Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Ngô Thị Tuyết Mai
MỤC LỤC
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết Minh TC:3901558
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Ngô Thị Tuyết Mai
LỜI MỞ ĐẦU
Lịch sử phát triển của mọi quốc gia trên thế giới nói chung và của Việt
Nam nói riêng đã chứng minh rằng: Bất cứ một đất nước nào muốn tồn tại và
phát triển thì luôn phải có một nền kinh tế ổn định, vững bền và phát triển.
Đặt biệt là nền kinh tế ngoại thương luôn phải là một mũi nhọn quan trọng
trong việc bổ sung, hoàn thiện và thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển, hội
nhập và mở cửa với thế giới.
Trải qua 10 năm xây dựng và phát triển, Công ty TNHH Thương mại
Vạn An đã không ngừng cải thiện và trong bất cứ điều kiện nào dù là khó
khăn nhất, Công ty luôn giữ vững vị thế là đơn vị hàng đầu.
Được sự đồng ý của trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Ban lãnh đạo
Công ty, em đã được về thực tập tại Công ty TNHH Thương mại Vạn An. Sau
quá trình tìm hiểu về Công ty và được sự hỗ trợ nhiệt tình của các cô các chú
trong các phòng ban của Công ty, cũng như sự hướng dẫn của các thầy cô bộ
môn, đặc biệt là TS. Ngô Thị Thuyết Mai em đã hoàn thành bản Báo cáo
thực tập tổng hợp của mình.
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết Minh TC:3901558
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Ngô Thị Tuyết Mai
PHẦN I:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠN AN
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương
mại Vạn An
Công ty TNHH Vạn An được thành lập từ ngày 15 tháng 5 năm 2000,
trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển. Theo giấy phép kinh doanh,
Công ty TNHH Thương mại Vạn An được phép kinh doanh nhiều lĩnh
vực khác nhau nhưng trên thực tế công ty chỉ tập trung hoạt động trên
doanh và đảm bảo kinh doanh có lãi.
- Phải tạo lập tốt các mối quan hệ hợp tác kinh doanh làm ăn lâu
dài, đảm bảo tăng trưởng vốn và cải thiện đời sống cho cán bộ công
nhân viên.
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoạch kinh doanh trong đó có
kế hoạch nhập khẩu theo đúng chức năng mà mình đã đăng ký.
- Tự tạo nguồn vốn để đảm bảo tự trang trải về mặt tài chính, bảo toàn
vốn, đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế và nhập khẩu của đất nước,
quản lý và sử dụng theo đúng chế độ và có hiệu quả các nguồn vốn đó.
- Tiếp cận thị trường trong nước, nghiên cứu về nhu cầu của thị trường,
tìm kiếm các nguồn hàng mới, mẫu mã mới để tăng năng lực canh tranh cho
hàng hóa và đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước
- Tìm mọi biện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, tăng
doanh thu, tăng lợi nhuận.
- Tuân thủ các chế độ, chính sách, luật pháp quy định liên quan đến
hoạt động của Công ty.
- Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng ngoại thương.
- Tuân thủ sự quản ký của cấp trên thực hiện đúng nghĩa vụ với cơ quan
cấp trên với nhà nước.
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết Minh TC:3901558
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Ngô Thị Tuyết Mai
- Không ngừng cải thiện điều kiện lao động nhằm nâng cao năng suất lao
động từ đó nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên và có hiệu quả kinh tế.
1.3. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban là:
Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về toàn bộ
hoạt động của công ty, đồng thời cũng là người đại diện cho quyền lợi
của cán bộ nhân viên công ty theo quy định. Giám đốc là người chịu phụ trách
+Tổ chức công tác tiếp thị Marketing quảng cáo.
+ Phát triển mạng lưới bán hàng của công ty.
+ Triển khia công tác kinh doanh nhập khẩu hàng hóa.
+ Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để giúp ban giám đốc đưa ra
những quyết định kinh doanh đúng đắn
+ Tổ chức khai thác nguồn hàn nhằm tìm kiếm nguồn hàng tốt nhất,
phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất
Bộ phận văn phòng 2 nhân viên: tổ chức mua sắm phương tiện
làm việc, văn phòng phẩm phục vụ cho quá trình làm việc của các phòng ban
+ Tồng hợp truyền đạt các quyết định của giám đốc cho các phòng ban
+ Chuẩn bị thông báo các cuộc họp cho các bộ phận trong công ty
+ Chuẩn bị tiếp đón khách
Kho và phòng mẫu 3 nhân viên:
+ Kho: cất trữ hàng hóa và sản phẩm của công ty
+ Phong mẫu: trưng bày hàng hóa
Bộ phận vận chuyển 2 nhân viên: giao hàng đến cho khách hàng
1.4. Đặc điểm kinh doanh của công ty
Theo giấy phép kinh doanh, Công ty TNHH Thương mại Vạn An được
phép kinh doanh nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng trên thực tế công ty chỉ tập
trung hoạt động trên lĩnh vực nhập khẩu hàng hóa. Chủng loại mặt hàng
chính là sàn gỗ, giấy dán tường,thiết bị nội thất phòng tắm và điện dân dụng.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty được thực hiện với nhiều
đối tác nước ngoài khác nhau như Đức, Hàn Quốc, Trung Quốc, Italia. Các
mặt hàng này công ty nhập khẩu và thực hiện phân phối cho thị trường nội địa
dưới hình thức đại lý ký gửi hoặc đại lý hoa hồng. Trong qua trình kinh doanh
của mình, công ty luôn tìm kiếm những nguồn hàng mới để đa dạng hóa
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết Minh TC:3901558
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Ngô Thị Tuyết Mai
chủng loại, đảm bảo tốt hơn nguồn cung ứng hàng hóa để hoạt động kinh
- Nhóm sản phẩm giấy dán tường và sàn gỗ là những nhóm hàng mà
những năm gần đây, tại thị trường Việt Nam đã được người tiêu dùng biết đến
như một loại vật liệu cao cấp, thích nghi và thuận lợi hơn để tô điểm cho các
không gian nội thất.
+ Về sàn gỗ là một sản phẩm của thiên nhiên, sàn gỗ Glomax tạo nên
môi trường phù hợp đối với người sử dụng có các tính năng như không bạc
màu, giữ nguyên độ sáng bóng sau nhiều năm sử dụng, chịu được các loại hóa
chất nhẹ, độ hút ẩm thấp, dễ lau chùi,
+ Về giấy dán tường: thích hợp sử dụng cho phòng khách, phòng sinh
hoạt chung, phòng karaoke, phòng cho trẻ em, nhà hàng, khách sạn, sản
phẩm có thể tự dán, tự trang trí, tự thay đổi sắc diện các không gian nhà cửa,
việc làm mới một bức tường không bề bộn, không bụi bặm, không vương vãi
như sơn và kỹ thuật không phức tạp.
- Nhóm sản phẩm điện dân dụng và thiết bị vệ sinh là nhóm sản phẩm
đảm bảo an toàn cho người sử dụng, bền và được bảo hành, có giá cả phù hợp
với người có mức thu nhập cao và trung bình, và nhu cầu tiêu dùng cho mỗi
gia đình là từ 1- 3 sản phẩm cho một hộ.
1.6. Cơ cấu vốn của doang nghiệp:
Khi mới bắt đầu đi vào hoạt động số vốn điều lệ của Công ty TNHH
Thương mại Vạn An là 1200000000 VNĐ trong đó 80% là tài sản lưu động
tồn tại dưới dạng là tiền mặt hoặc hàng hóa. Sau 4 năm hoạt động, số vốn chủ
sở hữu của doanh nghiệp đã tăng lên đến 3253746921VNĐ (tăng khoảng
271%).
Năm 2009, tổng nguồn vốn sử dụng cho hoạt động kinh doanh của công
ty là 13.739.626.150 VNĐ và chủ yếu được huy động từ các nguồn sau:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu :3.253.746.921 VNĐ chiếm 23,68%
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết Minh TC:3901558
7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Ngô Thị Tuyết Mai
+ Nguồn vốn từ các khoản vay ngân hàng: 9.357.652.702 VNĐ, chiếm
song với việc tiến hành các nghiệp vụ thực hiện hợp đồng nhập khẩu, công ty
cũng thực hiện các hoạt động tìm kiếm đầu mối tiêu thụ, quảng bá và giới
thiệu sản phẩm đến tay người tiêu dùng tại thị trường trong nước.
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết Minh TC:3901558
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Ngô Thị Tuyết Mai
Quy trình kinh doanh nhập khẩu
2.1.3 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Sau khi hợp đồng nhập khẩu được ký kết, công ty sẽ tổ chức thực hiện
hợp đồng đó. Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện các khâu công
việc để thực hiện hợp đồng, công ty phải cố gắng tiết kiệm chi phí lưu thông,
nâng cao doanh lợi và hiệu quả toàn bộ hoạt động giao dich.
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết Minh TC:3901558
10
Lập phương
án kinh doanh
Giao dịch, đàm
phán, ký kết hợp
đồng nhập khẩu
Tổ chức thực
hiện hợp đồng
nhập khẩu
Tổ chức đưa
hàng đến nơi
tiêu thụ
Nhận đơn đặt
hàng của khách
hàng
Tìm kiếm đầu
khẩu mặt hàng gì sau đó tiến hành xem xét nguồn hàng và thị trường cung
cấp. Sau khi lựa chọn đúng chủng loại mặt hàng cần nhập và bạn hàng cung
cấp, phòng kinh doanh sẽ tiến hành lập phương án kinh doanh và đệ trình lên
giám đốc để phe duyệt. Nếu phương án kinh doanh được chấp thuận thì
phòng kinh doanh sẽ bắt đầu tiến hành nhập khẩu. Đây là hình thức mang lại
hiệu quả cao vì lợi nhuân đạt được thường cao hơn phí ủy thác, hơn nữa công
ty còn nắm quyền chủ động về nguồn hàng và bạn hàng kinh doanh. Tuy
nhiên mức độ rủi ro của hình thức này cũng cao hơn vì có nhiều khả năng
hàng hóa nhập về không bán được hoặc phải bán với giá thấp.
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết Minh TC:3901558
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Ngô Thị Tuyết Mai
2.2. Phân tích tình hình kinh doanh và hiệu quả nhập khẩu của công ty
2.2.1 Kim ngạch nhập khẩu qua các năm
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là hoạt động chính của Công ty
TNHH Thương mại Vạn An. Kim ngạch nhập khâu không ngừng tăng qua
các năm, có được thành công đó chính là nhờ vào sự mở rộng ngành hàng
kinh doanh, quan hệ kinh doanh đối với các đối tác nước ngoài.
Bảng 2.1: Kim ngạch nhập khẩu của công ty năm 2007-2010
Năm
Kim ngạch nhập khẩu
thực tế (USD)
Mức tăng giảm so với năm trước
Giá trị (USD) Tỷ lệ (%)
2007 3.381.472 _ _
2008 3.955.906 574434 16,98
2009 2.439.222 -1516684 -38,34
2010 2.803.234 364012 14,9
Nguồn: Báo cáo kế toán của công ty qua các năm
Nhìn vào biểu đồ ta thấy, kim ngạch nhập khẩu của Công ty TNHH
Đơn vị: USD
Thị trường Năm 2010
Giá trị (USD) Tỷ trọng (%)
Hàn Quốc 357265 12,74
Trung Quốc 529300 18,88
Italia 872317 31,12
Đức 1044352 37,26
Tổng 2803234 100
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua các năm
Nhìn vào biểu đồ ta thấy được cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo từng thị
trường của công ty: nguồn hàng chính của công ty được nhập từ Đức với tỷ trọng
nhập khẩu là 37,26% , sau đó đến Italia với tỷ trọng là 31,12%, đứng thứ 3 là
Trung Quốc với tỷ trọng là 18,88%, cuối cùng là Hàn Quốc với tỷ trọng 18,88%.
Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu kim ngạch NK theo từng thị thị trường năm 2010
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua các năm
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết Minh TC:3901558
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Ngô Thị Tuyết Mai
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh nhập khẩu qua các
năm 2008- 2010
Đơn vị: USD
Năm
Kế hoạch
(USD)
Thực hiện
(USD)
% Thực hiện
kế hoạch
2008 3390000 3955906 116,7%
2009 3600000 2439222 67,8%
2010 70921820,2 65595675,6 3994608,45
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua các năm
Nhìn vào biểu đồ ta thấy: lợi nhuận của công ty tăng liên tục qua các
năm 2007 - 2008: năm 2008 tăng 355982584 VNĐ so với năm 2007. Đến
năm 2009 thì do nên kinh tế thế giới bị suy giảm doanh thu của công ty giảm
1839724320 VNĐ so với năm 2008, năm 2010 tăng 1799308650 VNĐ so với
năm 2009.
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết Minh TC:3901558
16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Ngô Thị Tuyết Mai
Hình 2.4: Biểu đồ kết quả KDNK hàng hóa của công ty các năm 2006- 2009
Đơn vị : 1000đồng
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua các năm
Có sự gia tăng lợi nhuận hàng năm như trên là do có sự gia tăng về
doanh thu. Tuy nhiên, mức tăng lợi nhuận của công ty có tốc độ cao hơn so
với mức độ tăng doanh thu.
2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí: chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí
đưa vào hoạt động kinh doanh nhập khẩu thì thu được bao nhiêu lợi nhuận.
Công thức: Dc = P/C
Trong đó: Dc: tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
P: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
C: tổng chi phí cho hoạt động kinh doanh nhập
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết Minh TC:3901558
17
2007 2008 2009 2010
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Ngô Thị Tuyết Mai
Bảng 2.5: Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí các năm 2006 -2009
Đơn vị : 1000 đồng
Năm Tổng chi phí LN sau thuế TSLN/CP
Số vòng quay vốn lưu động QVLĐ =
VLĐBQ sử dụng trong kỳ
Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu
vòng trong kỳ. Nếu vòng quay càng nhiều thì càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn cao và ngược lại.
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Năm
Doanh thu thuần
(VNĐ)
VLĐBQ(VNĐ) Vòng quay vốn
(vòng/năm)
Thời gian
quay vòng
(ngày)
2007 110536800000 27910440200 3,96 90,9
2008 115002059400 28256349000 4,07 88,5
2009 98004861200 26456785860 3,7 97,3
2010 12415009130 29489332840 4,21 85,6
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua các năm
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy:
+ Năm 2008, doanh thu thuần của toàn bộ doanh nghiệp tăng 4,03% so
với năm 2007, trong khi đó, vốn lưu động bình quân của doanh nghiệp tăng
1,24%
+ Năm 2009, doanh thu thuần chỉ bằng 85% năm 2008, vốn lưu động
bình quân của doanh nghiệp bằng 93,6% năm 2008
+ Năm 2010, doanh thu thuần tăng 12,6% so với năm 2009, vốn lưu
động bình quân tăng 11,46% so với năm 2009
Vòng quay vốn năm 2008 cao hơn năm 2007 nên thời gian quay vòng
vốn giảm được 3,3 ngày, năm 2009 thời gian quay vòng vốn cũng tăng chỉ
còn 97,3 ngày, năm 2010 còn 85,6 ngày.
ty không thể chủ động trong sản xuất kinh doanh.
- Hoạt động kinh doah của công ty chưa đi sâu đến công tác nghiên cứu
thị trường như tìm kiếm khách hàng hay lôi kéo họ về với mình, hoạt động
quảng cáo còn thấp.
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết Minh TC:3901558
20
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Ngô Thị Tuyết Mai
- Công tác tiếp thị còn kém nên doanh thu qua các năm mặc dù có tăng
nhưng tăng ở mức không cao.
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết Minh TC:3901558
21
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Ngô Thị Tuyết Mai
PHẦN III:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VẠN AN
3.1 Định hướng phát triển kinh doanh và mục tiêu phát triển thị
trường của Công ty
3.1.1 Phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời
gian tới
Trong xu thế chung nhà nước luôn khuyên khích xuất khẩu, sản xuất
thay thế hàng nhập khẩu. Kinh doanh nhập khẩu la một lĩnh vực tuy hấp
dẫn nhưng rất phức tạp bởi nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố chủ quan
cũng như khách quan của thị trường trong nước, ngoài nước, những trở
ngại về địa lý; đối tác, các chính sách khắt khe của nhà nước, Khi xây
dựng phương hướng của công ty, giám đốc công ty đã nhìn thấy được
những thuận lợi đồng thời khắc phục khó khăn, thách thức mới trong hoạt
động san xuất kinh doanh của mình.
+ Hoạt động nhập khẩu trong tương lai sẽ trơ lên thuận lợi hơn do Việt
Nam đã gia nhập WTO, xu thế hợp tác mở rộng thị trường khối ASEAN, mở
trên thị trường quen thuộc, tiến hành mở rộng thị trường, nhằm đảm bảo khả
năng tiêu thụ hàng hóa. Đồng thời tìm kiếm những bạn hàng mới nhằm tạo
cho mình khả năng chủ động kinh doanh cũng như sự linh hoạt để theo kịp
với sự biến động của nền kinh tế thị trường.
Doanh nghiệp đã có những kế hoạch thúc đẩy đổi mới cơ cấu kinh
doanh, đổi mới phương pháp kinh doanh của mình nhằm thỏa mãn tối đa nhu
cầu của khách hàng; gây được chữ tín với người tiêu dùng và có thể mở rộng
quy mô kinh doanh đến một số thị trường mới mà doanh nghiệp có thể coi là
triển vọng và đảm bảo được hiệu quả kinh doanh; thu lại lợi nhuận cho doanh
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết Minh TC:3901558
23
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Ngô Thị Tuyết Mai
nghiệp. Lập cho mình những kế hoạch tài chính chính xác hơn để giảm chi
phí kinh doanh xuống mức thấp nhất; tăng cường việc xúc tiến bán
hàng, mở rộng quy mô kinh doanh cả về thị trường cũng như mặt hàng.
Song song với đó việc phát triển và nâng cao trình độ đội ngũ cho cán bộ
công nhân viên là một nhiệm vụ hết sức quan trọng của công ty. Công ty luôn
khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên đi học tập để nâng
cao trình độ quản lý cũng như trình độ chuyên môn.
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết Minh TC:3901558
24