Tuy nhiên thời ddiemr phát hành hóa đơn có một số khác biệt trong mỗi phương thức.
SV: Trịnh Thị Liên – KT2 – K40
4
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Đối với phương thức bán hàng cho các tổng đại lý, đại lý: Dựa trên hợp đồng
đã ký kết giữa hai bên thì khi xuất bán dưới kho sẽ lập phiếu xuất kho gửi bán đại lý
làm căn cứ để đi đường thay cho hóa đơn đỏ, phòng kinh doanh làm căn cứ vào
phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý và biên bản giao nhận để lập phiếu xuất kho.
Tiếp đó phòng kinh doanh sẽ gửi phiếu xuất kho sang phòng kế toán. Căn cứ vào
phiếu xuất kho này nhân viên kế toán bán hàng tại phòng kế toán sẽ nhập số liệu
vào phần hành kế toán tương ứng trên phần mềm kế toán máy. Sau đó kế toán bán
hàng sẽ in ra và viết hóa đơn GTGT và gửi cho khách hàng để làm căn cứ kê khai
thuế. Khi khách hàng tiến hành thanh toán nếu thanh toán bằng tiền mặt thì thủ quỹ
sẽ lập phiếu thu, trường hợp khách hàng thanh toán qua ngân hàng thì sẽ nhận được
giấy báo có của ngân hàng đồng thời kế toán ngân hàng sẽ viết phiếu thu ngoài cho
khách hàng ( phiếu thu nay không hạch toán vào máy tính mà tiền thu này sẽ được
hạch toán khi nhận được sổ phụ từ ngân hàng). Trình tự luân chuyển chứng từ được
mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Trình tự luân chuyển chứng từ phương thức bán hàng cho đại lý, tổng đại
lý tại Tổng công ty xăng dầu quân đội.
SV: Trịnh Thị Liên – KT2 – K40
5
Phiếu xuất
kho
Phiếu xuất kho
hàng gửi bán
đại lý
của doanh nghiệp.
Với vai trò quan trọng, kế toán bán hàng cần được quản lý một cách khoa
học ,đúng đắn, phù hợp với chế độ kế toán tài chính mà Nhà nước ban hành. Để đáp
ứng được điều đó kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
SV: Trịnh Thị Liên – KT2 – K40
6
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự
biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng,
chủng loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,
các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp,
đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho, phương pháp tính giá vốn
hàng bán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tính toán
chính xác giá vốn của hàng hóa tiêu thụ
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình
hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và
phân phối kết quả.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thõa mãn nhu cầu của thị
trường ( như cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng ) thông qua quá trình bán hàng với
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Bán hàng được hiểu là quá trình các doanh nghiệp thực hiện các việc
chuyển hóa vốn kinh doanh của minh tư hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và
hình thành kết quả tiêu thụ.
Xét trên góc độ kinh tế, bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm
gắn với phần lớn lợi ích hoặc rỉu ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng
hoạt động sản xuất kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán
hàng là phương tiện trực tiếp để thực hiện mục đích đó.
Cơ cấu tổ chức đa loại hình doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc và quốc tế,
đó là trực tiếp nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu phục vụ quốc phòng phát triển
kinh tế dân sinh. Nhập khẩu, sản xuất, sữa chữa và kinh doanh vật tư khí tài xăng
dầu, khí gas, sản xuất kết cấu thép công trình công nghiệp và dân dụng xâ dựng
công trình kho, trạm xăng dầu, kinh doanh, vân tải xăng dầu đường thủy, đường bộ.
SV: Trịnh Thị Liên – KT2 – K40
8
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Kết hợp kinh tế quốc phòng, sản phẩm dịch vụ chủ yếu của Tổng công ty xăng
dầu quân đội là nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh xăng dầu, kinh doanh xăng dầu,
sản xuất sữa chữa khí tài xăng dầu, xây dựng công trình kho trạm và vân tải xăng
dầu đường bộ, đường thủy phục vụ quốc phòng và đáp ứng mọi nhu cầu kinh tế.
Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty đa ngành nghề với cơ cấu tổ chức đa
loại hình doanh nghiệp trong nước và quốc tế như xuất, nhập khẩu, kinh doanh bán
buôn, bán lẽ xăng dầu, khí gas hóa lõng, mỡ, các loại khí tài xăng dầu phụ tùng,
thiết bị, phục vụ quốc phòng và kinh tế, sản xuất, lắp đựng các công trình ( nhà kho,
trạm xăng dầu), kinh doanh vận tải xăng dầu, vận tải xăng dầu và hàng hóa, phục vụ
quốc phòng và kinh tế, sản xuất, lắp dựng các công trình (nhà kho, trạm xăng dầu),
kinh doanh vân tải xăng dầu, vận tải xăng dầu và hàng hóa, phục vụ quốc phòng và
kinh tế, kinh doanh dịch vụ tổng hợp…., Tổng công ty xăng dầu quân đội phấn đấu
từ nay đến năm 2020 thị phần kinh doanh xăng dầu sẽ chiếm từ 15% đến 20% thị
phần cả nước.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI TỔNG CÔNG TY
XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI
SV: Trịnh Thị Liên – KT2 – K40
9
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
2.1. Kế toán doanh thu
* Thủ tục xuất kho.
Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất hàng hóa và ghi số thực xuất vào
phiếu xuất sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho của từng thứ tự hàng hóa vào thẻ
kho. Hằng ngày hoặc định kì thủ kho chuyển phiếu xuất cho kế toán hàng hóa, kế
toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu ghi vào sổ.
Cụ thể kế toán viên căn cứ váo hóa đơn GTGT(10%) mà nhà cung cấp giao
cho để làm phiếu kiểm nghiệm hàng hóa và phiếu nhập kho.
Thực tế như sau.
Số hàng hóa còn dư tháng 04 năm 2011 như sau:
- Xăng A92: số lượng 8000 lít, đơn giá 21500 đồng/ lít
- Dầu DO 0.25s: số lượng 6000 lít, đơn giá 19500 đồng/ lít
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng Tại Tổng công ty xăng dầu quân đội như
sau:
* Ngày 12/04/2011, xuất bán cho doanh nghiệp tư nhân Hồng phát 4000 lít xăng
A92, đơn giá 21550 đồng/ lít ( giá đã trừ chiết khấu ), phí xăng 1500 đồng/ lít, thuế
GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán chậm trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhập
( PXK 0124, HĐGTGT 0000561 ).
SV: Trịnh Thị Liên – KT2 – K40
11
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Biểu số 1: Phiếu xuất kho
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc,
Cầu Giấy, HN
Mẫu số:02-VT
(Ban hành theoQĐ: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 04 năm 2011
Số: 0124
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Điện thoại: MST: 0100108688
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Thị Hằng
Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Hồng Phát
Địa chỉ: Số 1, Thanh Xuân, HN MST: 0100109106
Hình thức thanh toán:TM Phương thức vận chuyển
Ghi chú: -Xuất ở nhiệt độ Xuất cho phương tiện vận tải
STT Tên hàng hóa, dv Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Xăng A92 Lít 4000 21550 86.200.000
2 Phí xăng Lít 4000 1500 6.000.000
Tổng cộng 92.200.000
Thuế suất GTGT 10% 9.220.000
Tổng tiền thanh toán 101.420.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): ( Một trăm linh một triệu bốn trăm hai mươi nghìn
triệu đồng chẵn).
Phần kho
Thời gian xuất hàng: Ngày: Tỷ trọng 15 độ C:
Xuất tại bồn số: Nhiệt độ: Lượng xuất thực tế:
Phương tiện: Quy 15 độ C: Quy kg:
Người mua/nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, đóng dấu, họ tên )
* Ngày 12/04/2011, xuất bán cho doanh nghiệp tư nhân Hồng phát 2500 lít
dầu DO 0,25S, đơn giá 19550 đồng/ lít ( giá đã trừ chiết khấu ), phí dầu 1000 đồng/
lít, thuế GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán chậm trong vòng 7 ngày kể từ ngày
nhập ( PXK 0126, HĐGTGT 0000562 ).
SV: Trịnh Thị Liên – KT2 – K40
13
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Biểu số 3: Phiếu xuất kho
Tổng cty xăng dầu quân đội
HN
Mẫu số 01 GTKT-3LL
KH: MP/2011T
Số : 0000562
HÓA ĐƠN(GTGT)
GTKT-3LL
Liên 1: Lưu
Ngày 12 tháng 04 năm 2011
Đơn vị bán hàng:Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Điện thoại: MST: 0100108688
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Thị Hằng
Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Hồng Phát
Địa chỉ: Số 1, Thanh Xuân, HN MST: 0100109106
Hình thức thanh toán:TM Phương thức vận chuyển
Ghi chú: -Xuất ở nhiệt độ Xuất cho phương tiện vận tải
STT Tên hàng hóa, dv Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Dầu DO 0,25S Lít 2500 19550 48.875.000
2 Phí dầu Lít 2500 1000 2.500.000
Tổng cộng 51.375.000
Thuế suất GTGT 10% 5.137.500
Tổng tiền thanh toán 56.512.500
Tổng số tiền (viết bằng chữ): (Năm mươi sáu triệu năm trăm mười hai nghìn năm
trăm đồng chẵn).
Phần kho
Thời gian xuất hàng: Ngày: Tỷ trọng 15 độ C:
Xuất tại bồn số: Nhiệt độ: Lượng xuất thực tế:
Phương tiện: Quy 15 độ C: Quy kg:
Người mua/nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, đóng dấu, họ tên )
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)
SV: Trịnh Thị Liên – KT2 – K40
16
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Biểu số 6: Hóa đơn GTGT
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy,
HN
Mẫu số 01 GTKT-3LL
KH: MP/2011T
Số : 0000563
HÓA ĐƠN(GTGT)
GTKT-3LL
Liên 1: Lưu
Ngày 24 tháng 04 năm 2011
Đơn vị bán hàng:Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Điện thoại: MST: 0100108688
Họ và tên người mua hàng: Trinh Duy Tiến
Đơn vị: Chi nhánh viettel Hà Nội 1
Địa chỉ: Số 108, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, HN MST: 0100115825
Hình thức thanh toán:TM Phương thức vận chuyển
Ghi chú: -Xuất ở nhiệt độ Xuất cho phương tiện vận tải
STT Tên hàng hóa, dv Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Xăng A92 Lít 2000 21550 43.100.000
2 Phí xăng Lít 2000 1500 3.000.000
Tổng cộng 46.100.000
Thuế suất GTGT 10% 4.610.000
Tổng tiền thanh toán 50.710.000
cách, phẩm chất vật tư,
Mã số Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
1 Dầu DO 0,25S Lít 1500 1500 19550 29.325.000
2 Phí dầu Lít 2500 2500 1000 1.500.000
Cộng X 2500 2500 X 30.825.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba mươi triệu tám trăm hai lăm nghìn đồng chẵn.
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)
SV: Trịnh Thị Liên – KT2 – K40
18
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Biểu số 8: Hóa đơn GTGT
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy,
HN
Mẫu số 01 GTKT-3LL
KH: MP/2011T
Số : 0000564
HÓA ĐƠN(GTGT)
GTKT-3LL
Liên 1: Lưu
Ngày 24 tháng 04 năm 2011
Đơn vị bán hàng:Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Điện thoại: MST: 0100108688
Họ và tên người mua hàng: Trịnh Duy Tiến
Đơn vị: Chi nhánh viettel Hà Nội 1
Địa chỉ: Số 108, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, HN MST: 0100115825
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 25 tháng 04 năm 2011
Số: 0133
Họ tên người nhận hàng: Trạm xăng dầu
Lý do xuất: Bán hàng
Xuất tại kho: Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Số
TT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
Mã số Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
1 Xăng A92 Lít 90000 90000 21550 1.939.500.000
2 Phí xăng Lít 90000 90000 1500 135.000.000
Cộng X 90000 90000 X 2.074.500.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai tỷ không trăm bảy mươi bốn triệu năm trăm nghìn
đồng chẵn.
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)
SV: Trịnh Thị Liên – KT2 – K40
20
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Biểu số 10: Hóa đơn GTGT
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy,
HN
Mẫu số 01 GTKT-3LL
KH: MP/2011T
10%, khách hàng đã thanh toán chậm trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhập ( PXK
0136, HĐGTGT 0000566).
SV: Trịnh Thị Liên – KT2 – K40
21
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Biểu số 11: Phiếu xuất kho
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc,
Cầu Giấy, HN
Mẫu số:02-VT
(Ban hành theoQĐ: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 25 tháng 04 năm 2011
Số: 0136
Họ tên người nhận hàng:Trạm xăng dầu
Lý do xuất: Bán hàng
Xuất tại kho: Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Số
TT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
Mã số Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
1 Dầu DO 0,25S Lít 15000 15000 19550 293.250.000
2 Phí dầu Lít 15000 15000 1000 15.000.000
Cộng X 15000 15000 X 308.250.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba trăm linh tám triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng
Tổng tiền thanh toán 339.075.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): (Ba trăm ba chín triệu không trăm bảy lăm nghìn đồng
chẵn).
Phần kho
Thời gian xuất hàng: Ngày: Tỷ trọng 15 độ C:
Xuất tại bồn số: Nhiệt độ: Lượng xuất thực tế:
Phương tiện: Quy 15 độ C: Quy kg:
Người mua/nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, đóng dấu, họ tên )
* Ngày 26/04/2011, xuất bán cho Trạm xăng dầu đội cấn, 70000 lít xăng A92, đơn
giá 21550 đồng/ lít ( giá đã trừ chiết khấu ), phí xăng 1500 đồng/ lít, thuế GTGT
10%, khách hàng đã thanh toán chậm trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhập ( PXK
0140, HĐGTGT 0000567 ).
SV: Trịnh Thị Liên – KT2 – K40
23
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Biểu số 13: Phiếu xuất kho
Tổng cty xăng dầu quân đội
Số 125, Nguyễn Phong sắc,
Cầu Giấy, HN
Mẫu số:02-VT
(Ban hành theoQĐ: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 26 tháng 04 năm 2011
Số: 0140
Họ tên người nhận hàng:Trạm xăng dầu số
Lý do xuất: Bán hàng
Xuất tại kho: Tổng công ty xăng dầu quân đội
Địa chỉ: Số 125, Nguyễn Phong sắc, Cầu Giấy, HN
Điện thoại: MST: 0100108688
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Thị Thu Minh
Đơn vị: Trạm xăng dầu
Địa chỉ: 280 Đội Cấn, HN MST: 0100103825
Hình thức thanh toán:TM Phương thức vận chuyển
Ghi chú: -Xuất ở nhiệt độ Xuất cho phương tiện vận tải
STT Tên hàng hóa, dv Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Xăng A92 Lít 70000 21550 1.508.500.000
2 Phí xăng Lít 70000 1500 105.000.000
Tổng cộng
1.613.500.000
Thuế suất GTGT 10% 161.350.000
Tổng tiền thanh toán 1.744.850.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): (Một tỷ bảy trăm bốn mươi bốn triệu tám trăm năm
mươi nghìn đồng chẵn).
Phần kho
Thời gian xuất hàng: Ngày: Tỷ trọng 15 độ C:
Xuất tại bồn số: Nhiệt độ: Lượng xuất thực tế:
Phương tiện: Quy 15 độ C: Quy kg:
Người mua/nhận hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, đóng dấu, họ tên )
* Ngày 26/04/2011, xuất bán choTrạm xăng dầu đội cấn, 20000 lít dầu DO 0,25S,
đơn giá 19550 đồng/ lít ( giá đã trừ chiết khấu ), phí dầu 1000 đồng/ lít, thuế GTGT
10%, khách hàng đã thanh toán chậm trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhập ( PXK
0142, HĐGTGT 0000568).
SV: Trịnh Thị Liên – KT2 – K40
25