Báo cáo tổng hợp Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
Phần 1:
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ KINH DOANH Ở
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP DỊCH VỤ CAO CƯỜNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Công nghiệp Dịch vụ Cao Cường là một đơn vị độc lập chính thức
được thành lập do Đại hội đồng cổ đông sáng lập vào ngày 25/4/2002 và được Sở kế
hoạch đầu tư tỉnh Hải Dương cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu theo
quyết định số 0403000014-CTCP, ngày 13/5/2002 và đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày
11 tháng 6 năm 2010 số đăng ký kinh doanh 0800263713. Công ty là một tổ chức
kinh tế có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu, hạch toán độc lập, được mở tài khoản
tại ngân hàng. Hiện nay tru sở chính của công ty đặt tại 79 Trần Hưng Đạo - Phả Lại-
Chí Linh- Hải Dương.
Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao Cường.
Tên quốc tế : Cao Cuong Joint stock company
Địa chỉ : Số 79- Trần Hưng Đạo - Phả Lại - Chí Linh - Hải Dương
Điện thoại : 0320.2223.707 Fax: 0320.3881.288
Email :
Trong quá trình xây dựng và trưởng thành, trải qua bao thăng trầm thay đổi,
công ty đã khẳng định vị thế của mình. Ngay từ khi mới được thành lập, công ty đã
biết phát huy thế và lực để tổ chức sản xuất kinh doanh. Công ty đầu tư nhiều trang
thiết bị thi công, tuyển dụng lực lượng kỹ sư, cán bộ kỹ thuật năng động và đội ngũ
công nhân kỹ thuật giỏi nghề, thạo việc. Trong những năm qua công ty không ngừng
phát triển cả về quy mô và tổ chức. Dây truyền sản xuất tro bay của Nhà máy tro bay
Phả Lại đã chính thức đi vào hoạt động và bước đầu đã đạt công xuất 300.000
tấn/năm. Sản phẩm tro bay của Công ty cổ phần công nghiệp Cao Cường hiện nay
đang là sản phẩm đứng đầu Việt Nam cả về tiêu chuẩn chất lượng cũng như giá bán
phải chăng bao gồm cả vận chuyển đến tận chân công trình
Qua thực tế sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động của công ty không chỉ giới
hạn trong tỉnh Hải Dương, mà đã trải rộng khắp nhiều tỉnh thành trên cả nước. Mặc dù
thời gian thành lập chưa lâu, nhưng công ty đã khẳng định được vị trí của mình. Hiện
Với qui mô công ty, đặc điểm ngành nghề kinh doanh, công ty có qui trình tổ
chức kinh doanh như sau:
- Tìm kiếm nguồn hàng và thị trường: Với kinh nghiệm và sự năng động của đội
ngũ nhân viên phòng maketting nên Công ty không phải lo lắng việc thiếu nguồn hàng
đầu vào cho việc sản xuất và tìm đầu ra cho sản phẩm của mình. Hàng hoá sản xuất ra
đến đâu tiêu thụ hết đến đó việc tồn đọng hàng hoá hầu như là không có nên quy trình
quay vòng vốn nhanh, lợi nhuận thu về cao.
- Ký kết hợp đồng, cung cấp, cho thuê: Việc ký kết hợp đồng của Công ty luôn
tuân thủ đúng pháp luật, luôn đảm bảo lợi ích kinh tế cho cả hai bên, không lừa gạt,
không gian lận, các điều khoản trong hợp đồng rất rõ ràng, rành mạch. Đối với việc
cung cấp, cho thuê Công ty luôn đảm bảo với khách hàng về chất lượng sản phẩm,
thiết bị cho thuê tốt đồng thời giá cả phải chăng
- Sản xuất hoặc nhập khẩu thiết bị: Nhờ Công ty nhập khẩu được thiết bị hiện đại
nên các nhà máy của Công ty luôn sản xuất ra những sản phẩm chất lượng cao, mẫu
mã đẹp, giá thành hạ nên thường xuyên được bạn hàng đánh giá cao.
- Tiêu thụ hàng hoá: Trụ sở của Công ty cũng như các nhà máy đều đặt tại địa bàn
tỉnh Hải Dương có thị trường của rất lớn, các bạn hàng của Công ty không hạn chế tại
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp LCĐ4.KT2 – Khoa Kế toán
2
Tìm kiếm
nguồn hàng
và thị trường
Ký kết hợp
đồng, cung
cấp, cho thuê
Sản xuất hoặc
nhập khẩu
thiết bị
Tiêu thụ hàng
hoá
còn lại từ hệ thống sử lý bụi bằng Cylon nhóm 2.
Theo mức độ lắng của các hạt tro bay trên vải và sự điền đầy chúng ở những lỗ
rỗng, chiều dầy lớp bụi tro bay tăng lên đồng thời làm tăng trở lực qua lớp vải lọc,
giảm khả năng cho bụi đi qua. Để loại trừ hiện tượng trên túi lọc được tái sinh thông
qua việc xả khí nén để rũ bụi.
Để tái sinh túi lọc không khí nén từ hệ thống ống phun qua ống khuyếch tán
hình yên ngựa tạo áp suất bên trong túi lọc cao làm túi biến dạng dẫn đến lớp bụi bám
ngoài túi bị phá vỡ, bụi rơi xuống van xả và được đưa về xilô đóng bao bằng vít tải và
gầu nâng trong môi trường kín.
Quá trình rũ bụi được điều khiển bằng nút bấm là LOGO có chương trình đặt
sẵn và không thay đổi
Các thiết bị chính trong dây chuyền :
- Máy nén khí cung cấp khí rũ bụi
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp LCĐ4.KT2 – Khoa Kế toán
3
Báo cáo tổng hợp Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
- Bình tích áp
- Van điều khiển đóng mở các đường dẫn khí rũ bụi
- Đường ống hút khí vào quạt
- Quạt hút
- Hệ thống ống khí thải sạch
- Hệ thống giá đỡ ống khí
Công nghệ sấy gián tiếp
Tro xỉ nguyên khai có độ ẩm ≤ 20% được đưa vào Bunke cấp liệu bằng máy
xúc lật. Phía dưới Bunke cấp liệu là băng tải cấp liệu định lượng. Liệu được vận
chuyển tiếp lên lò sấy bằng băng tải. Quá trình sấy được thực hiện trong lò sấy quay
đốt gián tiếp bằng than. Tốc độ quay của lò, quạt thổi và của băng tải cấp liệu sẽ được
điều khiển bằng biến tần tuỳ theo độ ẩm của nguyên liệu đầu vào từ đó tạo ra hạt tro
bay.Hạt tro bay được sấy khô còn độ ẩm khoảng ≤ 3% ra khỏi lò qua hệ thống vít tải
đổ trực tiếp vào gầu tải để đưa lên xi lô chứa liệu và đóng bao.Sản phẩm tro bay khô
XILÔ ĐÓNG BAO
GẦU NÂNG
GẦU NÂNG
20 ÷ 45µm
- 45µm
+ 45µm
TRO XỈ NGUYÊN KHAI ĐỘ
ẨM ≤ 20%
TRO XỈ NGUYÊN KHAI ĐỘ
ẨM ≤ 20%
Báo cáo tổng hợp Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
Với công nghệ và nguồn lực hiện có Công ty cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao
Cường cam kết luôn đổi mới, sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Ban lãnh
đạo Công ty luôn mong muốn sẽ là đối tác tin cậy trong mọi lĩnh vực hoạt động của
mình với tất cả các bạn hàng trong nước và quốc tế.
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty
Phù hợp với đặc điểm về quy mô, đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh, phù hợp với yêu cầu quản lý nội bộ, tuân thủ các quy định của pháp luật, cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện
qua sơ đồ sau:
`
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao
Cường
- Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người thay mặt Hội đồng Quản trị lập chương
trình kế hoạch hoạt động, chuẩn bị chương trình nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc
họp, triệu tập và chủ toạ cuộc họp hội đồng quản trị, theo dõi quá trình hoạy động, tổ
chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị.
- Tổng Giám đốc Công ty: Lãnh đạo chung, chịu trách nhiệm lãnh đạo toàn bộ
bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty, đồng thời quyết định phương hướng, chiến
lược phát triển của toàn Công ty, chịu trạch nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt động
đơn, xác định kết quả hoạt động của Công ty. Báo cáo trước Ban Giám đốc về tình
hình tài chính, kết quar kinh doanh của công ty. Phòng kế toán phải phối hợp chặt chẽ
với các phòng ban chức năng khác để có thể thực hiện tốt công tác kế toán, cung cấp
thông tin tài chính kịp thời, chính xác.
- Phòng Tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về tổ chức báo cáo về
tiền lương, xây dựng chiến lược đào tạo cán bộ công nhân viên, thực hiện nhiệm vụ
tuyển dụng công nhân viên. Theo dõi, báo cáo về tình hình lao động để Ban giám đốc
có thể đưa ra các chính sách nhân sự hợp lý. Bên cạnh đó, phòng Tổ chức- hành chính
của Công ty còn phải thực hiện các nhiệm vụ về văn thư, giấy tờ, lưu trữ…
- Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật: Có chức năng thiết kế, kiểm tra giám sát chất
lượng công trình, chuẩn bị vật tư.
- Phòng Bảo vệ: Có chức năng bảo vệ tài sản của công ty, giữ gìn an ninh, trật
tự trong Công ty.
1.4. Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao Cường
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp LCĐ4.KT2 – Khoa Kế toán
6
Báo cáo tổng hợp Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
1.1: Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đơn vị tính: Đồng
STT Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 So sánh (2010/2009)
(-,+)
(%)
1 Doanh thu thuần
138.407.380.887
73.238.213.486
-65.169.167.401 -47,1
2
Giá vốn
59.073.625.921
16.247.480.036
-20.122.285.369 -55,3
9 Thu nhập khác
37.591.491
10.000.000
-27.591.491 -73,4
10 Chi phí khác
0
11 Lợi nhuận khác
37.591.491
10.000.000
-27.591.491 -73,4
12 Lợi nhuận trước thuế
36.407.356.896
16.257.480.036
-20.149.876.860 -55,3
13 Lợi nhuận sau thuế
36.407.356.896
16.257.480.036
-20.149.876.860 -55,3
Qua bảng số liệu về kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009 – 2010 ta thấy công
ty đang có chiều hướng giảm do một số công trình thuỷ điện đã hoàn thành và chưa
khai thác được công trình mới. Doanh thu năm 2010 giảm so với năm 2009 là 47,1%
làm cho lợi nhuận sau thuế cúng giảm là 55,3% do công ty vẫn đang trong giai đoạn
được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp nên Lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhuận trước
thuế. Nhìn chung kết quả kinh doanh năm 2010 so với năm 2009 đều giảm mạnh.
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp LCĐ4.KT2 – Khoa Kế toán
7
Báo cáo tổng hợp Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
Phần 2:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Báo cáo tổng hợp Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
- Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ gốc, Sổ nhật ký chung, kế toán từng phần
tiến hành ghi vào Sổ chi tiết kế toán, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh các nghiệp vụ
phát sinh theo tài khoản liên quan,
Hệ thống sổ sách chứng từ:
• Nhật ký thu, chi tiền
• Nhật ký mua, bán hàng
• Sổ cái
• Sổ quỹ tiền mặt
• Các sổ chi tiết
Công ty sử dụng nguyên vật liệu đa dạng và phong phú nên kế toán phải mở sổ
theo dõi chi tiết cho từng loại.
Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty được lập với mục đích tổng hợp và trình
bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn công nợ, tình hình và
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 1 kỳ kế toán. Ngoài ra hệ
thống báo cáo kế toán còn cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc
đánh giá thực trạng tài chính của Công ty trong kỳ hoạt động đã qua và những dự toán
trong tương lai.
Nội dung hệ thống báo cáo tài chính gồm:
• Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B01-DN.
• Báo cáo kết quả kinh doanh: Mẫu số B02-DN.
• Lưu chuyển tiền tệ : Mẫu số B03-DN.
• Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DN
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào công tác kinh doanh đều phải
tuân thủ các chính sách kế toán mà Bộ tài chính ban hành để quản lý tài sản và tổ chức
hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn. Công ty Cổ phần Công nghiệp Dịch vụ Cao
Cường cũng là một trong những đơn vị kinh tế đó. Nắm rõ chính sách kế toán cụ thể
chính sách về hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống báo cáo tài chính, chế độ chứng từ
- Chỉ đạo và tổ chức lập dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng
- Chỉ đạo và tổ chức công tác kiểm tra thực hiện các kế hoạch.
- Tổ chức thực hiện công tác thu hồi vốn, vay vốn trong phạm vi trách nhiệm
của Phòng kế toán.
- Tổ chức lập báo cáo thu hồi công nợ định kỳ, đột suất theo yêu cầu của Tổng
giám đốc, Hội đồng quản trị.
Phó phòng tài chính - kế toán Kiêm kế toán tổng hợp:
- Chịu sự phân công, chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng.
- Mở hệ thống sổ sách kế toán đảm bảo thu thập được các thông tin để cung cấp
theo chế độ báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
- Trực tiếp kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý của các chứng từ
thanh toán, chứng từ tạm ứng và các chứng từ nhập xuất hoặc chứng từ phản
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp LCĐ4.KT2 – Khoa Kế toán
Kế toán tiền
lương và thanh
toán
Kế toán
Ngân hàng,
kiêm TSCĐ
Thủ quỹ
Kế toán
vật tư,
hàng hóa
Phó phòng tài chính – kế toán
Kiêm kế toán tổng hợp
KẾ TOÁN TRƯỞNG
10
Báo cáo tổng hợp Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
ánh và tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty vào sổ sách Kế
toán theo qui định.
Kế toán thanh toán và tiền lương:
- Là người theo dõi tình hình công nợ của công ty với các đối tác và các tổ
chức liên quan, là người quyết định các nghiệp vụ thu chi trong công ty. Đồng
thời hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, phụ cấp cho toàn thể
nhân viên trong công ty.
Thủ quỹ:
- Là người làm nhiệm vụ quản lý tiền mặt trong công ty, theo dõi tình hình
nhập xuất quỹ tiền mặt trong công ty.
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp LCĐ4.KT2 – Khoa Kế toán
11
Báo cáo tổng hợp Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Căn cứ vào hệ thống chứng từ kế toán do Bộ tài chính ban hành, hệ thống
chứng từ kế toán mà Công ty Cổ phần Công nghiệp Dịch vụ Cao Cường lựa chọn là
những chứng từ kế toán cần và vận dụng phù hợp với đặc điểm của hoạt động sản xuất
kinh doanh. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động
của công ty đều lập chứng từ kế toán và lập một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác
theo qui định của Quyết định 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006. Các chứng từ kế toán
thống nhất bắt buộc phải mua hoặc thiết kế đúng như quy định của Bộ tài chính. Các
khoản mua sắm lớn hơn 100.000 VNĐ phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của chi nhánh đều phải có hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT). Các khoản chi phí dưới
100.000VNĐ phải có hóa đơn bán lẻ trừ các mặt hàng không bắt buộc phải cần chứng
từ như quy định trong luật thuế GTGT. Nếu mua nhiều mặt hàng phải lập phiếu kê
mua hàng hoá và phải có đầy đủ chữ ký của người mua, người bán người duyệt trong
phiếu kê mua hàng. Các chứng từ gốc tập hợp đến phòng kế toán từ các phòng, ban để
hạch toán phải được kế toán kiểm tra kỹ tính hợp lệ, đối chiếu với các nghiệp vụ có
liên quan ghi rõ vào sổ bàn giao số lượng chứng từ, mã chứng từ, ngày chuyển giao,
bên giao, bên nhận. Các chứng từ phải được kế toán trưởng xem xét lần cuối trước khi
thực hiện ghi sổ.
Các loại thuế khác công ty phải hạch toán là thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế
kế toán hết sức quan trọng để giúp các nhà quản lí đưa ra các quyết định đầu tư đúng
đắn nhất.
Quỹ tiền mặt của công ty được quản lý chặt chẽ, tiền mặt tại quỹ phải được bảo
quản tập trung tại quỹ tiền mặt tại công ty. Thủ quỹ phải có trách nhiệm quản lý thu,
chi và kiểm kê số tồn quỹ thực tế, phát hiện ra số tiền thừa, thiếu để có biện pháp xử lý
kịp thời bằng cách ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt vào sổ quỹ tiền mặt
và sổ chi tiết quỹ tiền mặt.
3.1.2 Chứng từ, tài khoản sử dụng
Các chứng từ công ty sử dụng:
• Phiếu thu (mẫu số 01 – TT), Phiếu chi (mẫu số 02 – TT)
• Giấy đề nghị thanh toán (mẫu sổ 05 –TT)
• Biên lai thu tiền (mẫu sổ 06 –TT)
• Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) (mẫu sổ 08a – TT)
• Bảng kê chi tiền (mẫu sổ 09 – TT)
Tài khoản sử dụng:
• TK 111 “Tiền mặt”, TK112 “Tiền gửi ngân hàng”
Một số tài khoản liên quan: 152, 153,156, 211,511,…
3.1.3 Trình tự luân chuyển chứng từ
- Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
Diễn giải:
Trong khi hoạt động các bộ phận trong công ty như: bộ phận kinh doanh,bán
hàng… cần thu(chi) tiền thì sẽ lập giấy đề nghị thu(chi) tiền mặt trình lên tổng giám
đốc. sau khi được tổng giám đốc ký duyệt chi thì giấy đề nghị sẽ được chuyển xuống
phòng kế toán. Tại đây, kế toán tiền sẽ lập phiếu thu(chi) tiền mặt trên phần mềm kế
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp LCĐ4.KT2 – Khoa Kế toán
13
Các bộ
phận
Thủ quỹKế toán
trưởng
trị ban đầu lớn và thời gian hữu dụng dài. Công việc hạch toán tài sản cố định của
công ty cũng bao gồm các nghiệp vụ như: tăng, giảm TSCĐ, sửa chữa tài sản cố định,
trích và thôi trích khấu hao TSCĐ…
TSCĐ của công ty được quản lý rất chặt chẽ, mọi TSCĐ trong công ty đều
được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối
tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ. Mỗi TSCĐ được quản lý
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp LCĐ4.KT2 – Khoa Kế toán
14
Giấy đề nghị thu (chi)
tiền
Phần mềm word (excel)
Phiếu thu (chi)
Chứng từ khác
Chứng từ tiền mặt
Chứng từ tiền gửi
ngân hàng
Số nhật ký thu (chi) tiền
Sổ cái
Số quỹ tiền mặt
Số tiền gửi ngân hàng
Báo cáo tổng hợp Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
theo 3 chỉ tiêu giá trị là: nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại. Công ty còn đưa
ra quy chế quản lý TSCĐ trong đó quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm của tập thể, cá
nhân trong việc bảo quản, sử dụng TSCĐ. Tất cả TSCĐ liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh đều được trích khấu hao, mức trích khấu hao được hạch toán vào chi
phí kinh doanh trong kỳ. Công ty áp dụng 2 phương pháp trích khấu hao đó là phương
pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh và
đăng ký áp dụng cho từng TSCĐ.
- Phương pháp khấu hao đường thẳng được áp dụng đối với hầu hết TSCĐ hữu
hình và TSCĐ vô hình dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.
TSCĐ
x
Tỷ lệ khấu hao
nhanh
Tỉ lệ khấu
hao nhanh
=
Tỉ lệ khấu hao theo
phương pháp đường
thẳng
x
Hệ số điều
chỉnh
Báo cáo tổng hợp Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
• Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số 02 – TSCĐ)
• Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu số 03 – TSCĐ)
• Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 04 – TSCĐ)
• Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu số 05 – TSCĐ)
• Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu số 06 – TSCĐ)
- Tài khoản sử dụng
• TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”
• TK 213 “ Tài sản cố định vô hình”
• TK 214 “Hao mòn tài sản cố định”
• Một số tài khoản liên quan khác như: 111,112,331,341,…
3.2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ.
• Nghiệp vụ tăng TSCĐ do mua sắm
Diễn giải:
Khi phân xưởng sản xuất cần thiết mua một tài sản mới đưa vào sử dụng thì
nhân viên quản lý phân xưởng lập giấy đề nghị mua tài sản cố định mới trình lên cho
giám đốc ký duyệt. Phó Tổng Giám đốc xem xét đánh giá mức độ cần thiết sẽ lập
nhận
Giấy đề
nghị mua
TSCĐ
Xem
xét, ký
duyệt
Mua
hàng, lấy
hoá đơn
GTGT
Kế toán
tài sản
cố định
Hạch
toán,
phân bổ
Báo cáo tổng hợp Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
Diễn giải:
Khi tài sản cố định đã hết thời gian sử dụng hay không phù hợp với sản xuất
nữa thì nhân viên quản ký phân xưởng sẽ lập giấy đề nghị thanh lý, nhượng bán TSCĐ
trình lên cho phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật. Sau khi được Phó tổng giám đốc
cùng Tổng gián đốc xem xét, ký duyệt thì Công ty phải lập ban thanh lý TSCĐ để đưa
ra biên bản thanh lý TSCĐ hợp lý trước khi lập hoá đơn bán thanh lý cho người mua.
Biên bản phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của trưởng ban thanh lý, kế toán trưởng
và Tổng giám đốc. Khi đó kế toán dựa vào các chứng từ như: biên bản thanh lý TSCĐ,
hoá đơn, phiếu thu (chi) liên quan đến thanh lý TSCĐ để hạch tóan.
3.2.4 Trình tự hạch toán.
- Sơ đồ trình tự hạch toán:
Diễn giải:
sản cố
định
Phần mềm Excel – tài sản cố định
Khấu haoĐiều chỉnh
trị giá tài
sản
Thông tin
về tài sản
Tài sản cố
định thuê
ngoài
Sổ tài sản cố định
Sổ cái tài khoản
Báo cáo tổng hợp Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
Tại phòng kế toán khi nhận được các chứng từ tăng giảm hay khấu hao TSCĐ
kế toán TSCĐ sẽ cập nhập vào phần mềm Excel phân hệ tài sản cố định.tùy vào sự
thay đổi của TSCĐ mà kế toán cập nhập số liệu vào các danh mục của phân hệ kế toán
TSCĐ sau đó tổng hợp số liệu tăng (giảm) TSCĐ đưa lên sổ TSCĐ và sổ cái tài
khoản.
3.3 Phần hành kế toán tiền lương
3.3.1 Đặc điểm tiền lương tại công ty
Tiền lương, đối với người lao động đó là một khoản thu nhập chủ yếu, các
doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích
cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động. Đối với doanh nghiệp,
tiền lương phải trả cho người lao động là 1 yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm do
doanh nghiệp sáng tạo ra. Do vậy, các doanh nghiệp cần phải sử dụng lao động có hiệu
quả để tiết kiệm chi phí tiền lương, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
Thấy được tầm quan trọng to lớn đó, Công ty cổ phần công nghiệp và dịch vụ
Cao Cường luôn tìm mọi biện pháp nhằm đảm bảo trả lương theo đúng năng suất, chất
x
Hệ số lương + hệ số
phụ cấp + hệ số trách
nhiệm (nếu có)
Báo cáo tổng hợp Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
nhật và áp dụng luôn theo chế độ mới như trích BHTN, tăng các khoản trích BHXH,
BHYT, cụ thể như sau:
+ Với người sử dụng lao động (công ty cố phần công nghiệp và dịch vụ Cao
Cường):
BHXH : 16%
BHYT: 3%
KPCĐ: 2%
BHTN: 1%
+ Với người lao động:
BHXH: 6%
BHYT: 1,5%
BHTN: 1%
- Chứng từ sử dụng
• Bảng chấm công (mẫu số 1a-LĐTL)
• Bảng chấm công làm thêm giờ (mẫu số 01b-LĐTL)
• Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02-LĐTL)
• Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số 03- LĐTL)
• Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu số 05 –
LĐTL)
• Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (mẫu số 06 – LĐTL)
• Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (mẫu số 10 – LĐTL)
• Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (mẫu số 11 – LĐTL)
- Tài khoản sử dụng
• TK 334 “Phải trả người lao động’
• TK338 “ Phải trả, phải nộp khác”
xưởng
Ký duyệt
Báo cáo tổng hợp Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
Tại từng bộ phận, tổ đội sản xuất, hàng ngày, quản lý phân xưởng sẽ theo dõi,
ghi chép thời gian thực tế làm việc, nghỉ việc, vắng mặt của người lao động vào “bảng
chấm công”. Bảng này được để tại một địa điểm công khai để người lao động giám sát
thời gian lao động của mỗi người. “bảng chấm công” là căn cứ để tính lương tính
thưởng cho từng người lao động và để tổng hợp thời gian lao động trong doanh
nghiệp.
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng chứng từ “phiếu xác nhận sản
phẩm hoặc công việc hoàn thành”. Phiếu này do người giao việc lập và phải có đầy đủ
chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và được lãnh
đạo (quản đốc phân xưởng, trưởng bộ phận) ký duyệt. Sau đó, các chứng từ này được
chuyển cho nhân viên hạch toán phân xưởng để tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị,
rùi chuyển về phòng lao động tiền lương xác nhận. Cuối cùng, chuyển về phòng kế
toán công ty để làm căn cứ tính lương, tính thưởng, và kế toán cũng căn cứ vào các
chứng từ này để mở sổ chi tiết tài khoản 334, 338.
Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản
khác cho người lao động, hàng tháng kế toán công ty lập “bảng thanh toán tiền
lương”cho từng tổ, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính
lương cho từng người. “Bảng thanh toán tiền thưởng” cũng được lập tương tự. Sau
khi, kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt y, các bảng này sẽ được
làm căn cứ để thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động. Kế toán tiền
lương căn cứ vào bảng thanh toán lương để hạch toán.
3.3.4 Trình tự hạch toán.
- Sơ đồ:
Diễn giải:
Dựa vào bảng thanh toán lương do kế toán thanh toán cung cấp, kế toán tiền
lương cập nhập số liệu vào phần mềm Excel – tiền lương, tiền công. Khi hạch toán
lương cho công nhân viên kế toán tách phần BHXH, BHYT, KPCĐ và các quỹ riêng.
đơn vị trang bị cho phòng kế toán hệ thống máy tính để phục vụ cho công tác kế toán
giảm thiểu được khối lượng công việc.
Việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao Cường
diễn ra khá nề nếp hợp lý, khoa học, phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty và chế
độ quản lý kế toán. Đồng thời công ty cũng nhận thức được một cách đúng đắn vai trò
to lớn của tổ chức công tác kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh, luôn quan
tâm đến việc nghiên cứu ra những biện pháp cụ thể để quản lý nhằm đảm bảo sự phù
hợp giữa biện pháp quản lý với tình hình thực tế của Công ty và yêu cầu của chế độ
quản lý kinh tế hiện nay. Hệ thống chứng từ của công ty đúng theo chế độ kế toán ban
hành của Bộ tài chính. Hệ thống sổ sách đầy đủ và thuận lợi cho việc hạch toán với sự
trợ giúp của máy vi tính, phù hơp với hình thức nhật ký chung công ty sử dụng.
Công ty áp dụng hình thức kế toán kiểm kê HTK theo phương pháp kiểm kê thường
xuyên, tính thuế theo phương pháp khấu trừ là hoàn toàn phù hợp tạo điều kiện cho
công tác kế toán, tăng cường khả năng kiểm tra giám sát một cách thường xuyên liên
tục các nghiệp vụ phát sinh.
4.3 Tồn tại
Tuy đã đạt được một số những ưu điểm trong công tác kế toán nhưng bên cạnh
đó vẫn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục như quá trình luân chuyển chứng từ còn
trùng lặp và chưa kịp thời, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác kế toán còn thiếu.
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp LCĐ4.KT2 – Khoa Kế toán
21
Báo cáo tổng hợp Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
+ Tiền lương của Công ty chưa tạo được động lực khuyến khích người lao dộng
tăng năng suất. ví dụ như: nhân viên bán hàng của Công ty trả lương theo thời gian mà
không tính thêm vào các khoản phụ cấp về số lượng vượt quá chỉ tiêu.
+ Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền có nhược
điểm trị giá thực tế xuất kho chỉ được xác định vào thời điểm cuối kỳ nên tính kịp thời
của thông tin hạn chế. Bên cạnh đó phương pháp tính giá vốn này còn không phản ánh
được chính xác sự biến động của giá cả hàng hóa theo thị trường.
+ Doanh thu nội bộ của công ty hạch toán vào TK 511 là chưa chính xác phải
trọng đó, Công ty cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao Cường đã tập trung đầu tư cho
phòng kế toán về cả nguồn cơ sở vật chất và nguồn con người. Phòng kế toán của công
ty cũng đã cung cấp cho ban lãnh đạo công ty nhiều thông tin bổ ích, giúp các nhà lãnh
đạo đưa ra những chủ trương, biện pháp tích cực trong công tác quản lý và đưa ra
quyết định kinh doanh. Sau một thời gian thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ của cô
giáo hướng dẫn và các cô chú, anh chị trong phòng tài vụ em đã hoàn thành bản báo
cáo này. Bài báo cáo không thể tránh được những hạn chế và thiếu sót, em mong nhận
được sự thông cảm và góp ý của cô giáo và các cô chú, anh chị trong phòng, để em có
thể có bài báo cáo tổng hợp tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hằng
Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp LCĐ4.KT2 – Khoa Kế toán
23