Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn
Hữu Thắng – Phòng Hệ thống quan trắc và Kiểm chuẩn thiết bị - Trung tâm
Quan trắc Môi trường đã tận tình hướng dẫn, định hướng và tạo điều kiện cho
tôi hoàn thành đồ án này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Công nghệ Sinh
học và Môi trường đã truyền đạt cho tôi rất nhiều kiến thức quý báu trong suốt
thời gian học tập tại đây.
Cuối cùng, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn động
viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian vừa qua.
Do điều kiện thời gian và trình độ còn hạn chế, nên đồ án này không tránh
khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo cũng
như toàn thể các bạn để đồ án của tôi được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Nguyễn Thị Hồng Nhung - 508303052
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Nguyễn Thị Hồng Nhung - 508303052
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Diễn giải
1 BTNMT Bộ tài nguyên và môi trường
2 ĐVT Đơn vị tính
3 QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam
4 QA/QC Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng
trong quan trắc môi trường
5 BOD
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
MỞ ĐẦU
Sản xuất bia là ngành đồ uống nên trong quá trình sản xuất phải sử dụng rất
nhiều nước. Nguyên liệu cho sản xuất bia bao gồm malt, gạo. Nguyên liệu này
được nghiền nhỏ sau đó đưa vào chế biến dịch đường. Trong quá trình nấu, nước
được sử dụng nhiều cho nấu, cung cấp cho lò hơi để sản xuất hơi nước phục vụ
cho công nghệ, nước dùng làm mát các máy móc thiết bị. Nước dùng trong các
quá trình sản xuất để chuyển thành sản phẩm hoặc dùng ở dạng hơi thì hầu như
không bị thải bỏ hoặc thải rất ít. Nước thải trong sản xuất bia chủ yếu phát sinh
từ quá trình rửa, vệ sinh máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng, chủ yếu tập
trung ở các khu vực lên men, lọc bia và chiết sản phẩm. Với đặc thù của sản
xuất bia đòi hỏi phải sử dụng lượng nước rửa và vệ sinh khá lớn. Thực tế cho
thấy, đặc tính chung của nước thải trong sản xuất bia là chứa nhiều chất gây ô
nhiễm với chủ yếu các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo, chất rắn ở dạng lắng và
lơ lửng, một số chất vô cơ hòa tan, hợp chất nitơ và phốt pho. Tất cả các chất
gây ô nhiễm có trong nước thải đều từ các thành phần như bã malt, cặn lắng
trong dịch đường lên men, các hạt trợ lọc trong khâu lọc bia, xác men thải khi
rửa thùng lên men và bia thất thoát khi chiết vào bom. Nước thải bia chứa nhiều
chất dễ phân hủy sinh học nên có màu nâu thẫm. Hàm lượng oxy hòa tan trong
nước thải của nhà máy bia rất thấp. Nhu cầu ôxy sinh học BOD
5
và hóa học
COD đều rất cao vượt quá tiêu chuẩn thải nhiều lần (COD hàm lượng 600 -
2400mg/l; BOD
5
hàm lượng 310 - 1400mg/l), trung bình lớn hơn 10 lần tiêu
chuẩn cho phép. Các giá trị BOD
5
và COD thường thay đổi theo thời gian trong
ngày, cao nhất là vào thời điểm xả nước rửa bã nồi nấu và thùng lên men. Các
Sản lượng
(triệu lít)
Tỷ trọng
(%)
Sản lượng
(triệu lít)
Tỷ trọng
(%)
Sản lượng
(triệu lít)
Tỷ trọng
(%)
Châu Á 21.750 19,68 58.676 32,4 61.869 33,3
Châu Âu 40.000 36,2 55.513 30,5 53.943 29,1
Mỹ La Tinh 18.300 16,56 29.019 16 30.619 16,5
Bắc Mỹ 26.999 24,43 25.262 14 25.036 13,5
Châu Phi 550 0,5 9.515 5,3 10.681 5,8
Trung Đông 600 0,54 1.168 0,6 1.308 0,7
Châu Đại Dương 2.300 2,08 2.202 1,2 2.163 1,2
Tổng sản lượng 110.499 100 181.355 100 185.556 100
Nguyễn Thị Hồng Nhung - 508303052
3
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
Các số liệu thống kê ở bảng 1.1 cho thấy sản lượng bia trên thế giới tăng
trưởng nhanh chóng nhưng sản xuất bia phân bố không đều theo các vùng địa lý
trên thế giới. Trong khoảng thời gian từ năm 2000 về trước, sản xuất bia tập
trung ở những vùng có sẵn nguyên liệu như khu vực Bắc Mỹ và châu Âu. Đây là
những nơi sản xuất bia có bề dày lịch sử hàng trăm năm với công nghệ và kỹ
thuật sản xuất bia ở trình độ cao. Tuy nhiên, bản đồ sản xuất bia đang dần dần
dịch chuyển sang những thị trường phát triển như châu Á, Mỹ La Tinh. Đặc biệt
Nguyễn Thị Hồng Nhung - 508303052
4
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
Brazil đã vượt qua Nga để trở thành nước lớn thứ ba trên thế giới về sản xuất
bia. Tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và gia tăng trong thu nhập cá nhân đã đưa
Việt Nam trở lại danh sách 25 quốc gia sản xuất bia nhiều nhất trên thế giới với
mức tăng trưởng hàng năm đạt 15,2 %.
Bảng 1.3. Mức tiêu thụ bia bình quân của một số quốc gia trên thế giới [10]
STT Quốc gia
Mức tiêu thụ bình quân
(lít/người)
2004 2009 2010
1 Cộng hòa Séc 156,9 143,2 131,7
2 Đức 115,8 109,1 106,8
3 Ba Lan 58,4 83,8 83,6
4 Tây Ban Nha 64,3 81,9 69,9
5 Anh 99,0 75,8 73,7
6 Nga - 70,5 66,2
7 Nhật Bản - 46,9 45,4
8 Trung Quốc 22,1 30,2 31,5
Qua số liệu thống kê ở bảng 1.3 cho thấy tình hình tiêu thụ bia ở châu Á có
chiều hướng gia tăng mạnh mẽ. Đặc biệt là Trung Quốc. Đây là một quốc gia
tiêu thụ nhiều bia nhất trên thế giới nhưng mức tiêu thụ bình quân theo đầu
người vẫn đứng ở mức khiêm tốn là 31,5 lít/người. Với dân số 1,34 tỷ người thì
thị trường ở đây vẫn còn rất nhiều cơ hội phát triển. Ở thị trường bia lâu đời như
Nhật Bản, mức tiêu thụ bình quân có chiều hướng giảm nhanh từ 52,3 lít/người
(năm 2004) xuống 45,5 lít/người (năm 2010).
Tại châu Âu, Cộng hòa Séc vẫn giữ vị trí đầu tiên ở mức tiêu thụ bình quân
nhưng có chiều hướng giảm (từ 143,2 lít/người xuống 131,7 lít/người), Nga (từ
70,5 lít/người xuống 66,2 lít/người) và đặc biệt là Đức, mặc dù đứng vị trí thứ
lên men phụ trong cùng một thiết bị lên men. Công nghệ này có ưu điểm là giảm
tổn thất năng lượng men và nguyên liệu, thao tác đơn giản.
Bảng 1.4. Hiện trạng công nghệ và thiết bị sản xuất bia ở Việt Nam [2]
STT Loai hình cơ sở
Cơ
sở
Hiện trạng thiết bị và
công nghệ
Đánh giá
I
Quốc doanh
trung ương
2
1 Thiết bị nước ngoài, chủ Hiện đại, tự động
Nguyễn Thị Hồng Nhung - 508303052
6
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
Công ty bia Sài
Gòn
yếu của Đức,Pháp,
Nhật,…và một số chế tạo
trong nước.
hóa một phần.
2
Công ty bia Hà Nội
Hệ thống lên men
cũ
Thiết bị lên men từ thời
Pháp, công nghiệp truyền
thống.
phần thiết bị nước ngoài,
công nghệ trong nước với
2 dạng công nghệ là lên
men cũ hoặc mới.
Không đồng bộ,
chưa tự động hóa.
427
Thiết bị chế tạo trong
nước, công nghệ trong
nước với 2 dạng công
nghệ là lên men cũ hoặc
mới.
Không đồng bộ,
lạc hậu, lao động
thủ công.
1.2.2. Hiện trạng sản xuất
Theo thống kê của Bộ Công Thương, hiện cả nước có khoảng 350 cơ sở sản
xuất bia với 20 nhà máy đạt công suất trên 20 triệu lít/năm; 15 nhà máy có công
suất lớn hơn 15 triệu lít/năm và 268 cơ sở có năng lực sản xuất dưới 1 triệu
lít/năm. Số lượng cơ sở sản xuất bia giảm nhưng sản lượng bia liên tục tăng qua
Nguyễn Thị Hồng Nhung - 508303052
7
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
các năm, từ mức 1,29 tỷ lít năm 2003 lên 2 tỷ lít năm 2008 và ước tính đến năm
2010, tổng sản lượng bia đạt 2,7 tỷ lít. Các nhà máy bia được xây dựng ở 46/64
tỉnh thành trong cả nước. Trong đó có 2 nhà máy đạt công suất trên 200 triệu lít /
năm là nhà máy bia Hà Nội và nhà máy bia Sài Gòn [8].
Sự tăng trưởng trong thời gian qua của ngành công nghiệp bia đã được ghi
nhận bằng sự kiện sản xuất 1 tỷ lít bia thành phẩm các loại của nhà máy bia Sài
10 2004 1342,8 20
11 2005 1460,6 8,8
12 2006 1547,2 6,0
13 2007 1655,3 7,0
14 2008 1847,2 11,6
15 2009 2013 9,0
16 2010 2302 14
1.2.3. Tình hình tiêu thụ
Mức tiêu thụ bia bình quân đầu người của Việt Nam hiện nay là 18 lít/năm,
bằng 1/2 so với Hàn Quốc và bằng 1/6 - 1/7 so với Ireland, Đức, Séc. Con số
tăng trưởng này dự kiến sẽ đạt tới 20 lít/năm vào năm 2012 và là một tiềm năng
lớn cho ngành công nghiệp sản xuất bia của nước ta hiện nay. Nền kinh tế phát
triển, mức thu nhập của người dân tăng lên, nhu cầu tiêu dùng thay đổi cùng với
dự báo quy mô dân số của nước ta sẽ tăng lên 100 triệu người vào năm 2023 và
ổn định ở mức 120 triệu dân sẽ góp phần không nhỏ cho ngành công nghiệp bia
của Việt Nam tăng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường, đẩy mạnh chất lượng
và doanh số tiêu thụ.
Bảng 1.6. Mức tiêu thụ bình quân của Việt Nam qua các năm [8]
STT Năm
Tổng dân số
Việt Nam
(triệu người)
Sản lượng
sản xuất
( triệu lít)
Mức tiêu thụ
bình quân
(ng/l/năm)
1 1975 47,6 20 0,41
2 1995 71,995 465 4,72
Với mục tiêu tổng quát : Xây dựng ngành sản xuất bia – rượu – nước giải
khát Việt Nam trở thành ngành kinh tế quan trọng, sản xuất được khối lượng sản
phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đóng góp ngày càng nhiều cho
ngân sách nhà nước.
Với mục tiêu cụ thể : Trong chiến lược phát triển ngành bia, rượu, nước giải
khát được Bộ Công Thương phê duyệt ngày 21/5/2009 gồm 3 giai đoạn
+ Giai đoạn 1 : Từ 2006 – 2010, tốc độ tăng trưởng toàn ngành đạt 12%
năm, sản lượng sản xuất đạt 2,5 tỷ lít bia thành phẩm, xuất khẩu đạt 70 - 80
triệu USD.
+ Giai đoạn 2 : Từ 2010 – 2015, tốc độ tăng trưởng đạt trung bình 13%
Nguyễn Thị Hồng Nhung - 508303052
10
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
năm, sản lượng đạt 4 tỷ lít bia và xuất khẩu từ 140 – 180 triệu USD.
+ Giai đoạn 3 : Từ 2016 – 2025, tốc độ tăng trưởng ở mức 8% năm, sản
lượng đạt 6 tỷ lít bia.
Theo định hướng chung của ngành, từ nay cho đến năm 2015 sẽ tiếp tục
được hiện đại hóa, từng bước thay thế những thiết bị hiện có bằng những thiết bị
tiến tiến, đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và thân
thiện hơn với môi trường.
2. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA VÀ ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI CÔNG
NGHIỆP BIA
2.1. Công nghệ sản xuất bia
1. Sơ lược về công nghệ sản xuất bia [13]
Ngành công nghiệp bia ra đời rất sớm nên việc ứng dụng công nghệ vào
sản xuất bia rất quan trọng. Theo thời gian rất nhiều công nghệ sản xuất ra đời.
Mọi nhà máy bia đều dựa trên một mô hình chung để sản xuất bia. Và sự khác
nhau về mùi vị, màu sắc chỉ chiếm một khâu riêng trong mỗi nhà máy. Một số
công nghệ sản xuất bia cơ bản :
a) Ale là tên một nhóm các loại bia được sản xuất bằng lên men đỉnh và nó
- Hệ thống DraughtMaster sử dụng công nghệ đột phá loại bỏ hoàn toàn
việc sử dụng CO
2
, do vậy các điểm tiêu thụ tiết kiệm được chi phí, không tốn
diện tích để bình CO
2
hay gặp vấn đề khi hết CO
2
.
- Trong công nghệ này sử dụng bom bia một lần nên các điểm tiêu thụ
không mất thời gian bảo dưỡng và làm sạch như các hệ thống khác trên thị
trường, đồng thời đảm bảo tính vệ sinh tối đa cho bia.
- Vỏ nhẹ, dễ sử dụng
- Công nghệ DraughtMaster có độ lạnh sâu hơn, bọt mịn hơn, chất lượng
giữ được trong thời gian dài làm cho lợi nhuận tăng.
Vào năm 2007, hãng bia Halida của Việt Nam đã ứng dụng công nghệ này
vào sản xuất bia tươi.
d) Công ty Budweiser là một trong những hãng sản xuất bia lớn nhất của Mỹ
kể từ năm 1876. Hãng này sử dụng các loại lúa mạch của châu Âu và Mỹ và
phương pháp ủ bia theo kiểu châu Âu là Kreausening. Theo phương pháp này,
men bia bắt đầu chu trình ủ bằng gỗ sồi độc đáo của Anheuser – Busch giúp tạo
nên hương vị bia tươi mới và sạch.
e) Công nghệ Pilsener là công nghệ có nguồn gốc từ châu Âu sử dụng những
chiết suất đặc biệt từ cây hoa houblon và kỹ thuật sản xuất bia lâu đời tạo cho
bia có màu vàng nhạt đặc trưng.
2. Công nghệ sản xuất bia [6]
Các công đoạn chính của công nghệ sản xuất bia bao gồm:
- Chuẩn bị nguyên liệu: Malt đại mạch và nguyên liệu thay thế (gạo, lúa mì,
ngô) được làm sạch rồi đưa vào xay, nghiền ướt để tăng bề mặt hoạt động của
enzym và giảm thời gian nấu.
C.
Sau đó tiếp tục thực hiện giai đoạn lên men phụ bằng cách hạ nhiệt độ của bia
non xuống 1 đến 3
0
C và áp suất 0,5 đến 1 at trong thời gian 14 ngày cho bia hơi
và 21 ngày cho bia đóng chai, lon. Quá trình lên men phụ diễn ra chậm và thời
gian dài giúp cho các cặn lắng, làm trong bia và bão hoà CO
2
, làm tăng chất
lượng và độ bền của bia. Nấm men tách ra, một phần được phục hồi làm men
giống, một phần thải có thể làm thức ăn gia súc. Hạ nhiệt độ của bia non để thực
hiện giai đoạn lên men phụ có thể dùng tác nhân làm lạnh glycol.
- Lọc bia: Nhằm loại bỏ tạp chất không tan như nấm men, protein, houblon
làm cho bia trong hơn trên máy lọc khung bản với chất trợ lọc là diatomit.
- Bão hoà CO
2
và chiết chai: Trước khi chiết chai, bia được bão hoà CO
2
bằng khí CO
2
thu được từ quá trình lên men chứa trong bình áp suất. Các dụng
cụ chứa bia (chai, lon, két) phải được rửa, thanh trùng đảm bảo tiêu chuẩn vệ
sinh, sau đó thực hiện quá trình chiết chai ở điều kiện chân không để đảm bảo
chất lượng trong thời gian bảo hành.
3. Một số quy trình công nghệ sản xuất bia
a) Sơ đồ công nghệ sản xuất bia nhà máy Quảng Nam – tỉnh Quảng Nam
Nguyễn Thị Hồng Nhung - 508303052
13
Thanh trùng
Dán nhãn
Xử lý
Ổn định bia
Phụ gia
Lọc bia
Chiết rót
Cặn, bã hoa
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất bia nhà máy Quảng Nam
Nguyễn Thị Hồng Nhung - 508303052
14
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
b) Sơ đồ công nghệ sản xuất bia của nhà máy bia Sài Gòn – tỉnh Đồng Nai
Nguyễn Thị Hồng Nhung - 508303052
15
Rửa, tráng cồn
Chai pet
Hoa viên,
hoa cao
Nguyên liệu
Nghiền
Nấu
Lọc khung bản
Đun sôi với hoa
houblon
Làm lạnh nhanh
Lên men phụ
Lọc trong bia
Bã Rửa
Lắng cặn
Chiết chai/bock
BOD
5
1000 – 3000 mg/l
COD 3000 – 5000 mg/l
Chất rắn lơ lửng 300 – 7000 g/m
3
Tổng phốt pho 7 – 14 g/m
3
Tổng nitơ 45 – 65 g/m
3
(Nguồn : Cục bảo vệ môi trường Thụy Điển tháng 1 năm 1999)
Trong sản xuất bia, công nghệ ít thay đổi từ nhà máy này sang nhà máy
khác, sự khác nhau có thể chỉ là sự áp dụng phương pháp lên men và các hoạt động
khác của nhà máy. Điều đó dẫn đến tải lượng nước thải và hàm lượng các chất ô
nhiễm của các nhà máy bia khác nhau. Ở các nhà máy bia có biện pháp tuần hoàn
nước và công nghệ rửa tiết kiệm nước thì lượng nước thấp, như ở Cộng hòa Liên
Bang Đức, nước sử dụng và nước thải trong các nhà máy bia như sau:
- Định mức nước cấp: 4 – 8m
3
/1000 lít bia, tải lượng nước thải: 2,5 – 6
m
3
/1000 lít bia.
- Tải trọng BOD
5
: 3 – 6kg/1000 lít bia, tỉ lệ: BOD
5
/COD = 0,55 – 0,7.
- Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải như sau: BOD
5
Tổng
Photpho
TSS
mg/l
pH
Bia Hà Nội 50 1305 948 15 4,5 226 7,15
Bia Đông Á 14 853 526 2,7 5,25 337 9,25
Bia Việt Hà 12 1374 1055 6 3 356 5,54
Nhà máy bia
Capital
2,5 1042 745 - - 199 7,03
Xưởng vi sinh I 0,5 1004 873 - - 241 6,15
Bia Quảng Ninh 11 1300 832 6,4 1,25 390 8,5
Qua bảng trên, ta có thể thấy hàm lượng các chỉ tiêu ô nhiễm BOD
5
và
COD, hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước thải các cơ sở sản xuất bia đều
cao, vượt tiêu chuẩn cho phép.
So sánh mức độ ô nhiễm của nước thải bia ở Việt Nam và thế giới ta có thể
thấy rằng mức độ ô nhiễm nước thải bia của Việt Nam thấp hơn khoảng 2 lần.
Đó là do các nhà máy bia ở Việt Nam không phân luồng dòng chảy mà tập trung
tất cả các dòng thải từ ô nhiễm nhẹ đến ô nhiễm nặng nên mức độ ô nhiễm giảm
Nguyễn Thị Hồng Nhung - 508303052
17
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
đi. Mặt khác, công nghệ sản xuất bia của các nhà máy bia Việt Nam nói chung
tương đối lạc hậu nên định mức nước cho một lít bia thành phẩm cao hơn, do đó
lượng nước thải lớn hơn và mức độ ô nhiễm giảm đi.
3. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BIA THANH HÓA
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Năm 2010, Công ty sản xuất và tiêu thụ 85,988 triệu lít bia các loại, trong
đó xuất khẩu sang Campuchia 1,6 triệu lít bia lon ; 49,432 triệu lít bia Thanh
Hoa, tăng 12% so với năm 2009, nộp cho ngân sách nhà nước gần 233 tỷ đồng.
- Năm 2011, Công ty xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ 91,9 triệu lít
bia các loại, trong đó bia Thanh Hoa 54,3 triệu lít ( tăng 10% so với năm 2010),
xuất khẩu 1,6 triệu lít bia trở lên.
Với sản phẩm đạt chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và
sức khỏe người tiêu dùng, Công ty bia Thanh Hóa đã nhanh chóng chiếm lĩnh
được thị trường và trở thành " thương hiệu" được đông đảo khách hàng ưa
chuộng. Năng lực sản xuất của công ty không ngừng tăng qua các năm. Hiện
nay, các sản phẩm của công ty đang được tiêu dùng rộng rãi trên địa bàn tỉnh,
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương khác như Quảng Trị, Thừa
Thiên Huế, Đà Nẵng…
c. Sản phẩm của công ty
- Bia đóng lon
- Bia đóng chai 330ml và 450 ml
- Bia hơi Thanh Hoa
Ngoài sản phẩm chính là bia, công ty nhập khẩu và kinh doanh các sản
phẩm về rượu, nước ngọt có ga, không ga, nước khoáng đóng bình…
3.2. Vài nét về nhà máy
Tên đơn vị Nhà máy bia Thanh Hóa
Vị trí địa lý Tọa độ 19
0
18 - 20
0
30 vĩ độ Bắc, 104
0
22 - 106
0
50 kinh độ Đông
khách hàng -
kinh doanh
Sản xuất
Phân xưởng
làm lạnh
Phân xưởng
lên men
Kho nhiên liệu
Văn
phòng
Ban giám đốc
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
3.3. Nhu cầu nguyên liệu và vật tư cho sản xuất bia
1. Nguyên liệu chính
Bia được sản xuất từ các nguyên liệu chính gồm : Malt (đại mạch nảy
mầm), gạo tẻ, hoa houblon, nấm men và nước. Hiện nay, nhà máy nhập ngoại
malt và hoa houblon để sản xuất.
Bảng 1.10. Nhu cầu nguyên liệu trung bình để sản xuất 1000 lít bia [1]
TT Tên nguyên liệu
Nguồn cung
cấp
Đơn vị
tính
Số
lượng
Tỷ lệ
trong
bia
1
Malt Nhập ngoại Tấn/năm 350 70%