Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty
4.1.1. Tình hình sản xuất
Trong những năm gần đây công ty không ngừng nâng cao chất lượng
cũng như số lượng sản phẩm. Đặc biệt năm 2003 công ty cử ba đoàn cán bộ đi
tham gia hội chợ hàng “thủ công mỹ nghệ”: ở Đức, Italia và Mỹ tại 3 hội chợ
này đoàn cán bộ của công ty đã kí kết một số hợp đồng mua bán với khách
hàng nước ngoài về hàng giầy của công ty và từ đó quan hệ mua bán phát
triển, mở rộng, đơn đặt hàng ngày càng gia tăng doanh thu hàng năm tăng rất
mạnh bình quân tăng hơn 30%.
Biểu 7: Tình hình sản xuất sản phẩm của công ty
ĐVT: (đôi)
Tên sản phẩm
2002 2003 2004 So sánh (%)
SL CC Sl CC Sl CC 03/02 04/03 BQ
I. Gia công Xk 630284 15.65 800000 15.66 831400 15.09
126.9
3 103.93
114.8
6
1.Giây thêt thao 630284 15.65 800000 15.66 831400 15.09
126.9
3 103.93
114.8
6
II. FOB 1890457 46.93 2317200 45.36 2487476 45.15
122.5
7 107.35
114.7
1
1. Giâyg cao cổ 485012 25.66 300210 12.96 270000 10.85 61.9 89.94 74.61
2.Giầy vải 720345 38.1 868450 37.48 892372 35.87
126.8
1 107.86
116.9
5
Nguồn: phòng tài chính kế toán
Qua biểu 7 cho thấy tổng số sản phẩm sản xuất của công ty tăng bình
quân là 16,95% trong đó năm 2003 tăng so với năm 2002 là 1079954 đôi hay
tăng 26,7% đạt được kết quả như vậy là do năm 2003 công ty đã đưa hai dây
chuyền sản xuất giầy thể thao mới vào sản xuất hàng loạt và năm 2003 công
ty mở rộng thêm được một số thị trường mới như: Mỹ, Autraylia, Hilap…năm
2004 tăng so với năm 2003 là 401558 đôi hay 7,68% , năm 2004 tăng chậm là
do có quá nhiều hàng nhập lậu từ Trung Quốc và hàng nhái làm cho đơn đặt
hàng của công ty giảm.
- Sản phẩm gia công: sản phẩm gia công có nghĩa là tất cả các nguyên
vật liệu để hoàn thiện nên một sản phẩm đều do bên đối tác cung cấp, còn
công ty chịu trách nhiệm sản xuất hoàn thiện thành sản phẩm sau đó chuyển
qua biên giới cho đối tác, công ty thường lấy công sản xuất một đôi hoàn
thiện là 2,9-3,2USD/đôi, mức giá này hàng năm có xu hướng giảm nhưng với
tốc độ rất chậm. Trong doanh thu gia công gồm có lợi nhuận, chi phí giao
dịch, chi phí môi giới, chi phí vận chuyển, các chi phí gián tiếp, thuế xuất
nhập khẩu.
Từ biểu 7 cho thấy sản phẩm gia công xuất khẩu sản xuất có xu hướng
tăng qua các năm, bình quân tăng 14,68% trong đó: năm 2003 tăng so với
năm 2002 là 169716 đôi hay 26,93% là do công ty mở thêm được thị trường
Nhật Bản đầy tiềm năng và cũng là thị trường khó tính năm 2004 Nhật Bản
nhập khẩu là 157481 đôi Điều đó cho thấy uy tín của doanh nghiệp ngày
càng được nâng cao, nhiều bạn hàng quốc tế đã biết đến tên tuổi của công ty.
- Sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOB: có nghĩa là tất cả các nguyên
vật liệu để làm nên một sản phẩm đều do công ty tự chịu trách nhiệm mua
trong nước, hoặc nhập khẩu, sau đó sản xuất hoàn thiện sản phẩm rồi cuối
là 45,13% và 18,53%. Số lượng sản phẩm sản xuất giầy thể thao và giầy vải
có xu hướng tăng rất mạnh qua các năm bình quân tăng lần lượt là 41,35% và
20,48% trong khi đó giầy Bakes và giầy cao cổ lại có xu hướng giảm dần bình
quân giảm 5,93% và 21,67% là do thị trường tiêu thụ chậm dẫn đến số lượng
sản phẩm của hai loại sản phẩm này sản xuất giảm.
Qua biểu 7 tình hình sản xuất sản phẩm của công ty cho thấy số lượng
sản phẩm sản xuất tăng qua các năm nhưng không ổn định, các sản phẩm tăng
giảm khác nhau, sản phẩm tiêu thụ mạnh nhất vẫn là sản phẩm truyền thống
của công ty là giầy thể thao và giầy vải, còn các loại sản phẩm khác chưa
được chú trọng đầu tư sản xuất.
Đồ thị 1: Tình hình sản xuất của công ty
4.1.2 Tình hình xuất nhập tồn kho
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh bất kỳ một công ty nào khi tham
gia vào thị trường đều có tồn kho, nhưng tồn kho với số lượng bao nhiêu thì
có thể chấp nhận được.
Biểu 8: Xuất nhập tồn kho của công ty
ĐVT: đôi
Tên sản phẩm
2002 2003 2004
TĐK SXTK TCK TĐK SXTK TCK TĐK SXTK TCK
I. Gia công XK 0 630284 4560 4560 800000 3105 3105 831400 0
1. Giầy thể thao 0 630284 4560 4560 800000 3105 3105 831400 0
II. FOB 13470 1890457 16827 16827 2317200 14035 14035 2487476 6874
1. Giầy cao cổ 4326 485012 3940 3940 300210 3018 3018 270000 2000
2. Giầy vải 3154 720345 4294 4294 868450 3902 3902 892372 3087
3. Giầy thể thao 5990 685100 8593 8593 1148540 7115 7115 1325104 1787
III. Nội địa 64957 1507493 67210 67210 1990988 60780 60780 2190870 57825
1. Giầy ba ta 17240 460735 18536 18536 538276 16707 16707 579310 14672
2.Giầy Bakes 5547 184637 6274 6274 152702 5910 5910 163258 4064
- Đối với sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOB: năm 2002 chiếm
46,97% tổng khối lượng sản phẩm sản xuất, năm 2003 chiếm 45,32% và năm
2004 chiếm 45,17%. Số lượng sản phẩm FOB tăng đều qua các năm cụ thể
năm 2003 tăng so với năm 2002 là 432892 đôi hay 22,94% và năm 2004 tăng
so với năm 2003 là 174645 đôi hay 7,53% bình quân tăng 14,98%, nguyên
nhân là do trong năm 2002 công ty đã chế thử 3 mẫu sản phẩm giầy thể thao
chất lượng cao được khách hàng quốc tế chấp nhận, Trong đó sản phẩm chiếm
tỷ lệ cao nhất vẫn là hai loại sản phẩm truyền thống của công ty đó là giầy thể
thao và giầy vải, hàng năm hai loại sản phẩm này tăng khá nhanh: giầy thể
thao năm 2003 tăng so với năm 2002 là 467521 đôi hay tăng 68,5% và năm
2004 tăng so với năm 2003 là 180414 đôi hay 15,69% bình quân tăng 39,62%
nguyên nhân giầy thể thao tăng lên là do công ty nhận được nhiều đơn đặt
hàng từ các nước khác. Bên cạnh giầy thể thao giầy vải cũng tăng không kém
phần: số lượng sản phẩm giầy vải tiêu thụ qua các năm tăng bình quân là
11,44%, năm 2003 tăng so với năm 2002 là 149637 đôi hay 20,81% và năm
2004 tăng so với năm 2003 là 24345 đôi hay 2,8%. Trong khi giầy thể thao và
giầy vải tăng qua các năm thì giầy cao cổ có xu hướng giảm mạnh bình quân
giảm 25,28% cụ thể là: năm 2003 giảm so với năm 2002 là 184266 đôi hay
37,96% và năm 2004 giảm so với năm 2003 là 30114 đôi hay 10%, số lượng sản
phẩm giày cao cổ giảm là do công ty chưa đầu tư trang thiết bị mới, kiểu dáng
giầy cao cổ của công ty chưa được người tiêu dùng nước ngoài tín nhiệm.
- Đối với sản phẩm nội địa: năm 2002 chiếm 37,46% tổng số lượng sản
phẩm sản xuất và năm 2004 chiếm 39,72%.
Số lượng sản phẩm tiêu thụ nội địa của công ty chưa cao mặc dù sản
phẩm tiêu thụ nội địa tăng qua các năm bình quân là 20,72%, nhưng chủ yếu
là 2 loại sản phẩm mũi nhọn của công ty, các loại sản phẩm khác biến động
không đều.
Tổng sản phẩm tiêu thụ nội điạ năm 2003 tăng so với 2002 là 492178
đôi hay tăng 32.7%, năm 2004 tăng so với 2003 là 196407 đôi hay tăng
9.83%, do năm 2002 công ty cho ra đời 12 mẫu giầy mới đem tiêu thụ trong
giảm 16,77% và năm 2004 tăng so với 2003 là 12038 đôi hay tăng 7.86%
bình quân giảm 5,25%.
Với sản phẩm giầy cao cổ có xu hướng giảm mạnh bình quân giảm
22,9%, số lượng sản phẩm giảm cụ thể qua: năm 2003 giảm so với 2002 là
33190 đôi hay giảm 39.62% và năm 2004 giảm so với 2003 là 780 đôi hay
giảm 1.54% .
Nhìn chung số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty tăng qua các năm
do bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty cũng rất chú trọng
vào việc đa dạng hoá sản phẩm. Công ty sản xuất nhiều loại giầy phục vụ cho
cả tầng lớp trẻ cũng như là tầng lớp cao tuổi, tầng lớp bình dân cũng như tầng
lớp có thu nhập cao. Sự đa dạng hoá sản phẩm đã giúp công ty mở rộng thị
trường quốc tế và dần chiếm lĩnh thị trường trong nước nhưng chủ yếu tập
trung vào hai loai sản phẩm chính là giầy thể thao và giầy vải, còn các loai
sản phẩm giầy khác tiêu thụ chậm và có xu hướng giảm dần.
Biểu đồ2: Tình hình tiêu thụ của công ty
4.1.4. Kết quả sản xuất và tiêu thụ giầy qua các năm
Từ kết quả sản xuất và tiêu thụ trên so sánh kết quả qua các năm cho
thấy số lượng sản phẩm sản xuất nhìn chung có gia tăng đều qua các năm thể
hiện qua biểu sau:
Biểu10: So sánh kết quả sản xuất và tiêu thụ giầy qua các năm
ĐVT:(%)
Tên SP
SX TT
Năm
2003/2002
Năm
2004/2003
BQ
Năm
2003/2002
đề quan trọng đối với mỗi DN sản xuất.
Biểu 11: Giá bán một số sản phẩm chính
Tên sản phẩm ĐVT 2002 2003 2004
So sánh (%)
03/02 04/03 BQ
I. Gia công XK USD/đôi 2.54 2.14 2.2 84.25 102.80 93.07
1. Giầy thể thao ,, 2.54 2.14 2.2 84.25 102.80 93.07
II. FOB ,,
1. Giầy cao cổ ,, 2.34 2.1 2.12 89.74 100.95 95.18
2. Giầy vải ,, 2.48 2.26 2.25 91.13 99.56 95.25
3. Giầy thể thao ,, 4.35 4.08 4.15 93.79 101.72 97.67
III. Nội địa Đồng/đôi
1. Giầy Bata ,, 13 12 12.5 92.31 104.17 98.06
2. Giầy Bakes ,, 16.7 16 16.2 95.81 101.25 98.49
3. Giầy cao cổ ,, 35.4 33.7 32.6 95.20 96.74 95.96
4. Giầy vải ,, 37.2 34.9 35.2 93.82 100.86 97.27
5. Giầy thể thao ,, 65.4 62.7 63.3 95.87 100.96 98.38
Nguồn: Phòng thị trường
Đối với công ty giầy Thượng Đình việc xác định giá bán dựa trên chi
phí sản xuất và giá của các sản phẩm cạnh tranh cùng loại trên thị trường, việc
xác định giá bán do phòng thị trường quyết định làm sao vừa đạm bảo có lãi,
vừa phù hợp với giá sản phẩm trong và ngoài nước.
Qua biểu 11 cho thấy sự biến động giá một số sản phẩm chính của
công ty. Nhìn chung giá ít biến động và có xu hướng giảm dần, nhưng sự
giảm không đáng kể trong đó sản phẩm gia công giảm bình quân là 6,93%
giảm từ 2,54 USD/đôi năm 2002 xuống 2,14 USD/đôi năm 2003 và năm 2004
là 2,2 USD/đôi sự giảm giá này là do công ty đầu tư công nghệ hiện đại với
công suất lớn tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu, tiết kiệm được công lao
động và đây cũng chính là mục tiêu hạ giá của công ty để tăng khả năng cạnh
tranh trên thị trường.
Biểu 12: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trường nội địa
(ĐVT: đôi)
Tên thị trường
2002 2003 2004 So sánh (%)
SL CC SL CC SL CC 03/02 04/03 BQ
.I. Miền Bắc 774635 51.46 1033230 51.73 1067238 48.65 133.38 103.29 117.37
1. Hà Nội 487036 62.87 682307 66.04 735077 68.88 140.09 107.73 122.85
2. Nam Định 58958 7.61 72468 7.01 63308 5.93 122.91 87.36 103.62
3. Hải Phòng 96384 12.44 80327 7.77 85274 7.99 83.34 106.16 94.06
4. Thái Nguyên 75473 9.74 88630 8.58 91890 8.61 117.43 103.68 110.34
5. Việt trì 56784 7.33 47052 4.55 40205 3.77 82.86 85.45 84.15
6. Quảng Ninh 0 0 62446 6.04 50034 4.69 0 80.12 0
II. Miền trung 359467 23.88 460974 23.08 598865 27.3 128.24 129.91 129.07
1. Thanh Hoá 76802 21.37 94000 20.39 90218 15.06 122.39 95.98 108.38
2. Nghệ An 61463 4.08 100364 21.77 154637 25.82 163.29 154.08 158.62
3. Đà Nẵng 73654 4.89 102822 22.31 138826 23.18 139.6 135.02 137.29
4. Huế 82090 5.45 75010 16.27 70805 11.82 91.38 94.39 92.87
5. Quảng Trị 65458 4.35 88778 19.26 144379 24.11 135.63 162.63 148.52
III. Miền Nam 317825 21.11 387768 19.41 370857 16.9 122.01 95.64 108.02
1. TPHCM 203467 13.52 258670 18.87 266835 71.95 127.13 103.16 114.52
2. Vũng tàu 45734 3.04 48800 31.04 50762 19.02 106.7 104.02 105.35
3. Cần thơ 68624 4.56 80298 44.63 53260 104.9 117.01 66.33 88.1
IV. Các nơi khác 53313 3.54 115446 5.78 156865 7.15 216.54 135.88 171.53
Tổng 1505240 100 1997418 100 2193825 100 132.7 109.83 120.72
(Nguồn phòng thị trường)
Qua biểu 12 cho thấy năm 2002 miền Băc chiếm 51.46% tổng số lượng sản
phẩm tiêu thụ trong nước, miền Trung chiếm 23.88% và miền Nam chiếm
21.11%, các nơi khác là 3,54%, năm 2003 chiếm lần lượt là 51,73%; 23,08%,
19,41%; 5,78%, năm 2004 chiếm lần lượt là 48,65%; 27,3%; 16,9%; 7,15%
từ số liệu trên cho thấy miền Bắc tiêu thụ với khối lượng lớn nhất trong 3
37.59%.
Huế năm: năm 2003 giảm so với 2002 là 7080 đôi hay giảm 8.62% và
năm 2004 giảm so với năm 2003 là 4205 đôi hay giảm 5.61% và bình quân
giẩm là 7.13% .
Quảng Trị: năm 2003 tăng so với năm 2002 là 23320 đôi hay tăng
35.03% và năm 2004 tăng so với năm 2003 55601 đôi hay tăng 62.63% bình
quân tăng 48.52%.
Nhìn chung là thị trường miền Trung ít biến động và có hướng hướng mở
rộng
- Miền Nam khố lượng sản phâm tiêu thụ tăng nhưng có biến động lớn
thẻ hiện cụ thể qua: Năm 2003 tăng so với 2002 là 69943 đôi hay tăng
22.01% và năm 2004 giảm so với 2003là 16911 đôi hay giảm 4.365 bình quân
tăng 8.02% thể hiện qua các tỉnh sau :
Thành phố Hồ Chí Minh: là thị trường tiêu thụ rộng lớn năm 2004 chiếm
71,95% tổng số lượng sản phẩm tiêu thụ ở miên Nam và tăng dần qua các
năm: năm 2003 tăng so với 2002 là 55203 đôi hay tăng 27,13% và năm 2004
tăng so với 2003 là 8165 đôi hay tăng 3,16% bình quân tăng 14,52% thị trường
TPHCM tiêu thụ với số lượng sản phẩm lớn như vậy là do thị trường có dân số
đông và có nhiêu đại lý, cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm của công ty .
Vũng Tàu: có xu hướng tiêu dùng có tăng nhưng với tốc độ chậm bình
quân tăng 5.35%, bên cạnh đó thị trường Cần Thơ lại có xu hướng giảm qua
các năm bình quân giảm 11.9%.
Các nơi khác năm 2004 chiếm 7.15% tổng số sản phẩm tiêu thụ nội địa
và có xu hướng tăng dần qua các năm do công ty mở rộng thêm được một số
thị trường cũng như đẩy mạnh số lượng tiêu thụ, năm 2003 tăng so với năm
2002là 62133 đôi hay tăng 116.54% và năm 2004 tăng so với 2003 là 41419
đôi hay tăng 35.88% bình quân tăng 71.53%.
*Giá trị tiêu thụ sản phẩm
Số lượng tiêu thụ sản phẩm tăng dẫn đến giá trị sản phẩm cũng tăng
theo, giá trị tiêu thụ lớn nhất vẫn là Hà Nội và TPHCM...
Quảng Trị cũng có xu hướng tăng cao bình quân tăng 58,61%, nhìn chung các
thị trường đều có xu hướng tăng nhưng không ổn đinh như thị trường Đà
Nẵng tăng 44%, thị trường Huế lại có xu hướng giảm.
Nhìn chung thị trường miền Bắc có tăng nhưng giá trị tăng giảm không
ổn định do trên thị trường có rất nhiều mẫu mã cho người tiêu dùng lựa chọn,
thị hiếu của người tiêu dung thay đổi liên tục, giá các sản phẩm giầy dép trên
thị trường có xu hướng giảm rất lớn và nhiều công tyđẩy mạnh công tác
khuyến mại đã làm cho doanh thu của công ty tăng chậm.
Miền Nam: giá trị tiêu thụ tăng năm 2003 tăng so với năm 2002 là
3551298,7 nghìn hay tăng 30,72% và năm 2004 tăng so với năm 2003 là
328429 nghìn tương ứng với tỷ lệ tăng 2,17% bình quân tăng 15,75% trong
đó thi trường TPHCM là thị trường đem lại giá trị cao hơn cả năm 2003 tăng
so với năm 2002 là 2821140,3 nghìn hay tăng 37,49% và năm 2004 tăng so
với năm 2003 là 1156827 nghìn hay tăng 11,18% bình quân tăng 23,64%
nguyên nhân thị trường này tăng cao là do trung tâm thành phố tập trung đông
dân cư, đời sống cao nhu cầu tiêu dùng tăng. Trong đó thị trường Vũng Tàu
có xu hướng tăng nhưng chậm hơn với tốt độ tăng bình quân là 8,36% và thị
trường Cần Thơ lại có xu hướng giảm bình quân là 8,33%, các thị trường tỉnh
lẻ thông thường thì nhu cầu tiêu dùng không cao, do dời sống còn thấp.
4.2.2. Thị trường xuất khẩu
*Số lượng sản phẩm tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của công ty.Trong những
năm qua việc xúc ổn định và mở rộng thị trường được công ty thực hiện khá
tốt, thể hiện ở số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty tăng nhanh từ 2512824
đôi năm 2004 lên 3329142đôi năm 2004, số lượng sản phẩm tiêu thụ thông
qua xuất khẩu chiếm 60-70%sản phẩm công ty sản xuất và chủ yếu được xuất
khẩu sang thị trường EU, Đông Âu và Châu mỹ với hình thức nhận bao tiêu
sản phẩm theo các đơn đặt hàng, số lượng sản phẩm thường được ký kết trong
hợp đồng theo nguyên tắc trước một năm. Đây là những thị trường rộng lớn,
nơi mà người tiêu dùng có những đặc trưng riêng về thị hiếu và phong tục tập
11. Austraylia 46815 2.48 27540 1.19 21438 0.86 58.83 77.84 67.67
12. Singgapo 13720 0.73 0 0 0 0 0 0 0
13. áo 12394 0.66 18540 0.80 20632 0.83 149.59 111.28 129.02
14. Phần Lan 8923 0.47 9695 0.42 12871 0.52 108.65 132.76 120.10
15. Nexico 12256 0.65 0 0 0 0 0 0 0
16. Mỹ 0 0 167630 33050 238706 9.57 o 142.4 0
17. Hy lạp 0 0 110000 4386 153402 6.15 o 139.46 0
18. Các nơi khác 21913 1.16 68705 -7323 87246 3.50 313.54 126.99 199.54
Tổng 2512824 100.00 3121447 6739 3329142 100 124.22 106.65 115.10
Nguồn: phòng thị trường
Đối với sản phẩm gia công: Năm 2002 chiếm 24.9% trong tổng số lượng hàng
xuât khẩu và năm 2004 chiếm 25,07%. Năm 2003số lượng sản phẩm gia công
tăng so với năm 2002 là 175731 đôi hay 28,08% và năm 2004 tăng so với
năm 2003 là 33050 đôi hay tăng 4,12%, bình quân tăng 15,48% là do năm
2003 công ty đã ký kết hợp đồng gia công với thị trường Nhật Bản. Thị
trường Hàn Quốc cũng là một thi trường đặt gia công lớn 46,74% và tăng
bình quân 9,21% bên cạnh đó thị trường Đài Loan cũng là thị trường đặt gia
công lớn năm2004 23,29% và có xu hướng tăng bìmh quân qua các năm là
19,99%, trong khi đó Hồng Kông là một thị trường đặt gia công và có xu
hướng giảm bình quân 24.76% số sản phẩm đặt gia công tăng giảm không ổn
định là do năm 2002 có 4 công ty giầy dép mới thành lập.
- Với sản phẩm tiêu thụ theo hình thức FOB tăng qua các năm: năm 2003
tăng so với năm 2002 là 432892đôi hay tăng 22,94% và năm 2004 tăng so với
2003 là 174645 đôi hay tăng 7,53%, bình quân tăng 14,98% điều đó cho thấy
sản phẩm FOB của công ty ngày càng được thị trường nước ngoài biết đến và
tiêu dùng ngày một nhiều. Trong đó một số nước có nhu cầu nhập khẩu giầy
lớn như: Đức, Pháp, ý,Tây Ban Nha, Anh là những bạn hàng truyền thống tiêu
dùng từ rất lâu của công ty
Thị trường Đức năm 2003 tăng so với năm 2002 là 40350 đôi hay tăng
13,12% và năm 2004 giảm so với năm 2003 là 47995 đôi hay 13,79% bình
102.5
5
101.1
7
2 HongKông 415846.26 26.16 216000.5 12.59 201109.09 10.95 51.94 93.11 69.54
3. Đài Loan 342816.18 21.57 403318.5 23.52 425580.51 23.18
117.6
5
105.5
2
111.42
4. Nhật Bản 0 0 266685.9 15.55 358982.16 19.55 0
134.6
1
0
II. FOB
5888321.6
7
78.75
7288033.5
6
80.95
8105521.7
1
81.53
123.7
7
111.22
117.3
3
6. Hà Lan 157987.53 2.68 102405.57 1.41 207360.5 2.56 64.82
202.4
9
114.5
6
7. Bỉ 187500.65 3.18 221458.6 3.04 237593.73 2.93 118.11
107.2
9
112.5
7
8.Tây Ban Nha 817805.64 13.89 536634.4 7.36 631832.96 7.80 65.62
117.7
4
87.90
9. Anh 899412.18 15.27 1087124.8 14.92
1174878.7
4
14.49
120.8
7
108.0
7
114.2
9
10. Thái Lan 116331.94 1.98 146893.9 2.02 157670.12 1.95
126.2
7
107.3
4
116.4
6
116.3
4
197.7
0
Tổng
7477660.6
3
100.0
0
9003147.2
6
100.0
0
9941432.7
1
100.0
0
120.4
0
110.4
2
115.3
0
Tổng giá trị xuất khẩu năm 2003 tăng so với năm 2002 là 1525486,6
Tổng giá trị xuất khẩu năm 2003 tăng so với năm 2002 là 1525486,6USD hay tăng 20,4% do năm 2003 công ty tiêu thụ 321447 đôi giầy các loại
USD hay tăng 20,4% do năm 2003 công ty tiêu thụ 321447 đôi giầy các loại