Biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật – Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM - Pdf 26

LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản lý đào tạo tại
Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật – Trường TC Kinh tế công nghệ GTVT
theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM”, đến nay em đã hoàn thành
khóa luận.
Để có được sản phẩm nghiên cứu như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm
ơn chân thành đến tập thể CB, GV Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật – Trường
TC Kinh tế công nghệ GTVT; các thầy, cô giáo, giảng viên Học viện Quản lý
giáo dục đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới ThS. GVC. Nguyễn Thị
Tuyết Hạnh – giảng viên khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục, người đã
hướng dẫn tận tình, giúp đỡ và góp ý cho em trong quá trình nghiên cứu để hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp đúng thời hạn.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do kinh nghiệm bản thân còn hạn chế cũng
như thời gian nghiên cứu chưa dài nên chắc rằng khóa luận vẫn còn nhiều thiếu
sót. Em rất mong nhận được sự cảm thông, góp ý của thầy cô và các bạn để
khóa luận thêm hoàn thiện.
Tác giả khóa luận
Sinh viên
Hoàng Thế Minh
1
MỤC LỤC
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BC : Biên chế
BGD&ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo
CB : Cán bộ
CBQL : Cán bộ quản lý
CĐ : Cao đẳng
CSVC : Cơ sở vật chất
ĐH : Đại học

Reference source not found
Bảng 2.4: Thống kê số lượng CBQL, GV, NV Trung tâm Error: Reference
source not found
Bảng 2.5: Thống kê số lượng GV các khoa hệ đào tạo chính quy Error:
Reference source not found
Bảng 2.6: Tỷ lệ Giáo viên/ học sinh Error: Reference source not found
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CB, GV Error: Reference
source not found
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý HS. Error: Reference source
not found
Bảng 2.9: Kết quả học tập và rèn luyện năm học 2010 - 2011 Error:
Reference source not found
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý mục tiêu, Error: Reference
source not found
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý phương pháp đào tạo. Error:
Reference source not found
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CSVC - TBDH Error:
Reference source not found
4
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý các mối quan hệ Error:
Reference source not found
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá Error:
Reference source not found
SƠ ĐỒ
5
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, rất nhiều các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
đang thực hiện mở rộng quy mô đào tạo. Mở rộng quy mô đồng thời đảm bảo
chất lượng đào tạo là yêu cầu đối với mỗi nhà trường. Đổi mới quản lý đào

có chất lượng tốt ở sản phẩm cuối cùng cần quan tâm đến quản lý chất lượng
ở tất cả các bộ phận, giai đoạn. Quản lý chất lượng tổng thể xem khách hàng
là trọng tâm và con người trong tổ chức là trung tâm trong hệ thống quản lý.
Với những ưu thế về cách thức quản lý chất lượng ở tất cả các giai đoạn,
các bộ phận, quản lý chất lượng tổng thể TQM là một xu thế của thời đại đã
và đang được vận dụng vào trong lĩnh vực quản lý giáo dục. Với những kiến
thức đã được học, em mong muốn tìm hiểu và đề xuất biện pháp vận dụng lý
thuyết quản lý chất lượng tổng thể vào quản lý đào tạo tại một cơ sở đào tạo
cụ thể. Đó chính là lý do em lựa chọn vấn đề: “Biện pháp quản lý đào tạo
tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật - Trường trung cấp Kinh tế công
nghệ giao thông vận tải theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM”
làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. Em hy vọng kết quả nghiên cứu
của mình có những ứng dụng hữu ích trong thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu để đề xuất biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo
Kinh tế kỹ thuật – Trường trung cấp Kinh tế công nghệ giao thông vận tải
theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể, góp phần nâng cao chất lượng đào
tạo.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo
Kinh tế kỹ thuật - Trường trung cấp Kinh tế công nghệ giao thông vận tải.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo
Kinh tế kỹ thuật – Trường trung cấp Kinh tế công nghệ giao thông vận tải
theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể.
7
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Trình bày một số cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý
chất lượng tổng thể TQM.
- Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ
thuật - Trường trung cấp Kinh tế công nghệ giao thông vận tải theo tiếp

dục nghề nghiệp
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn
+ Tổng kết kinh nghiệm
+ Các phương pháp bổ trợ: hỏi ý kiến chuyên gia, thống kê…
7. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục;
nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý chất lượng
tổng thể
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ thuật –
Trường Trung cấp Kinh tế công nghệ giao thông vận tải theo tiếp
cận quản lý chất lượng tổng thể
Chương 3: Một số biện pháp quản lý đào tạo tại Trung tâm đào tạo Kinh tế kỹ
thuật – Trường Trung cấp Kinh tế công nghệ giao thông vận tải
theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
9
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO
TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ
1.1. Các thuật ngữ cơ bản có liên quan đến đề tài
1.1.1. Quản lý
Khái niệm quản lý đã được đề cập đến từ rất lâu, đã có rất nhiều nhà khoa
học đưa ra các quan điểm khác nhau về quản lý, trong đó có một số khái niệm
thường được nhắc đến như:
- “Quản lý là quá trình tác động có ý thức và bằng quyền lực của chủ thể
quản lý lên khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức trong những
giai đoạn lịch sử nhất định”; “Quản lý là các hoạt động do một hoặc nhiều
người điều phối hành động của người khác nhằm thu được kết quả mong
muốn”… Hiểu một cách chung nhất thì quản lý là tổ chức, điều khiển các hoạt

Như vậy có thể hiểu đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng
nghề nghiệp đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho học sinh, để họ
có thể thành người công dân, người cán bộ, người lao động có chuyên môn,
nghề nghiệp nhất định, nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của cá nhân,
đáp ứng với yêu cầu phát triển của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Quá trình này diễn ra ở các cơ sở đào tạo theo một kế hoạch, chương trình, nội
dung, thời gian quy định cho từng ngành nghề, từng trình độ đào tạo, nhằm giúp
cho người học đạt được một trình độ nhất định trong lao động nghề nghiệp.
1.1.3. Quản lý đào tạo
Theo cách tiếp cận quá trình thì quản lý đào tạo được hiểu là quá trình
phối hợp tất cả các nguồn lực của cơ sở đào tạo để lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo
thực hiện và kiểm tra quá trình đào tạo nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của cơ
sở, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong từng giai đoạn nhất định.
Theo cách tiếp cận nội dung thì quản lý đào tạo lại bao gồm việc quản lý
các thành tố của quá trình đào tạo như: Mục tiêu đào tạo, chương trình, nội
dung, kế hoạch, phương pháp đào tạo, người dạy – người học, cơ sở vật chất và
11
kết quả đào tạo… Quá trình đào tạo đồng thời phải thực hiện ba chức năng là
giáo dục, giáo dưỡng và phát triển trong mối quan hệ tác động và ảnh hưởng lẫn
nhau nhằm cải biến nhân cách người học [18, tr.34].
Trong khóa luận này, em xem: “Quản lý đào tạo là việc quản lý các thành
tố trong quá trình đào tạo, đảm bảo cho quá trình đào tạo được thực hiện có
hiệu quả, hướng đến mục tiêu chất lượng đào tạo” [17, tr.23].
1.1.4. Chất lượng
Chất lượng là một khái niệm thường xuyên được nhắc đến trong rất nhiều
lĩnh vực, tuy nhiên đây cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi.
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất,
giá trị của một con người, một sự vật, một sự việc. Đó là tổng thể những thuộc
tính căn bản, khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với sự vật
khác” [17, tr.10].

- Quản lý chất lượng có chức năng, nhiệm vụ nào ?
- Thực hiện quản lý chất lượng bằng cách thức, phương tiện nào?
Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa thì cho rằng: “Quản lý chất lượng
là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách
chất lượng và thực hiện chúng bằng phương pháp như lập kế hoạch, điều chỉnh
Nhu cầu xã hội
Mục tiêu đào tạo
Kết quả đào tạo phù
hợp với nhu cầu xã
hội (chất lượng bên
ngoài nhà trường)
Kết quả đào tạo phù
hợp với mục tiêu
(chất lượng bên
trong nhà trường)
Chất lượng
kết quả đào
tạo (phù hợp)
13
chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ
thống chất lượng”.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5914 – 1994: “Quản lý chất lượng toàn diện
là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của
tất cả các thành viên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc
thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và
cho xã hội” [7, tr.48].
Như vậy mỗi định nghĩa về quản lý chất lượng ở trên đều dựa vào những
mục đích xem xét khác nhau nhưng tất cả đều giống nhau ở chỗ thể hiện quản lý
chất lượng là hệ thống các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng thỏa mãn nhu
cầu thị trường với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh tế cao nhất được tiến hành

tương ứng với nghề nghiệp.
Quản lý quá trình đào tạo trong trường TCCN cần chú ý những đặc điểm
chính sau:
a. Công tác đào tạo hệ TCCN luôn gắn liền với một ngành nghề cụ thể:
Đặc điểm đầu tiên của quá trình đào tạo hệ TCCN phải kể đến là công tác
đào tạo được gắn liền với một ngành nghề cụ thể. Cái đích quan trọng cuối cùng
là đào tạo ra nguồn nhân lực lao động trực tiếp có tay nghề cao. Bởi vậy, không
chỉ riêng quá trình đào tạo kỹ năng thực hành mới có liên quan đến những thao
tác nghề nghiệp. Ngay cả trong quá trình đào tạo lý thuyết và hoàn thiện nhân
cách HS cũng xuất phát từ vị trí người lao động với một nghề cụ thể trong xã hội.
b. Nhiệm vụ đào tạo bị chi phối bởi nhu cầu của thực tiễn xã hội:
Đặc điểm quan trọng thứ hai trong quá trình đào tạo hệ TCCN là nhiệm
vụ đào tạo bị chi phối bởi nhu cầu của thực tiễn xã hội về sử dụng nguồn nhân
lực lao động.
Hệ TCCN sẽ đào tạo ra những nhân viên, những người lao động trực tiếp
cho xã hội. Họ là những người "thợ" với lao động phổ thông bằng chân tay. Họ
khác với những người được đào tạo ra để làm "thầy" ở các trình độ cao hơn.
Những người "thợ" tham gia trực tiếp trong sản xuất thể hiện tay nghề, trình độ
đào tạo của mình ở chính sản phẩm mà họ tạo ra. Đó là những sản phẩm phục vụ
cho nhu cầu thiết yếu của cuộc sống.
15
Quá trình đào tạo hệ TCCN cần phải dành một khoảng thời gian tương đối
trong cơ cấu chương trình để rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Thao tác
thực hành nghề nghiệp phải đảm bảo được hướng dẫn một cách tỉ mỉ và cụ thể
đến từng chi tiết nhỏ. Yêu cầu đặt ra đối với người được đào tạo là phải tiến
hành cho được các thao tác thực hành nghề nghiệp. Nếu không làm được sẽ phải
làm lại cho đến lúc thực hiện được các thao tác thực hành nghề nghiệp đó. Thậm
chí phải tiến hành các thao tác thực hành nghề nghiệp nhiều lần để người được
đào tạo từ chỗ biết cách làm phải biến nó thành kỹ năng, kỹ xảo của bản thân.
c. Việc truyền thụ và tiếp thu kiến thức, kỹ năng phải tùy thuộc vào từng

Mục tiêu của quản lý đào tạo là mục tiêu tổng hợp của các quá trình bộ
phận. Do đó, một cơ sở đào tạo muốn hướng đến chất lượng toàn diện cần phải
đạt được chất lượng ở tất cả các giai đoạn, các bộ phận của quá trình đào tạo.
Nói một cách khái quát, mục tiêu của quản lý quá trình đào tạo tập trung
vào các điểm chính: Bảo đảm thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo
và nội dung chương trình giảng dạy theo đúng tiến độ thời gian quy định; bảo
đảm quá trình đào tạo đạt được chất lượng ở tất cả các bộ phận, các giai đoạn,
hướng đến đảm bảo chất lượng của toàn bộ cơ sở đào tạo.
17
b. Nội dung quản lý đào tạo
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổng thể quá trình đào tạo nghề nghiệp [7, tr.61]
Chất lượng đào tạo chính là kết quả của sự tương tác giữa các thành tố
của quá trình đào tạo. Do đó, nội dung quản lý đào tạo hướng đến chất lượng
phải được xem xét cụ thể ở các vấn đề sau:
(i) Quản lý công tác tuyển sinh:
Đầu vào
(Input)
Quá trình đào
tạo
(Procesess)
Kết quả đào
tạo
(Learning
Outcomes)
Thích ứng thị
trường lao
động
(Labor Market
Outcomes)
- Đối tượng

tốt nghiệp
- Năng suất
lao động
- Khả năng thu
nhập
- Phát triển
nghề nghiệp
Đánh giá/
Lựa chọn
Phát triển chương
trình/ Lựa chọn
phương pháp đào
tạo/ Đánh giá quy
trình
- Kiểm tra/
Đánh giá
- Văn bằng/
Chứng chỉ
18
Là quản lý việc chấp hành các quy định về thi tuyển, quản lý hồ sơ đào
tạo, việc cấp văn bằng, chứng chỉ… Bên cạnh đó, quản lý công tác tuyển sinh
cần phải chú ý đến các chính sách tuyển sinh cũng như các phương pháp thu hút,
lựa chọn và tuyển sinh người học.
(ii) Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên:
Đội ngũ CB, GV là lực lượng liên quan trực tiếp đến chất lượng đào tạo,
do vậy cơ sở đào tạo cần quan tâm đến việc chuẩn hóa đội ngũ CB, GV để họ có
thể đáp ứng yêu cầu của việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo tại đơn vị.
Quản lý đội ngũ CB, GV là quản lý việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng và
bồi dưỡng đội ngũ CB, GV phù hợp với quy mô, nhu cầu đào tạo.
(iii) Quản lý học sinh:

những phẩm chất và năng lực cần có của người học sau từng cấp, từng giai đoạn
đào tạo.
- Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình đào tạo là quản lý việc
xây dựng và thực hiện các nội dung chương trình đào tạo theo mục tiêu, yêu cầu
đặt ra. Chú trọng đến mục tiêu giáo dục thái độ, phát triển trí tuệ cho học sinh.
Bảo đảm các yêu cầu cơ bản về tỷ lệ các khối kiến thức, tính hợp lý của cấu trúc
chương trình, tính khoa học, tính tư tưởng, tính thực tiễn và cân đối giữa lý
thuyết – thực hành, cơ bản – chuyên sâu, truyền thống với hiện đại.
“Nội dung đào tạo trung cấp chuyên nghiệp phải tập trung đào tạo năng
lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khỏe, rèn
luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng ngành nghề, nâng cao trình độ học
vấn theo yêu cầu đào tạo” [19, tr.4].
“Chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp phải thể hiện mục tiêu
đào tạo, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung đào
tạo, phương pháp và cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với từng môn học,
ngành nghề, bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình đào tạo khác”
[19, tr.4].
- Quản lý phương pháp đào tạo là quản lý hoạt động giảng dạy và học tập.
Phương pháp dạy học đại học phải coi trọng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo
20
điều kiện cho người học phát huy năng lực tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng
thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng.
“Phương pháp đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp phải kết hợp giữa rèn
luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng
hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc” [19,
tr.4].
(v) Quản lý các nguồn lực đảm bảo cho quá trình đào tạo (tài chính, cơ sở
vật chất, thiết bị dạy học )
Tài chính trong một nhà trường được hiểu là chính sách về đồng tiền và
sự vận động của đồng tiền trong nhà trường đó. Do vậy, quản lý tài chính phải

cam kết và tham gia của mọi thành viên trong việc đảm bảo chất lượng.
- Q: Chất lượng quản lý quyết định chất lượng sản phẩm. Chất lượng thể
hiện ở 3 khía cạnh:
+ Hiệu năng, độ tin cậy và an toàn
+ Giá thành hợp lý
+ Đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- M: Quản lý với 4 chức năng chính là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm
tra. TQM chú trọng phương pháp quản lý theo quy trình, cuối cùng là đầu ra
thông qua tiêu chuẩn hóa chất lượng.
Như vậy: Quản lý chất lượng tổng thể là cách tiếp cận về quản lý chất lượng
ở mọi công đoạn trong quá trình nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả chung của
tổ chức. TQM là sự quan tâm đến chất lượng trong tất cả các hoạt động, là sự hiểu
biết, là sự cam kết, hợp tác của toàn thể thành viên trong tổ chức.
Do vậy, đơn vị vận dụng TQM cần xác định rõ mục tiêu và yêu cầu chất
lượng mà đơn vị cần phấn đấu để lựa chọn mô hình quản lý chất lượng phù hợp
với từng giai đoạn.
Tinh thần cơ bản của TQM là [12, tr.8]:
- Chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ là sự đáp ứng yêu cầu của người
tiêu dùng. Chất lượng còn là độ tin cậy, là yếu tố quan trọng nhất của sức mạnh
cạnh tranh.
22
- TQM coi khách hàng là trọng tâm, vì tiêu chuẩn của chất lượng là sự hài
lòng của khách hàng, chất lượng phải được khách hàng xác định.
- TQM là hệ thống quản lý lấy con người làm trung tâm. TQM là hệ thống
vận hành theo chiều ngang. Trách nhiệm đối với sản phẩm hay dịch vụ không
chỉ tập trung vào nhà quản lý mà là toàn bộ trách nhiệm của các thành viên trong
tổ chức. Sự tham gia của mọi người có ý nghĩa tăng cường sự hợp tác, chia sẻ
trách nhiệm, cùng tham gia vào quá trình ra quyết định, cùng làm việc theo
nhóm. Do đó việc đảm bảo chất lượng đòi hỏi phải có sự cam kết của các thành
viên và các bộ phận trong tổ chức.

Chủ thể quản lý: Lãnh đạo trường, giáo viên, cán
bộ, học sinh trong trường
Các yếu
tố đầu
vào
Các yếu tố
diễn biến của
quá trình
hoạt động
Các
yếu tố
đầu ra
Hành động, điều chỉnh, phát huy khả
năng, uốn nắn, xử lý tất cả các công việc
trong nhà trường
Hoạch
định –
Thiết kế
Thực hiện Kiểm
tra,
đánh giá
24
Môi
trường
Mục
đích-
Nền
văn
hóa
chất

năng của họ, đồng thời xác định rõ chức trách, bổn phận, quyền hạn của họ
trong tổ chức.
- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hai chiều thông suốt. Công khai
tuyên bố sứ mệnh, chính sách chất lượng của mỗi nhà trường và cơ sở giáo dục.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status