Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Ngọc Vân Lớp: Đầu tư 50F
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình để phát triển, không
nằm ngoài vòng quay đó các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung và các doanh
nghiệp xây dựng nói riêng phải tuân theo quy luật của nền kinh tế, tự tạo thế lực cho
mình để có thể có chỗ đứng trên thị trượng. Hòa cùng vào bối cảnh đó, hoạt động đấu
thầu trong thời gian qua cũng phát triển nhanh chóng. Trong cơ chế thị trường hiện
nay, đấu thầu ngày càng phát huy được những lợi thế mà nó mang lại. Tuy nhiên, tại
Việt Nam đấu thầu vẫn còn nhiều mặt hạn chế. Các nhà thầu trong quá trình tham gia
đấu thầu đang phải tự điều chỉnh thích ứng với cơ chế mới. Vì thế công tác đầu thầu
tại các doanh nghiệp không tránh khỏi những bất cập và khó khăn.
Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Lilama là một trong những công
ty được thành lập theo mô hình tổng công ty mẹ và con, đáp ứng yêu cầu phát triển
của xã hội. Ngay từ những ngày đầu khó khăn đi vào hoạt động, nhưng với đội ngũ
công nhân viên trẻ năng động và nhiệt tình, công ty đã dần khẳng định được thương
hiệu trong ngành xây lắp. Công ty đang có những bước đi vững chắc trên các mặt
hoạt động của mình. Trong đó hoạt động đấu là là một trong những hoạt đông quan
trọng của công ty cũng đã đạt được những thành quả nhất định. Tuy nhiên là một
công ty còn non trẻ trong lĩnh vực xây dựng nên công ty vẫn còn những hạn chế
trong hoạt động đấu thầu của mình.
Trong thời gian thực tập tại công ty dưới sự hướng dẫn của Cô Trần Mai
Hương và sự giúp đỡ tận tình của các anh chị cô chú trong công ty em nhận thấy
công tác dự thầu tại công ty vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề. Ảnh hưởng không nhỏ tới
hoạt động của công ty nói chung và kết quả trúng thầu nói riêng. Vì vậy em quyết
định chọn đề tài” Nâng cao khả năng thắng thầu tại công ty Cổ phần đầu tư xây
dựng và phát triển đô thi Lilama” làm đề tài cho chuyên đề này, với mong muốn
phần.
- Công ty trách nhiêm hữu hạn Đông Dương – 47A Huỳnh Thúc Kháng, Hà
Nội với 15% cổ phần.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiến trúc sư Hồ Thiều Trị và cộng sự - Tầng
2 số 100 Lò Đúc, Hà Nội với 10% cổ phần.
Là công ty con của Tổng công ty lắp máy Việt Nam nên quá trình phát triển
của công ty gắn liền với sự phát triển của LILAMA. Trong suốt quá trình hoạt động
công ty vẫn giữ tên là Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Lilama.
Công ty đã có những bước tiến rõ rang trong từng năm hoạt động của mình. Hoạt
động có hiệu quả cùng với sự giúp đỡ của Tổng công ty nên lợi nhuận của công ty
ngày càng tăng qua các năm đồng thời số vốn kinh doanh của công ty cũng tăng mạnh.
Công ty đã khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường xây dựng khi tham gia dự
an Nhà máy Thủy Điện Uông Bí, Dự án Trầm Sào, Dự án Nam Đồng Mạ. Hiện nay
SV: Nguyễn Ngọc Vân Lớp: Đầu tư 50F
2
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
công ty đã trở thành một trong những doanh nghiệp xây dựng hàng đầu
Cuối năm 2006, do có biến động về cổ đông tham gia công ty nên công ty đã
được tổ chức lại với danh sách cổ động cụ thể như sau:
- Tổng công ty lắp máy Việt Nam, tỷ lệ góp vốn 75%.
- Công ty cổ phần Lilama 10, tỷ lệ góp vốn 15%.
- Các thể nhân khác, tỷ lệ góp vốn 10%.
Công ty đã tiến hành đăng ký kinh doanh lại và được chấp nhận vào ngày 04
tháng 01 năm 2007 do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
1.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
Là thành viên của Tổng công ty lắp máy Việt Nam, Công ty cổ phần đầu tư
xây dựng và phát triển đô thị Lilama có chức năng chính là tham gia hoạt động xây
dựng các công trình dân dụng và các cụm, khu công nghiệp. Với vai trò là tổng thầu
EPC, Tổng công ty lắp máy Việt Nam đảm nhận mọi công việc từ tư vấn, thiết kế
động tư vấn về giá đất).
- Kinh doanh hạ tầng kỹ thuật và cung cấp dịch vụ công cộng bao gồm: chăm
sóc cảnh quan, kinh doanh siêu thị, khách sạn, nhà hàng, bảo trì, sửa chữa các tiện
ích công cộng trong khu công nghiệp, khu đô thị.
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Như các doanh nghiệp xây dựng khác công ty luôn gắn chặt với mục tiêu lợi
nhuận, nâng cao chất lượng đời sống cho cán bộ công nhận viên. Vi vậy công ty
luôn quan râm xây dựng một bộ máy quản lý gọn nhẹ mà đem lại hiệu quả cao nhất.
Ta có thể tổng hợp cơ cấu tổ chức của công ty CPĐTXD&PTĐT Lilama thông qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức công ty CPĐTXD&PTĐT Lilama
SV: Nguyễn Ngọc Vân Lớp: Đầu tư 50F
4
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
SV: Nguyễn Ngọc Vân Lớp: Đầu tư 50F
5
Nguồn: Điều lệ công ty CPĐTXD&PTĐT_ Phòng tổ chức
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
•Hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết. Hội đồng
cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
•Hội đồng quản trị: hiện nay gồm 5 thành viên, là bộ máy quản lý của công
ty, có quyền nhân danh công ty để ra quyết định những vấn đề có liên quan đến mục
đích và quyền lợi của công ty.
•Ban giám đốc: là người đại diện cho công ty trong các quan hệ đối nội, đối
ngoại, trực tiếp chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty trước cơ quan chủ quản, cơ quan pháp luật. Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc và 3
phó giám đốc phụ trách từng lĩnh vực chuyên môn giúp việc cho Giám đốc.
- Giám đốc công ty: là người có thẩm quyền cao nhất điều hành chung mọi
Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng
quy định của Luật kế toán.
- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt
động SXKD nhằm mục đích phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công
ty.
- Ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời và có hệ thống diễn biến của các
nguồn vốn cấp, vốn vay, giải quyết các loại vốn phục vụ cho việc huy động vật tư,
nguyên liệu, hàng hoá trong SXKD của công ty.
- Tham mưu cho Giám đốc công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện chế độ quản
lý tài chính, tiền tệ theo quy định của Bộ tài chính và cơ quan chủ quản.
+ Phòng Kinh tế kỹ thuật: có trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động có liên
quan đến kỹ thuật, giúp công ty thi công công trình một cách nhanh chóng và chính
xác. Cụ thể các chức năng như sau:
- Xây dựng kế hoạch SXKD hàng năm và kế hoạch SXKD dài hạn của công
ty trên cơ sở tổng hợp và phân tích kế hoạch của các đơn vị. Định kỳ tổng hợp để
báo cáo lãnh đạo công ty tình hình thực hiện kế hoạch SXKD.
- Chịu trách nhiệm xây dựng đồng bộ các mặt kế hoạch tiếp thị và liên kết
kinh tế, chịu trách nhiệm quản lý việc mua hồ sơ thầu, làm hồ sơ dự thầu đạt chất
lượng và tham gia kiểm tra chỉ đạo việc đấu thầu và thắng thầu theo kế hoạch của
công ty, góp phần tạo đủ việc làm cho các đơn vị sản xuất.
- Kiểm tra và trình ban Giám đốc duyệt bản tiến độ thi công, biện pháp thi
công do các đơn vị lập trước khi triển khai thi công các công trình.
- Lập tiến độ thi công điều chỉnh các mũi thi công sao cho phù hợp với tiến độ
chung của dự án, chỉ đạo các đội về công tác kỹ thuật, đảm bảo thi công đúng tiến độ
và thường xuyên làm việc với các kỹ sư tư vấn để thống nhất về giải pháp thi công.
SV: Nguyễn Ngọc Vân Lớp: Đầu tư 50F
7
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
- Phối hợp với phòng Tài chính kế toán nghiệm thu khối lượng đã thi công
SV: Nguyễn Ngọc Vân Lớp: Đầu tư 50F
8
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
tin nhanh, mô hình tổ chức phù hợp với yêu cầu khách hàng và phản ứng nhanh
trước sự thay đổi của các yếu tố bên ngoài. Người lãnh đạo doanh nghiệp được sự
giúp sức của các phòng ban chức năng, các chuyên gia tìm ra các giải pháp tối ưu
để giải quyết những vấn đề phức tạp và đưa đến các phòng ban thực hiện. Các
phòng ban chức năng có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc cũng như toàn bộ hệ
thống để có quyết định tốt nhất.
Sơ đồ 2: Mô hình điều hành quản lý SXKD Công ty CPĐTXD&PTĐT Lilama
Nguồn: phòng tổ chức Lilama – UDC
SV: Nguyễn Ngọc Vân Lớp: Đầu tư 50F
9
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG
Phòng tài chính kế toán
Phòng kinh tế kỹ thuật
Phòng phát triển dự án
Phòng hành chính
Phòng tổ chức
CÁC TỔ ĐỘI THI CÔNG
Các yêu
cầu, mệnh
lệnh quản
lý, chỉ
đạo…
Các yêu cầu,
đề xuất kiến
nghị giải
Năng lực tài chính của công ty không ngừng tăng cao kể từ khi thành lập tới nay và
điều đó được thể hiện qua bảng sau đây
Bảng4 : Vốn và tài sản của Lilama –UDC
Đơn vị: triệu đồng
STT Nội dung 2007 2008 2009 2010 2011
1 Tổng tài sản có 75.234 227.148 252.19 368.752
423.387
Tài sản lưu động 50.46 188.71 216.426 343.516 353.559
Tài sản cố định 24.774 38.438 35.764 25.236 69.828
2 Nguồn vốn 75.234 227.148 252.19 368.752
423.387
Nợ phải trả 24.433 38.129 41.295 157.426 219.903
Nguồn vốn chủ sở hữu 50.914 189.018 210.895 211.326
203.484
3 Lợi nhuận trước thuế 940 13.452 17.808 19.375
9.254
4 Lợi nhuận sau thuế 698 10.179 14.692 14.531
6.94
5 Tổng doanh thu 16.282 50.131 59.328 102.223 129.913
Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh 2007-2011
Quan sát trên bảng trên ta thấy, qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
không ngừng tăng qua các năm. Cuối năm 2007 tổng tài sản vào khoảng hơn 75 tỷ
thì năm 2011 đã tăng lên trên 423 tỷ. tài sản lưu động của công ty cũng tương đối
dồi dào từ con số trên 50 tỷ từ năm 2007 năm 2008 đã có bước nhảy vọt lên trên
188 tỷ. Tính đến 31/12/2011 thì tài sản lưu động của công ty trên 353 tỷ. Đây có thể
coi là một thế mạnh của công ty khi tham gia đấu thầu. Lợi nhuận của công ty cũng
tăng lên theo từng năm. Ta có thể nhìn thấy rõ hơn qua biểu đồ dưới đây:
Biểu đồ 2: Tổng doanh thu của LilamaUDC (2007-2011)
Đơn vị: triệu đồng
SV: Nguyễn Ngọc Vân Lớp: Đầu tư 50F
công ty xây dựng đã tồn tại lâu đời thì Lilama – UDC vẫn là một doanh nghiệp xây
dựng mới trên thị trường xây dựng. Vì vậy công ty rất chú trọng vào công tác tuyển
dụng vào đào tạo nguồn nhân lực của mình. Trình độ chuyên môn của các cấp lãnh
đạo cũng như kỹ sư xây dựng, lao động có tay nghề cao là chìa khóa thành công của
của doanh nghiệp có thời gian hoạt động chưa lâu như Kilama – UDC.
Nguồn nhân lực là một nhân tố không thể thiếu trong mọi thành phần kinh
tế, dù là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hay là cơ quan quản lý Nhà nước.
Nguồn nhân lực trực tiếp tác động lên máy móc trang thiết bị để tạo ra sản
phẩm dịch vụ hay vật chất, chỉ khi những người lãnh đạo, cán bộ hay công
nhân có trình độ chuyên môn tay nghề cao thì doanh nghiệp, cơ quan mới hoạt
động có hiệu quả thu về nhiều lợi ích cho xã hội. Nguồn nhân lực luôn có vai
trò quan trọng không chỉ trong quá trình sản xuất mà cả trong quá trình đấu
thầu. Để xây dựng được một hồ sơ dự thầy luôn cần đưa ra nhiều lương án, các
phướng án này cần được tính toán cẩn thận để có thể không chỉ đem lại lợi
nhuận cho chủ đầu tư mà còn làm tăng lợi nhuận cho công ty. Vì thế cốt lõi của
mọi vấn đề đó là con người. Nắm bắt được yếu tố đó công Lilama –UDC luôn
tích cực thực hiện các biện pháp nhằm nâm cao chất lượng nguồn nhân lực. Đội
ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật của công ty không ngừng phát triển cả về số
lượng và chất lượng trong những năm qua. Tính đến tháng 12/2011, công ty có
256 cán bộ, công nhân viên có trình độ chuyên môn cao.
SV: Nguyễn Ngọc Vân Lớp: Đầu tư 50F
12
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
Bảng 3: Tổng hợp số lượng - chất lượng LĐ tính đến ngày 31/12/2011
STT Bộ máy quản lý
Tổng
số
(người)
Giới tính Trình độ
SV: Nguyễn Ngọc Vân Lớp: Đầu tư 50F
13
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
từ nhiều nguồn). Đồng thời, lực lượng thợ được tuyển chọn phục vụ thi công tại các
công trường cơ bản được tuyển chọn từ đội ngũ tay nghề cao, có kinh nghiệm thực
tiễn. Điều này chứng tỏ công ty đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ chỉ huy, cán
bộ kỹ thuật mạnh có đủ năng lực để quản lý và thi công các dự án lớn. Đội ngũ thợ
vận hành, sửa chữa thiết bị ngày càng đông về số lượng, giỏi về chuyên môn, có thể
vận hành thành thạo các trang thiết bị, máy móc hạng nặng với công nghệ tiến tiến
trong thi công các công trình. Lực lượng công nhân kỹ thuật, thợ lành nghề ngày
càng tăng, có thể đảm đương được những công việc đòi hỏi cao về thẩm mỹ.
•Cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc
Gắn liền với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế toàn cầu là sự phát
triển của khoa học công nghệ. Ngày nay máy móc không thể thiếu trong bất cứ loại
hình sản xuất nào. Trong lĩnh vực xây dựng cũng vậy, máy móc giúp cong người
trong những công việc sử dụng nhiều về thể lực. Đặc biệt, năng lực kỹ thuật và
công nghệ có ảnh hưởng nhiều đến giá thành và chất lượng công trình cũng như
việc thành công hay thất bại của một công ty nói chung và của Công ty cổ phần đầu
tư xây dựng và phát triển đô thị Lilama nói riêng.
Từ những ngày đầu tiên mới thành lập, công ty đã chú trọng đầu tư trang thiết
bị công nghệ hiện đại, để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường xây
dựng, có đủ khả năng, năng lực tham gia thi công các dự án lớn và đòi hỏi cao về
tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng và tiến độ. Trong quá trình hoạt động, công ty đã bỏ
ra hàng chục tỷ đồng để mua sắm, tu sửa, đổi mới trang thiết bị máy móc phục vụ
cho các lĩnh vực xây dựng đòi hỏi công nghệ cao như thi công công trình ngầm, thi
công san nền, bốc xúc, vận chuyển, thi công công trình giao thông, thuỷ điện, thuỷ
lợi, công nghiệp, xây dựng dân dụng… Danh sách cụ thể trang thiết bị của công ty
như sau:
Bảng 6: Trang thiết bị máy móc Lilama UDC tính đến hết 12/2011
1 Xúc lật Komatsu WA350 3m3 Nhật Bản 01 80%
2 Xúc lật Komatsu WA 120 1,3 m3 Nhật Bản 02 95%
VII Cẩu 03
1 Cẩu PPM - Đức 12 tấn Đức 02 75%
2 Cẩu ADK - Đức 15 tấn Đức 01 80%
VIII Máy phát điện 02
1 Máy phát điện Atlas Copco 105 175KVA Thuỵ Điển 02 90%
IX Máy nén khí 05
1 Máy nén khí XAS 90 Atlas Copco 8m3/phút Thuỵ Điển 02 90%
2 Máy nén khí XAS 125 Atlas Copco
11,6m3/ph
út
Thuỵ Điển 01 80%
3 Máy nén khí Trung Quốc 5 m3/phút Trung Quốc 02 75%
X Xe bơm bê tông, máy trộn bê tông 10
1 Trạm trộng bê tông IPA 30m3/h 01 95%
2 Máy trộn bê tông VN04TMB00068 30 m3/phút 04 90%
3 Xe vận chuyển bê tông Kamaz 6 m3 Nga 05 85%
Nguồn: Phòng Kinh tế kỹ thuật_Lilama UDC
Dựa vào danh mục trên cho thấy máy móc thiết bị thi công của Công ty rất đa
SV: Nguyễn Ngọc Vân Lớp: Đầu tư 50F
15
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
dạng về chủng loại, bảo đảm thi công nhiều công trình khác nhau. Hầu hết máy móc
thiết bị của công ty đều có chất lượng cao trên 80% được nhập từ các nước có nền
công nghệ cao như: Nga, Nhật, Trung Quốc, Pháp… Một số thiết bị là do công ty
mua trả góp hoặc thuê của các nhà cung cấp, do nguồn vốn đầu tư cho máy móc
thiết bị của công ty còn hạn chế. Tổng lực lượng trang bị của Công ty tính đến
tháng 12/2011 bao gồm 84 phương tiện vận tải, máy móc thi công của 10 chức năng
4 Máy in Laze A3 Cái Điện tử Singapore 15
5 Máy in phun màu A4 Cái Điện tử Nhật 5
6 Máy in phun màu A3 Cái Điện tử Nhật 4
7 Máy in phun màu Ao,A1,A2 Cái Điện tử Nhật 5
8 Máy Photocopy A3,A4 Cái Điện tử Nhật 3
9 Máy Photocopy Ao,A1,A2 Cái Điện tử Mỹ 3
SV: Nguyễn Ngọc Vân Lớp: Đầu tư 50F
16
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
10 Máy vẽ Proste Cái Điện tử Nhật 1
11 Máy quét Skenne Ao Cái Điện tử Nhật 1
II Thiết bị phục vụ cho khảo sát-đo đạc
1 Máy khoan tay Bộ Đức 3
2 Bộ khoan CBY -150 ZUB, XY-1A-4 Bộ Nhật 2
3 Máy khoan XRB-50M, XY-1A Bộ Nga 2
4 Máy xuyên tĩnh GOUDA Bộ Nga 1
5 Máy xuyên động Bộ Nhật 1
6 Máy cắt nén 3 trục Bộ Mỹ 1
7 Phòng thí nghiệm đất, đá cát Phòng Liên danh 2
8 Máy toàn đạc điện tử TC-600 Nikon Cái Nhật 2
9 Máy kinh vĩ THEO 20 Cái Nhật 2
10 Máy thuỷ bình Cái Nhật 2
11 Máy WILD DISTOMAT DI 35 Cái Nga 1
III
Thiết bị phục vụ cho thí nghiệm vật
liệu & giám sát kỹ thuật
1 Súng bắn bê tông Cái Nhật 5
2 Máy khoan cắt bê tông Cái Nhật 10
3 Máy siêu âm cốt thép Cái Nhật 3
bằng được các Tổng công ty lớn khác trong ngành với kinh nghiệm trên 15 thậm chí
30 năm trong nghề, công ty không thể dựa vào kinh nghiệm để cạnh tranh vì là thế
hệ đi sau. Nhưng những gì công ty thể hiện trong 8 năm hoạt động đã khẳng định
bước tiến vững mạnh, xứng đáng là thế hệ kế tục và phát triển. Có thể thấy kinh
nghiệm của công ty trên một số khía cạnh như sau:
Bảng 8: Kinh nghiệm của Lilama UDC
STT Tính chất công việc Năm kinh nghiệm
1 Xử lý địa chất và nền móng 08
2 Thi công các công trình ngầm 06
3 Thi công xây dựng các nhà cao tầng 08
4 Kinh doanh nhà ở, văn phòng 06
5 Cung cấp, chế tạo vật tư xây dựng 07
6 Thiết kế, quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế kiến trúc 08
7 Khảo sát thiết kế và tư vấn xây dựng 07
8 Thi công các công trình chuyên dụng 07
SV: Nguyễn Ngọc Vân Lớp: Đầu tư 50F
18
Nguồn: Phòng kinh tế kỹ thuật_Lilama UDC
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
Trên đây cho thấy, công ty đã gắn liền các lĩnh vực kinh doanh với thời gian
hoạt động của mình. Nhờ các công trình thắng thầu mà công ty đã tích luỹ được
những kinh nghiệm cần thiết trong nghề. Cùng với sự phát triển của công ty là sự
tăng lên của số năm kinh nghiệm trong nghề nên công ty phải có hướng phát triển
lĩnh vực trọng tâm, lấy đó làm nền móng để phát triển về sau này.
•Tốc độ thi công
Tiến độ là một trong bốn mục tiêu cạnh tranh cơ bản: năng lực kinh nghiệm,
kỹ thuật và chất lượng thi công, tiến độ thi công , chi phí thực hiện công trình( giá
chào thầu. Đặc biệt với những công trình cần đảm bảo mục tiêu về thời gian thì yếu
tố tiến độ thi công được quan tâm đặc biệt. Để có thể lập được tiến độ thi công thì
ngừng tăng cao. Đặc biệt năm 2007 sang 2008 sản lượng có sự biến động mạnh, tốc
độ tăng định gốc là 349% và tốc độ tăng liên hoàn là 249%. Có sự biến động này là
do năm 2007 công ty có sự thay đổi về cơ cấu nguồn vốn, hướng hoạt động mới. Từ
năm 2009 hoạt động của công ty dần dần đi vào ổn định tốc độ tăng đinh gốc lần
lượt là 456% năm 2009 586% năm 2010 và 618% năm 2011, tương ứng với nó tốc
độ tăng liên hoàn là 356%, 486% và 518%. Trong năm 2011 tốc độ tăng định gốc
và liên hoàn có phần giảm sút là do ảnh hưởng chung của nền kinh tể cả nước khiến
sản lượng của công ty giảm xuống so với kế hoạch. Song nhìn mặt bằng chung sản
lượng của công ty có xu hướng tăng. ( biểu đồ 1)
SV: Nguyễn Ngọc Vân Lớp: Đầu tư 50F
2007 2008 2009 2010 2011
Giá trị sản lượng 40.9 142.7 186.3 239.7 252.9
Xây lắp 31.7 70.6 58.3 76.5 45.4
Bất động sản và
TVTK 9.2 72.1 128 167.2 207.5
Tốc độ tăng định gốc 100% 349% 456% 586% 618%
Tốc độ tăng liên hoàn 249% 356% 486% 518%
20
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
Bên cạnh đó doanh thu của công ty không ngừng tăng khiến lợi nhuận của
công ty cũng liên tục tăng.
Biểu đồ 1 : Giá trị sản lương giai đoạn 2007 -2011
Đơn vị: tỷ đồng
Qua biểu đồ trên có thể thấy sản lượng của công ty liên tục tăng qua các băm,
tuy mức độ tăng khác nhau nhưng vẫn đảm bảo hoạt động ổn định của công ty.
Trong giai đoạn này có thể thấy sản lượng của công ty tăng đáng kể từ 40.9 năm
2007 thì đến năm 2011 giá trị sẳn lượng đó là 252.2 bất chấp năm 2011 là năm
tương đối khó khăn đối với nền kinh tế đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng.
Bảng 2: Các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh 2007-2011
nhuận công ty năm 2011 giảm tương đối so với năm 2010, nhưng so với mặt bằng
chung của ngành thì công ty vẫn đạt được hiệu quả kinh doanh chủa mình.
Như vậy quá trình hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty luôn đem lại lợi
nhuận đáng kể. Trong 2 năm gần đây lợi nhuận có xu hướng giảm xuống nhưng do
ảnh hưởng tất yếu của khủng hoảng kinh tế khiến lợi nhuận công ty giảm xuống là
điều không thể tránh khỏi.
1.2 Thực trạng công tác đấu thầu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và
phát triển đô thị Lilama.
1.2.1 Qui mô và số công trình tham gia đấu thầu
So với các công ty xây dựng có tên tuổi trên thị trường xây dựng, thì công ty
CPDTXD&PTDT Lilama còn đang thiếu vị trí trên thì trượng. Do vậy các gói thầu
công ty tham gia thường có giá trị chưa cao. Tuy nhiên công ty vẫn không ngừng
phát triển thị trường của mình bằng cách nâng cao số lượng gói thầu và giá trị mà
các gói thầu mình tham gia. Để thấy rõ được điều đó ta xem xét bảng sau:
SV: Nguyễn Ngọc Vân Lớp: Đầu tư 50F
22
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
Bảng 11: Kết quả đấu thầu công thi giai đoạn 2007 – 2011
Năm Số gói thầu tham dự Số gói thầu trúng thầu
Số lượng
Giá trị
( triệu
đồng)
Số lượng
Giá trị ( triệu
đồng)
2007 18 359.72 8 165.684 20.711
2008 26 845.745 15 475.737 31.716
2009 24 678.634 12 456.576 38.048
2008 31.716
153%
2009 38.048
120%
2010 42.595
112%
2011 34.075
80%
Nguồn: phòng phát triển dự án
Nhìn chung, trong thời gian qua công ty đã có những bước tiến tích cực trong
công tác tham dự thầu của mình. Qui mô các gói thầu của công ty không ngừng
tăng cao qua từng năm. So với các công ty có bề dày lịch sử thì quy mô đó còn chưa
cao. Nhưng so với các công ty có cùng tuổi đời thì đây là một thành quả mà nhiều
công ty mong đợi.
1.2.2 Quy trình tham gia đấu thầu của công ty
Tuy là một công ty mới trong ngành xây dựng nhưng công ty cũng đã xây
dựng cho mình một quy trình tham dự thầu phù hợp với công ty và Luật đấu thầu
qui đinh, đây là một cách làm chuyên nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả thắng thầu
của công ty. Quy trình nêu rõ trình tự, cách thức và nhiệm vụ của từng phòng ban
trong việc tham gia đấu thầu của công ty
SV: Nguyễn Ngọc Vân Lớp: Đầu tư 50F
24