LỜI NÓI ĐẦU
1.Lí do lựa chọn đề tài
Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO vào tháng 11 năm
2006 đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội để tìm kiếm và
xâm nhập các thị trường kinh doanh mới ngoài các thị trương quen thuộc
như Mỹ hay EU…
Hiện nay Việt Nam được đánh giá là một nước có tiềm năng rất lớn
trong ngành sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm may mặc. Các sản phẩm
may mặc của Việt Nam đã có mặt hầu hết các nước trên thế giới và đã thâm
nhập được vào một số thị trường rất khó tính và có những yêu cầu rất cao.
Vì thế, các công ty trong lĩnh vực may mặc luôn tìm cách để hoàn thiện hoặc
nâng cao hiệu quả các hoạt động của công ty mình
Công ty TNHH Việt Anh là một công ty kinh doanh trong lĩnh vực
may mặc, thời trang, được thành lập chưa đầy một năm nhưng hoạt động
nhập khẩu của công ty là hoạt động quan trọng, liên quan trực tiếp đến mọi
hoạt động kinh doanh và sản xuất của công ty.
Đó là lí do mà em đã chọn đề tài “Tìm hiểu hoạt động nhập khẩu của
công ty TNHH Việt Anh”.
2.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chủ yếu của chuyên đề là trên cơ sở phân tích và
đánh giá thực trạng nhập khẩu của công ty TNHH Việt Anh để đi đến kiến
nghị và đề xuất một số giải pháp cho công ty để có thể thực hiên tốt hơn
hoạt động nhập khẩu của công ty trong thời gian tới.
3.Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Việt Anh
4.Phạm vi nghiên cứu
Về không gian nghiên cứu: Chuyên đề tập trung nghiên cứu đối với
một số mặt hàng chính mà công ty tiến hành nhập khẩu trong thời gian qua.
Về thời gian nghiên cứu: Do công ty chỉ mới thành lập năm 2007 nên
đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu trong giai đoan từ tháng 1 đến hết tháng 9
năm 2008.
phải nộp cho ngân sách theo quy định của pháp luật Việt Nam và
từng bước nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công
ty.
Thực hiện việc quản lí tài chính theo đúng quy định của pháp luật
và bộ Tài chính nhằm bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty có hiệu quả.
Quyền hạn
Được phép tổ chức sản xuất, gia công các sản phẩm may mặc xuất
khẩu: Quần áo thun, quần áo lót, quần áo thể thao cho người lớn và
trẻ em.
Được phép mua bán, nhập khẩu, xuất khẩu các thiết bị, phụ tùng,
máy móc, nguyên phụ liệu phục vụ ngành may.
Được mở rộng đầu tư, mở thêm chi nhánh và kinh doanh trên lãnh
thổ Việt Nam.
Có quyền kí kết các hợp đồng thương mại với các đối tác trong
nước và nước ngoài về các lĩnh vực mà không bị pháp luật Việt
Nam ngăn cấm.
II . Các nguồn lực của công ty
2.1. Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức của công ty
Tổng số lao động của công ty đến hết tháng 12 năm 2008 là 1117
người trong đó:
Công nhân sản xuất trực tiếp: 970 người, độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi,
100% tốt nghiệp PTTH, Trung cấp và Cao đẳng.
Công nhân sản xuất gián tiếp: 23 người, độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi.
Công nhân kỹ thuật: 50 người, độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi, 80% tốt
nghiệp Đại học.
Nhân viên văn phòng: 74 người, độ tuổi từ 18 đến 41 tuổi, 100% tốt
nghiệp Đại học và Cao học.
Cùng với sự phát triển của công ty và sự quan tâm sâu sát của lãnh
đạo công ty, các CBCNV luôn được tạo mọi điều kiện tốt nhất về môi
Phòng
IT
Phòng
kỹ
thuật
Bộ
phận
xuất –
nhập
khẩu
Bộ
phận
kế
hoạch
Bộ
phận
kho
Phòng
Logistics
phát triển của nhà máy, theo dõi, giám sát mọi hoạt động sản xuất và phát
triển của công ty.
Các phòng ban.
Phòng dự án
Phòng có nhiệm vụ xây dựng dự án, tính toán tính khả thi của các dự
án mà công ty định thực hiện, phân bổ nguồn vốn cho các dự án dựa trên
quy mô và được duyệt bởi tập đoàn. Nghiên cứu chiến lược phát triển để đề
ra các dự án mở rộng, nâng cấp hoặc xây dựng các nhà máy hoặc chi nhánh.
Phòng hành chính nhân sự
Phòng có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề về hành chính và nhân sự
điều hành các xưởng sản xuất, các dây chuyền sản xuất nhằm giữ đúng tiến
độ sản xuất, mặt hàng cần thiết và chất lượng sản phẩm.
Phòng quản lý chất lượng
Phòng có nhiệm vụ kiểm tra nguyên phụ liệu nhập về, nguyên phụ
liệu cấp phát cho sản xuất, kiểm tra quy trình sản xuất và thành phẩm, kiểm
tra quy cách đóng gói và quy trình xuất hàng xuất khẩu.
Phòng kĩ thuật
Phòng có nhiệm vụ lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa máy may và các máy
khác trong công ty như máy in vải, máy đóng gói, máy hàn túi, máy cắt vải
…, vận hành và quản lý bộ phận in cũng như các phụ liệu phục vụ in.
Phòng IT
Phòng có nhiệm vụ lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị liên lạc
trong công ty như điện thoại, máy tính, máy fax, máy in, photocopy,
internet…
2.2.Nguồn vốn
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty hiện tại là hơn 4 triệu Đôla Mỹ so
với nguồn vốn lúc công ty mới thành lập đã có sự gia tăng đáng kể. Nguyên
nhân là do công ty luôn mở rộng sản xuất, đầu tư thêm máy móc, trang thiết
bị phục vụ sản xuất cũng như nhu cầu nhập khẩu và xuất khẩu của công ty
và tập đoàn.
2.3.Cơ sở vật chất kĩ thuật
Công ty TNHH Việt Anh có nhà máy đặt tại xã Bạch Sam, Mỹ Hào,
tỉnh Hưng Yên với tổng diện tích sử dụng là 1,3 hecta, bao gồm:
- Xưởng may: 03 xưởng, được trang bị máy may công nghiệp hiện
đại, hệ thống ánh sáng, hút bụi và điều hòa không khí được bố trí hợp lý
giúp công nhân yên tâm sản xuất, nâng cao sản lượng.
Bảng 1: Trang thiết bị, máy móc của công ty
STT Tên máy Số lượng
01 Số chuyền may 10
02 Số lượng máy (chia theo chủng loại)
Điểm mạnh:
Tuy mới thành lập nhưng công ty TNHH Việt Anh có một nguồn lực
phát triển tương đối mạnh. Với nguồn vốn dồi dào từ phía đầu tư nước ngoài
tạo điều kiện an tâm cho người lao động cũng như các nhà lãnh đạo trong
công ty trong thời gian đầu phát triển.
Đội ngũ nhân viên có trình độ cao, trẻ với mục tiêu trao chuyển giao
kỹ thuật may và sản xuất hàng may mặc xuất khẩu, công ty đã và đang đào
tạo được đội ngũ công nhân lành nghề có tay nghề cao phù hợp với môi
trường lao động đòi hỏi kỹ năng và năng lực tốt.
Với sự chuẩn bị kỹ càng về cơ sở vật chất từ nhiều năm trước nên
công ty có một cơ sở hạ tầng tương đối vững mạnh, nhà máy, xưởng sản
xuất và trang thiết bị hiện đại…. Công ty Việt Anh đang phấn đấu trở thành
một trong những công ty xuất khẩu hàng may mặc có tiếng trong và ngoài
nước.
Do mới thành lập nên nguồn vốn sử dụng vào đầu tư ban đầu khá lớn,
thị trường tiêu thụ cũng như thị trường nhập khẩu chưa nhiều do đó thời gian
này công ty chưa đạt được mức sản lượng cao
Đội ngũ cán bộ nhân viên còn khá trẻ cho nên đôi khi thiếu kinh
nghiệm trong hoạt động xuất nhập khẩu và gặp nhiều lúng túng khi thực
hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu phức tạp.
Cơ sở vật chất hiện đại, tuy nhiên thời gian đầu công nhân đang
làm quen với máy móc và trang thiết bị mới nên cũng làm giảm sản lượng
của công ty.
Điểm yếu:
Do mới thành lập nên nguồn vốn sử dụng vào đầu tư ban đầu khá lớn,
thị trường tiêu thụ cũng như thị trường nhập khẩu chưa nhiều do đó thời gian
này công ty chưa đạt được mức sản lượng cao
Đội ngũ cán bộ nhân viên còn khá trẻ cho nên đôi khi thiếu kinh
nghiệm trong hoạt động xuất nhập khẩu và gặp nhiều lúng túng khi thực
hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu phức tạp.
STT Mặt hàng
Tháng 10 -12
Tháng 1 - 3 Tháng 4 - 6 Tháng 7 -9
Nguồn: Phòng kế toán
Trong cơ cấu các sản phẩm xuất khẩu của Công ty thì quần áo Jeans
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các mặt hàng bởi đây một trong những mặt
hàng được đánh giá là các sản phẩm thế mạnh của công ty (chiếm đến hơn
50% tổng giá trị xuất khẩu của công ty). Bên cạnh đó là mặt hàng áo Jacket
cũng chiễm 1 tỷ trọng khá lớn tuy nhiên đây là mặt hàng theo thời vụ ngắn
nên tỷ trọng của sản phẩm trong cơ cấu hàng xuất khẩu chỉ chiếm ở mức
trung bình (khoảng 24% đến 29%), mặc dù mẫu mã của mặt hàng này đã
cạnh tranh được nhiều so với các sản phẩm cùng loại của các công ty khác
trên thế giới. Thuy nhiên trong thời gian tới công ty sẽ phải nỗ lực đẩy mạnh
chật lượng cũng như để ý đến mẫu mã và hình thức hơn đối với mặt hàng
quần áo thể thao, Bởi lẽ mặc dù tỷ lệ doanh thu đối với với các mặt hàng này
đã tăng lên theo từng năm hoạt động, tuy nhiên kết quả đạt được là chưa cao.
Hiện nay, với sự thành thạo trong tay nghề của công nhân, cùng với
việc mở rộng sản xuất, dự báo sản lượng nhập khẩu của công ty càng ngày
càng lớn, phát triển và mở rộng với tốc độ nhanh
3.2. Kết quả kinh doanh của công ty
Bảng 3: Doanh thu từ tháng 01/08 đến tháng 12/08
Đơn vị: triệu đồng
Tháng Doanh thu có VAT
Doanh thu không có
VAT
1 – 3 521.199 496.380
4 – 6 553.758 527.389
7 – 9 606.341 577.468
10 – 12 1.027.366 978.444