Các giải pháp tăng cường hiệu quả nhập khẩu tại công ty TNHH Sơn Long - Pdf 26

Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
n MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Nguyễn Đức Toản Lớp: QTKD Thương mại – K40B
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AFTA : Khu vực mâu dịch tự do ASEAN
APEC : Diễn đàn hợp tác kinh tế Quốc tế Thái Bình Dương
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
DN : Doanh nghiệp
NK : Nhập khẩu
NN& PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TM : Thương mại
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TP : Thành phố
UBND : Uỷ ban nhân dân
USD : Đô la Mỹ
VND : Việt Nam đồng
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
Nguyễn Đức Toản Lớp: QTKD Thương mại – K40B
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Nguyễn Đức Toản Lớp: QTKD Thương mại – K40B
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Có thể nói xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra với tốc
độ nhanh chóng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, ở cả cấp độ khu vực và thế
giới, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sự phụ thuộc lẫn
nhau về thương mại và kinh tế giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc. Trong bối

trường, thực tế hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty từ năm 2007 tới
năm 2009.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của chuyên đề bao gồm phương pháp so sánh,
phương pháp phân tích, phương pháp thống kê…để làm rõ mục đích nghiên cứu.
5. Kết cấu của chuyên đề
Kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương 1. Lý luận về hiệu quả nhập khẩu trong doanh nghiệp
thương mại.
Chương 2. Phân tích hiệu quả nhập khẩu của công ty TNHH Sơn
Long .
Chương 3. Các giải pháp tăng cường hiệu quả NK tại công ty TNHH
Sơn Long .
Trong quá trình viết chuyên đề thực tập, em đã nhận được sự chỉ bảo và
hướng dẫn tận tình của TS. Hoàng Hương Giang, sự giúp đỡ nhiệt tình của
toàn thể cán bộ kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, do thời gian thực tập
ngắn và kiến thức có hạn, bản chuyên đề không thế tránh khỏi những khiếm
khuyết, em rất mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của thầy, cô, và
các cán bộ kinh doanh của công ty nhằm giúp cho bài viết này được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Đức Toản Lớp: QTKD Thương mại – K40
2
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU
Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm nhập khẩu, hiệu quả nhập khẩu
Theo điều 28 Luật Thương mại Việt Nam 2006. Nhập khẩu hàng hoá là
việc hàng hoá được đưa, vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu

giới nói chung. Nếu nền kinh tế phát triển và tăng trưởng ổn định sẽ tạo ra
môi trường kinh doanh tốt thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiếp theo phải kể đến sự phát triển của nền sản xuất trong và ngoài nước vì
nếu nền sản xuất trong nước không phát triển, sự cạnh tranh của hàng hóa
trong nước trước sự xâm nhập của hàng hóa nhập khẩu yếu, điều này làm cho
hoạt động nhập khẩu của các doanh nghiệp tăng lên đặc biệt với những mặt
hàng mang tính công nghệ - kỹ thuật cao mà nên sản xuất trong nước chưa đủ
sức cung ứng. Bên cạnh đó, khi một quốc gia gia nhập các tổ chức quốc tế
như WTO, APEC,ASEAN,… đều tạo ra những cơ hội cho sự phát triển kinh
tế của nước mình. Các doanh nghiệp nhập khẩu sẽ có điều kiện tiếp xúc với
nhiều bạn hàng, tìm được nhiều nguồn cung cấp đầu vào với giá cả hợp lý,
chất lượng tốt đáp ứng được nhu cầu phát triển của doanh nghiệp, do đó nâng
cao hiệu quả nhập khẩu. Mức độ lạm phát của nền kinh tế cũng là yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt động nhập khẩu. Nếu lạm phát cao sẽ khiến cho đồng nội tế
mất giá từ đó tỷ giá hối đoái sẽ làm tăng giá cả của hàng hóa nước ngoài một
cách tương đối và nó có thể làm tăng gánh nặng nợ nần cho các doanh nghiệp
khi chi phí nhập khẩu tăng lên từ đó làm giảm hiệu quả nhập khẩu. Do đặc
trưng của hoạt động nhập khẩu là liên quan đến yếu tố nước ngoài đặc biệt là
sử dụng ngoại tệ để thanh toán cho hàng nhập khẩu. Ngoài ra, môi trường
kinh tế còn bao gồm các vấn đề sau:
Nguyễn Đức Toản Lớp: QTKD Thương mại – K40
4
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
Vấn đề về tốc độ tăng trưởng:Nền kinh tế tăng trưởng sẽ làm gia tăng
các nhu cầu đầu tư về nguyên liệu, máy móc cho sản xuất và hàng tiêu dùng
điều này mang lại cơ hội lớn cho các doanh nghiệp tăng cường khả năng đầu
tư cung cấp hàng hóa ra thị trường để thu được lợi nhuận cao hơn.
Cung cầu của thị trường: Đây là yếu tố tác động lớn nhất đến số lượng,
chất lượng hàng hóa mỗi doanh nghiệp cần cung cấp ra thị trường. Khi cung
hàng hóa nhiều hơn cầu thì doanh nghiệp sẽ thu được ít lợi nhuận hơn do phải

ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, thị trường biến động thất thường
cũng gây khó khăn cho doanh nghiệp trong tiêu thụ hàng nhập khẩu. Nếu
doanh nghiệp không dự báo được chính xác thời điểm, giá cả và mặt hàng
nhập thì rất dễ bị thua lỗ.
Các đối thủ cạnh tranh có tiềm lực tài chính lớn, có nhiều kinh nghiệm
kinh doanh trong nước và quốc tế, có uy tín trong hoạt động kinh doanh nhập
khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh nhập khẩu. Ngoài ra còn phải kể
đến hàng hóa sản xuất trong nước đang ngày càng được cải thiện về chất
lượng, mẫu mã, giá cả đang dần thay thế hàng nhập khẩu. Những hàng hóa
này sẽ cạnh tranh gay gắt với hàng hóa nhập khẩu của công ty.
1.3.1.2. Yếu tố chính sách và pháp luật
Chính sách thuế của Nhà nước thay đổi nhiều dẫn đến việc kinh doanh
hàng hóa của Công ty gặp nhiều khó khăn, rủi ro, mạo hiểm. Ví dụ như thông
tư số 58/2009/TT-BTC về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu đối
với các mặt hàng thép, thuế suất thuế nhập khẩu một số sản phẩm phôi thép
tăng từ mức 5% lên 8%, một số sản phẩm thép cuộn cán nguội tăng từ 7% lên
8%, thép xây dựng tăng từ 12% lên 15%, sản phẩm dây thép cacbon tăng 5%
và 8% lên mức 10%, ống thép hàn tăng từ 8% lên 10% và một số sản phẩm
tráng kim loại, sơn phủ màu tăng từ 1% đến 2% tương ứng. Vì theo Bộ Tài
chính, việc điều chỉnh tăng thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thép là
Nguyễn Đức Toản Lớp: QTKD Thương mại – K40
6
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất phôi thép và thép xây
dựng trong nước.
Một số hạn chế trong việc ban hành chính sách của cơ quan nhà nước
liên quan tới lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu: những chính sách và cơ chế
quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của nhà nước được đưa ra nhiều
khi chậm so với sự thay đổi của môi trường kinh doanh, chính vì có độ trễ
như vậy nên nó cũng gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Hay như những quy

1.3.2.3.Chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của
doanh nghiệp. Điều này được thể hiện qua vai trò của nó đối với các hoạt
động của doanh nghiệp. Chiến lược giúp doanh nghiệp xây dựng được định
hướng phát triển và có được tầm nhìn lâu dài về tương lai, đặc biệt là trong
hoạt động xuất nhập khẩu. Khi xây dựng chiến lược, doanh nghiệp sẽ thấy
được điểm mạnh, điểm yếu của mình và cơ hội, thách thức đang chờ đón từ
đó có những giải pháp thích hợp để kinh doanh thương mại có hiệu quả, lợi
nhuận cao và tránh được các rủi ro. Chiến lược kinh doanh giúp chó hoạt
động kinh doanh thương mại quốc tế của doanh nghiệp vào nề nếp, có trật tự,
tạo điều kiện cho các hoạt động kinh doanh diễn ra ổn định do đó phát huy
được khả năng sáng tạo, năng động của từng thành viên và các bộ phận trong
doanh nghiệp. Chiến lược đúng đắn sẽ tạo điều kiện quy tụ và phát huy được
khả năng sáng tạo và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị
trường. Bên cạnh đó, chiến lược kinh doanh còn là điều kiện để các doanh
nghiệp hội nhập và liên kết có hiệu quả trong môi trường kinh doanh đầy biến
động, cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Tóm lại, với những vai trò quan trọng
như trên, chiến lược kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả các
hoạt động kinh doanh và tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Nguyễn Đức Toản Lớp: QTKD Thương mại – K40
8
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
1.4. Đánh giá hiệu quả nhập khẩu.
Đánh giá kết quả kết quả hoạt động nhập khẩu là công việc mà bất cứ doanh
nghiệp nào cũng phải tiến hành nhằm xem xét hiệu quả hoạt động kinh doanh của
mình trong một thời gian nhất định. Các chỉ tiêu dùng để đánh giá bao gồm chỉ
tiêu về chi phí, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. Cụ thể:
1.4.1. Chỉ tiêu về lợi nhuận và doanh thu:
Đây là hai thước đo phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh phổ biến
nhất của mỗi doanh nghiệp.

CÔNG TY TNHH SƠN LONG
2.1.Tổng quan về công ty TNHH Sơn Long
2.1.1. Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Sơn Long khi mới được thành lập – tháng 6 năm 1962
là Công ty thu mua hàng xuất khẩu Hà Nội với chức năng chủ yếu là thu mua
hàng nông sản, thủ công mỹ nghệ xuất khẩu bán cho các Tổng Công ty Trung
Ương theo kế hoạch hằng năm. Do nhu cầu sản xuất kinh doanh hàng xuất
khẩu của TP Hà Nội ngày càng mở rộng nên năm 1976 đơn vị được đổi tên
thành Công ty Ngoại thương Hà Nội, sau lại được nâng lên thành Sở Ngoại
thương Hà Nội.
Tháng 4 năm 1980, cùng với hoạt động ngoại thương của cả nước phát
triển mạnh mẽ, hoạt động ngoại thương của TP Hà Nội chuyển sang bước
ngoặt mới: Nhà nước cho phép TP Hà Nội được phép tham gia xuất nhập
khẩu trực tiếp nên UBND TP Hà Nội đã quyết định thành lập Liên hiệp Công
ty Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội là một đơn vị kinh tế làm chức năng
kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp, tổ chức sản xuất hàng xuất khẩu, kinh
doanh dịch vụ và kinh doanh trong nước.
Cuối năm 1991, để phù hợp với yêu cầu phát triển và mở rộng kinh
doanh trong tình hình mới, hoạt động của Liên hiệp công ty Xuất nhập khẩu
và Đầu tư Hà Nội được tăng thêm chức năng đầu tư vào cơ sở sản xuất đầu tư
liên doanh với nước ngoài nên UBND TP Hà Nội ra quyết định số 3310/QĐ-
UB ngày 16/12/1991 thành lập Liên hiệp Công ty XNK và Đầu tư Hà Nội. Bộ
phận kinh doanh của Văn phòng tách ra thành Công ty TNHH Sơn Long theo
quyết định số 1203/QĐ- UB ngày 24/3/1993 của UBND TP Hà Nội.
Nguyễn Đức Toản Lớp: QTKD Thương mại – K40
11
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
Cuối năm 2003 và đầu năm 2008 thực hiện các quyết định của Thủ
tướng chính phủ và UBND TP Hà Nội về việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát
triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, các Công ty Thương mại

Nội cấp
Mã số thuế: 0100598665
Tài khoản: 3120211270078W27 tại Ngân hàng NN& PTNT Chi nhánh
Gia Lâm - Hà Nội.
Trụ sở: Số 86 Đường Ngô Gia Tự - Phường Đức Giang - Quận Long
Biên - Thành phố Hà Nội
Văn phòng giao dịch:
Số 86 Đường Ngô Gia Tự - Phường Đức Giang - Quận Long Biên -
Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04.38274283 Fax: 04.38773375
Email: [email protected]
 Vốn và lao động của Công ty:
• Vốn:
Vốn điều lệ: 100.000.000 đồng
Vốn pháp định: 200.000.000 đồng
Trong kinh doanh, Công ty luôn có lợi nhuận để bổ sung quỹ đầu tư phát
triển và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn: Vốn đầu tư phát triển, vốn khấu hao
cơ bản, để phát triển sản xuất kinh doanh cũng như đầu tư nâng cấp cơ sở
hiện có và các dự án mới.
• Lao động:
Sau khi chuyển đổi mô hình tổ chức mới, việc sắp xếp lại lao động như sau:
Số lao động cần sử dụng theo yêu cầu SXKD: 754 người
- Trong đó: Nữ 463 người
Số lao động dôi dư: 167 người
Nguyễn Đức Toản Lớp: QTKD Thương mại – K40
13
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
- Trong đó: Nữ 291 người
Căn cứ vào phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty đến năm
2010 sẽ thu hút và tuyển dụng đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, có

14
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
- Đảm bảo đầy đủ quyền lợi cho người lao động theo luật. Chăm lo và
không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, chế độ đãi ngộ với người lao động.
- Nộp thuế và thực hiện các các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Ghi chép sổ sách theo đúng pháp lệnh về kế toán và chịu sự kiểm tra
của cơ quan tài chính.
b) Chức năng của các phòng ban và bộ phận.
Giám đốc: Do Hội đồng thành viên bổ nhiệm,là người đại diện pháp
nhân cho công ty, là người điều hành cao nhất các hoạt động hàng ngày của
doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và pháp luật các
hoạt động công ty.
Phòng quản lý hành chính tổng hợp: chịu trách nhiệm quản lý về nhân
sự và các tiến hành các thủ tục hành chính trong công ty.
Phòng kinh doanh XNK: chịu trách nhiệm về các hoạt đọng thăm dò thị
trường, nắm bắt thông tin, tìm kiếm các đối tác kinh doanh; tiến hành các giao
dịch thương mại, soạn thảo các hợp đồng, tiếp thị và giới thiệu hàng hóa của
công ty đến khách hàng…
Phòng kế toán: phụ trách việc quản lý theo dõi, giám sát, kiểm tra, toàn
bộ công tác kế toán và quản lý tài chính của công ty.
Phòng kỹ thuật: phụ trách các vấn đề liên quan đến kỹ thuật của các mặt
hàng.
Đứng đầu mỗi phòng ban là các trưởng phòng chịu trách nhiệm quản lý
toàn bộ những hoạt động của bộ phận mình và báo cáo kết quả trực tiếp lên
giám đốc.
2.1.3. Đặc điểm hoạt động của công ty TNHH Sơn Long
Nội dung hoạt động của công ty:
− Dịch vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các sản phẩm cơ khí.
Nguyễn Đức Toản Lớp: QTKD Thương mại – K40

16
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
được hình thành từ 3 nguồn cơ bản: vốn tự bổ sung, vốn vay và vốn huy động
khác. Với số vốn kinh doanh ban đầu là 6 tỷ (năm 2007), để tiến hành hoạt
động kinh doanh hàng năm công ty phải lập những phương án, kế hoạch vay
vốn ngân hàng. Hiện tại, công ty có quan hệ giao dịch chủ yếu với 2 ngân
hàng: Ngân hàng công thương, ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Do công
ty làm ăn có uy tín trên thị trường, thêm vào trung bình doanh thu mỗi năm
tăng 15% đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp có thể vay vốn của
ngân hàng cũng như huy động từ các nguồn khác. Bên cạnh đó, do hoạt động
kinh doanh của công ty ngày càng phát triển nên việc quay vòng vốn diễn ra
nhanh chóng.
Bảng 2.1. Phân tích tình hình vốn của công ty Sơn Long
từ năm 2008 đến 2010
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
Tài sản 21895 100 13606,17 100 23130,9 100
TSCĐ 437.9 3,04 306,17 2,25 520,49 2.25
TSLĐ 21229.1 96,96 13,300 97,75 22610,41 97.75
Nguồn vốn 21895 100 13606,17 100 23130,9 100
Nợ phải trả 18884.75 86.2 9995 73,45 16991,5 73.45
NVCSH 3010.25 13.8 3661,7 26,55 6139,9 63,7
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán từ năm 2007 đến năm 2010)
Qua bảng trên ta thấy, tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ) của công ty
hàng năm đều thấp (trung bình 2.42 %), trong khi đó tỷ lệ tài sản lưu động
(TSLĐ) trên tổng tài sản lại rất lớn (trung bình 97.5 %), điều này rất hợp lý đối
với một doanh nghiệp thương mại. Tuy nhiên từ những nguồn hình thành tài sản
cho ta thấy tài sản hình thành chủ yếu từ các khoản phải thu của khách hàng

không chỉ phụ thuộc vào 1 mặt hàng. Về lợi nhuận thuần, có thể nói năm
2008, công ty đã có bước nhảy vọt lên gấp 2,1 lần năm 2007, những năm tiếp
sau đó mức tăng trưởng lợi nhuận khá ổn định.
2.3.Tình hình hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH
Sơn Long .
2.3.1. Phân tích tình hình nhập khẩu của công ty giai
Nguyễn Đức Toản Lớp: QTKD Thương mại – K40
18
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
đoạn 2008- 2010.
2.3.1.1.Phân tích kim ngạch nhập khẩu theo các năm:
Bảng 2.3: Kim ngạch nhập khẩu của công ty 2008- 2010
Đơn vị: USD
Năm 2008 2009 2010
Tổng kim ngạch nhập khẩu 1.356.978 2.126.147 2.283.174
Tôc độ tăng trưởng (lần) 1.57 1.07
( Nguồn: Báo cáo tổng hợp 2008 – 2010)
Qua 3 năm gần đây nhất kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Công ty lần
lượt là: Năm 2008 là 1.356.978 USD, năm 2009 là 2.126.147 USD, năm 2010
là 2.283.174 USD. Như vậy, kim ngạch nhập khẩu có xu hướng tăng liên tục,
năm 2009 tăng gấp 1.56 lần năm 2008, năm 2010 tăng gấp 1.07 lần so với
năm 2009. Giá trị của kim ngạch nhập khẩu của năm 2009 so với năm 2008
có sự gia tăng đột biến do trong giai đoạn 2007 – 2008 có sự biến động lớn
trên thị trường các mặt hàng nhập khẩu của công ty ( phân tích ở phần dưới
đây), điều này tác động làm cho kim ngạch nhập khẩu năm 2008 giảm mạnh.
Đến giai đoạn 2009 – 2010 doanh nghiệp đã có sự thích nghi với sự biến động
và có những thay đổi phù hợp do vậy các mặt hàng nhập khẩu được tiêu thụ
nhiều hơn, kim ngạch nhập khẩu 2 năm này cũng tăng lên đáng kể.
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động chính của Công ty và các mặt hàng
nhập khẩu chủ lực là nhựa đường, máy móc thiết bị, đồ điện tử… kim ngạch

4
32,13
Hàn Quốc 295.652 21,78 515.191 24,23 478.23
1
18,74
Đài Loan 201.212 14,82 250.23
8
11,77 268.23
6
10,51
Các thị trường
khác
110.383 8,15 147.190 6,93 281.72
8
11,03
(Nguồn: Báo cáo hoạt động nhập khẩu năm 2007-2010)
Từ những số liệu trên ta thấy rằng kim ngạch nhập khẩu của công ty
trên tất cả các khu vực thị trường đều tăng: trong đó kim ngạch tại thị trường
Nhật luôn lớn nhất( xấp xỉ 1 triệu USD). Kim ngạch nhập khẩu của Công ty
tại các thị trường khác tuy không lớn nhưng có tốc độ tăng nhanh nhất: năm
2010 tăng hơn 2,5 lần so với năm 2008(110.383 USD). Điều này thể hiện
ngoài việc tiếp tục củng cố, giữ vững các thị trường truyền thống thì Doanh
Nguyễn Đức Toản Lớp: QTKD Thương mại – K40
20
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
nghiệp đã có cố gắng mở rộng quan hệ làm ăn với nhiều đối tác ở các nước
khác để có thể chủ động hơn trong việc tạo nguồn, không quá phụ thuộc vào
các bạn hàng truyền thống, làm tăng uy tín và dần dần xây dựng thương hiệu
cho mình.
Có thể dễ dàng nhận thấy thị trường nhập khẩu tuy đa dạng, phong phú,

KN TT(%) KN TT(%) KN TT(%)
Máy móc, thiết bị 615.687 47,90 1.119.596 52,65
1.278.10
5
50,09
Nhựa đường 600.145 46,69 885.594 41,65 1.069.577 41,92
Mặt hàng khác 69.516 5,41 120.957,8 5,70 203.728 7,99
Nguồn:Báo cáo hoạt động nhập khẩu năm 2008-2010)
Nhận xét về cơ cấu mặt hàng nhập khẩu năm 2008-2010:
Các mặt hàng nhập khẩu chủ lực, quan trọng và ổn định của Công ty là
nhựa đường, máy móc. Máy móc thiết bị là mặt hàng nhập khẩu lớn nhất của
Công ty và ngày càng có xu hướng tăng, năm 2010, riêng nhập khẩu mặt hàng
này đã chiếm 50% tổng kim ngạch nhập khẩu. Tiếp theo là đến nhựa đường
với 42% kim nghạch nhập khẩu của Công ty. Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu rất
đa dạng và phong phú, luôn có 10 mặt hàng nhập khẩu hàng năm, mà tỉ trọng
bốn mặt hàng này cộng lại đã chiếm trên 70%, điều đó cho thấy tỉ trọng của
bốn mặt hàng này là rất lớn. Điều này là một xu hướng thuận lợi cho sự phát
triển kinh tế đất nước nói chung và cũng tạo ra sự ổn định trong hoạt động
kinh doanh của Công ty nói riêng.
Vì nhập khẩu là hoạt động kinh doanh chính của Công ty nên mặt hàng
nhập khẩu cũng đa dạng và phong phú và sự biến động về cơ cấu hàng nhập
khẩu là không nhiều, các mặt hàng nhập khẩu chủ lực luôn được đảm bảo qua
các năm.
Nhựa đường cũng là mặt hàng kinh doanh nhập khẩu chủ đạo của Công
ty. Trong những năm gần đây, nó đang có xu hướng tăng nhanh và tăng đều
Nguyễn Đức Toản Lớp: QTKD Thương mại – K40
22

Trích đoạn Sự biến động nguồn hàng Các chỉ tiêu đánh giá theo lợi nhuận Nhóm các giải pháp liên quan đến công tác tổ chức, điều hành công ty Tiết kiệm chi phí trong hoạt động nhập khẩu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status