LƯU Ý VỀ TÍNH CHẤT HỮU HƯỚNG CỦA CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ KHI GIẢNG DẠY VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI. - Pdf 26

PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN TUY ĐỨC
TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài:
LƯU Ý VỀ TÍNH CHẤT HỮU
HƯỚNG CỦA CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT
LÝ KHI GIẢNG DẠY VÀ BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI.
Giáo viên: NGUY N TH L PỄ Ị Ậ
T : Toán lýổ
Năm học 2011-2012
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài :
Thông thường việc phân tích, khảo sát các hiện tượng vật lý một cách định
lượng đều phải thông qua các đại lượng vật lý thuộc một trong hai dạng: đại
lượng vô hướng và đại lượng hữu hướng .Vì bản chất của các phép toán trên
hai dạng đại lượng là khác nhau nên thực trạng học sinh nhầm lẫn khi giải bài
toán liên quan đến tính chất hữu hướng của một số đại lượng vật lý.
Việc lưu ý tính chất hữu hướng của một số đại lượng hữu hướng của sách
giáo khoa.Ngoài ra chính nhờ sự lưu ý này mà ta giúp học sinh giải được các
bài toán SGK và đặc biệt khi bồi dường học sinh giỏi môn vật lý thuộc chương
trình vật lý trung học cơ sở.
2. Mục đích của đề tài :
Nghiên cứu thực trạng học tập của học sinh, cách giải bài tập vật lý của học
sinh liên quan đến tính chất hữu hướng của các đại lượng vậ lý, từ đó đề xuất
một số lưu ý về tính chất hữu hướng của một số đại lượng vật lý nhằm giúp
các em giải tốt hơn dạng bài tập này, đặc biệt phần nâng cao mở rộng đối với
học sinh giỏi môn vật lý.
3. Phạm vi nghiên cứu :
Các dạng bài tập vật lý liên quan về tính chất hữu hướng của các đại lượng vật

được giữa lực và độ lớn của lực nên
trả lời : “Vì vật đứng yên nên lực
đàn hồi bằng với trọng lượng”.
=> F = P = 10m
Cách nói trên xét về mặt ý nghĩa vật
lý lại không đúng, phải nói rằng: ‘
Vì vật đứng yên nên lực đàn hồi cân
bằng với trọng lực”.
 F = P = 10m
Ví dụ 2: Treo một vật vào một lực kế trong không khí thì lực kế chỉ 13,8 N ,
Vẫn treo vật vào lực kế nhưng nhúng chìm hoàn toàn vật trong nước thì lực kế
chỉ giá trị F’ =8,8N . Vì sao có sự chênh lệch này? Hãy giải thích? ( sách bài
tập vật lý 8)
Giải thích : + Khi treo vật trong không khí, các lực tác dụng lên vật gồm :
trọng lực P hướng xuống và lực đàn hồi F của lò xo lực kế hướng lên, vật
cân bằng => F = P (1)
+ Khi treo vật trong nước, các lực tác dụng lên vật gồm:Trọng
lực P hướng xuống, lực đàn hồi F’ của lò xo lực kế hướng lên, lực đẩy
Acsimet hướng lên. Vật cân bằng : P = F’ + F
A
=> F’ = P - F
A
(2)
Từ (1) và (2) ta thấy độ chênh lệch của lực kế đúng bằng độ lớn của lực đẩy
Acsimet tác dụng lên vật.
2. Biểu diến các lực trên hình vẽ phải theo đúng tỉ lệ :
Trên hình vẽ nếu biểu diễn các lực không đúng theo tỉ lệ ( như giả thiết) sẽ
dẫn đến một kết quả khác, một hiện tượng vật lý khác.
Ví dụ 1: Trên (H 2) biểu diễn các lực trong trường hợp dưới tác dụng của lực
F và trọng lực P viên bi đứng yên. Hình vẽ có chính xác không? Nếu sai hãy

tổng quát hơn ( chỉ nên mở rộng đối với học sinh khá, giỏi )
Ví dụ 1: Quả bóng trên sàn nhà, quyển sách trên bàn khi chưa có lực tác
dụng sẽ nằm yên mãi mãi không tự thay đổi vận tốc để chuyển động được.
Thực ra thì quả bóng, quyển sách , …đều có trọng lực tác dụng nhưng do tính
chất tác dụng tương hỗ giữa các vật nên phản lực của sàn, của bàn đã cân bằng
với trọng lực của vật nên chúng đứng yên ( H5) và ( H6)
( H5) (H6)
Chính nhờ phần mở rộng này mà học sinh sẽ có cái nhìn tổng quát hơn khi xét
một vật đứng yên.
Ví dụ 2: Một học sinh dùng một lực kế kéo đều một vật có trọng lượng 24N
lên theo mặt phẳng nghiêng dài 1,6m, cao 40cm .Lực kế chỉ F
1
= 10,8N. Tính:
P
F
P
F
a/ Công có ích ?
b/ Công Toàn phần ?
c/ Hiệu suất mặt phẳng nghiêng ?
d/ Lực ma sát ( F
ms
) của mặt phẳng nghiêng?
e/ Lực cần thiết (F
2
) để dịch chuyển đều vật đó theo mặt phẳng nghiêng từ trên
cao xuống thấp. ( sách bài tập vật lý 8)
Giải :
(H7)
a/ Công có ích : A

- F’
1
F
ms
= 10,8 - 6 = 4,8 (N)
c/ Lý luận như trên ở (H8) ta được :
F
2
+ F
ms
= F’
1
=> F
2
= F’
1
- F
ms
= 6 - 4,8 = 1,2 (N)
Việc mở rông bài giảng khi đề cập đến chiều của lực ma sát so với chiều
chuyển động của vật giúp ta giải bài toán này dễ dàng hơn.
4. Các lưu ý khi giải bài toán mở rộng :
a/ Phép cộng hai đại lượng hữu hướng cùng phương:
Ví dụ 1: Hai bên con sông AB thẳng cách nhau một khoảng AB= s. Một ca
nô xuôi dòng từ A đến B mất thời gian t
1
, còn ngược dòng từ A đến B mất thời
gian t
2
.Hỏi vận tốc v

2
= (2)
Lấy (1) cộng (2) vế theo vế, ta có :
2v
1
= +
=> v
1
= ( + ) (3)
A
B
C
F
ms
P
F
1
F
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status