báo cáo thực tâp tổng hợp khoa kinh doanh thương mại tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TRÚC XUÂN - Pdf 26

MỤC LỤC
1
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TRÚC XUÂN
1.1. Lịch sử thành lập Công Ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và Xuất nhập khẩu Trúc Xuân (Công ty
TNHH Sản xuất và XNK Trúc Xuân) được thành lập từ năm 2007 với tên gọi ban đầu
là Công ty cổ phần sản xuất và thương mại ATD. Mặt hàng sản xuất chính ban đầu của
công ty là thảm và dép xốp các loại, năm 2008 sau khi nghiên cứu thị trường trong
nước cũng như thị trường xuất khẩu, ban lãnh đạo đã quyết định chuyển đổi các mặt
hàng sản xuất chính của công ty thành sản phẩm từ tre. Năm 2010 công ty đổi tên
thành Công ty TNHH Sản xuất và Xuất nhập khẩu Tre Việt. Tháng 12/2012 đổi tên
thành Công ty TNHH Sản xuất và XNK Trúc Xuân theo giấy phép đăng ký kinh
doanh số 0500568520 do sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 26 tháng 12
năm 2012.
Tên Công ty: Công ty TNHH Sản Xuất và XNK Trúc Xuân
Địa chỉ: Km 19 - Quốc lộ 6A - Biên Giang - Hà Đông - Hà Nội
Mã số thuế: 0500568520
Vốn điều lệ: 60 tỷ việt nam đồng.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Chức năng của công ty
Trong điều lệ công ty quy định rõ chức năng của công ty:
- Ngành nghề kinh doanh: mua bán, chế biến song, mây, tre, sợi đan các hoạt
động sản xuất hàng mây tre đan; dịch vụ gia công, hoàn thiện sản phẩm mây tre đan.
- Sản phẩm kinh doanh: đồ gia dụng và đồ nội thất bằng tre, tấm pannel cho
sản xuất nội thất, decking tre
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
• Nhạy bén tiếp thu các chiến lược kinh doanh, nắm bắt được thị hiếu tiêu dùng của
khách hàng để rút ra các chiến thuật kinh doanh đạt hiệu quả, mở rộng quy mô, đẩy
mạnh hoạt động bán hàng, giảm chi phí, thu lợi nhuận tối đa.
• Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý; tiền thu từ chuyển nhượng

hợp chặt chẽ giữa các bộ phận. Điều này giúp tối ưu hóa cường độ lao động cũng như
tăng hiệu suất sử dụng trang thiết bị.
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty bao gồm: nguồn vốn kinh doanh, nguồn nhân
lực, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà cửa, thiết bị dụng cụ quản lý và một số tài
sản cố định hữu hình khác. Hiện nay, trụ sở chính của công ty được đặt tại địa chỉ Km 19-
Quốc lộ 6A- Biên Giang- Hà Đông với diện tích đất sử dụng gần 1450m
2
làm văn phòng
và phòng trưng bày trên tổng số diện tích 13000 m
2
toàn bộ diện tích đất của công ty. Tại
mỗi phòng ban của công ty được trang bị hệ thống gồm 6 máy tính, 1 máy in, 1 máy điều
hòa nâng tổng trị giá lên hàng trăm triệu đồng nhằm phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh
doanh và quản lý của công ty. Máy móc thiết bị sử dụng cho hoạt động sản xuất của công
ty bao gồm: máy chẻ nan, máy bắn đinh cầm tay, máy phun sơn, các dụng cụ cầm tay…
ước lượng trị giá trang thiết bị khoảng 2 tỷ đồng.
Trong những năm vừa qua, công ty đã và đang tiếp tục thực hiện các dự án đầu
tư nhằm cải tạo nhà xưởng. Năm 2011, công ty tiến hành mở rộng xây dựng thêm 3
nhà xưởng, 2 kho bãi giao nhận với diện tích hàng nghìn m
2
, đầu tư thêm 12 phương
tiện vận tải chuyên chở nguyên liệu, hàng hóa gồm có: 6 xe container, 3 xe tải loại 5
tấn, 3 xe tải loại 3,5 tấn.
1.4.2 Mạng lưới kinh doanh
Thương hiệu mây tre đan Trúc Xuân đã có mặt tại rất nhiều tỉnh thành trên cả
nước với hệ thống nhà phân phối có năng lực tài chính, năng lực vận tải khá tốt. Công
ty đã xây dựng được hệ thống nhà phân phối hoạt động ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam.
- Tại khu vực miền Bắc: công ty hiện tại có các cửa hàng chính tại các địa phương:

công ty và chuẩn bị đội ngũ chuyên viên giỏi trong dài hạn.
- Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: là ưu tiên hàng đầu của
công ty. Mục tiêu đào tạo nhằm nâng cao kiến thức, trình độ nghiệp vụ chuyên môn
cùng các kỹ năng khác cho cán bộ- nhân viên nhằm hình thành đội ngũ nhân sự quản
lý, chuyên viên giỏi hoạt động chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty.
Tại đây, cơ hội thăng tiến nghề nghiệp đều công bằng cho mọi đối tượng và được xác
lập bằng kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực với một quy trình rõ ràng.
- Chính sách phúc lợi và đãi ngộ: tất cả các cán bộ nhân viên chính thức của Công
ty đều được đảm bảo thụ hưởng các chế độ chính sách phù hợp với Luật lao động Việt
Nam. Công ty thực hiện việc trả lương cho nhân viên, người lao động hàng tháng vào
ngày mùng 5 sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ vào lương như: ứng trước, BHYT,
BHXH… Hàng năm Công ty đều thực hiện đầy đủ các chính sách xã hội đối với người
lao động, thanh toán đúng, kịp thời các chế độ BHXH khi CB- CNV ốm đau, thai sản và
giải quyết chế độ hưu trí cho CB- CNV khi có đủ điều kiện được nghỉ.
2.1.2 Chính sách huy động và sử dụng vốn
5
Công ty có những chính sách để làm tăng vốn tự có của mình như dùng lợi
nhuận để tái đầu tư. Với tình hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả và uy tín của Công
ty như hiện nay, Công ty đã huy động vốn vay từ các ngân hàng thương mại và các tổ
chức tín dụng. Với nguồn vốn huy động được, công ty đã đầu tư vào việc xây dựng,
cải tạo nhà xưởng, đầu tư thêm các phương tiện vận tải chuyên chở và trang thiết bị
hiện đại nhằm nâng cao năng suất.
Công ty đã và đang quản lý chặt chẽ các khoản thu chi trong quá trình hoạt
động của mình, thực hiện kiểm toán thường xuyên, tránh tình trạng bị ứ đọng hay sử
dụng lãng phí vốn. Đồng thời, tăng cường sự giám sát đối với các hoạt động giao
nhận, thanh toán tiền hàng, nâng cao ý thức trách nhiệm tiết kiệm đối với mọi thành
viên trong Công ty. Có những hình thức sử phạt nghiêm túc, đúng người, đúng tội đối
với những hành vi gian lận, xâm phạm, chiếm dụng tài sản của Công ty.
2.1.3 Chính sách quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật
Các phòng ban được trang bị đầy đủ máy tính có nối mạng, máy in, máy fax

trường nhập khẩu từ đó đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
Không ngừng tìm tòi, sáng tạo để cải tiến các mẫu thiết kế sản phẩm sao cho phù hợp
với yêu cầu ngày càng cao của khách hàng trong nước và quốc tế. Làm đa dạng và
phong phú hơn nữa các mẫu sản phẩm mới thân thiện với môi trường có chất lượng
tốt nhất.
- Xúc tiến bán hàng và truyền thông: xây dựng và triển khai nhiều chương trình
xúc tiến bán hàng như: lộc đầu xuân, 30 ngày vàng Triển khai các chương trình
khuyến mại theo sản lượng tiêu thụ của các cửa hàng trên các địa bàn; trang bị biển
hiệu cho các cửa hàng, ngoài ra còn thực hiện các chương trình quảng cáo, giới thiệu
sản phẩm của công ty trên các đài truyền hình, website
7
PHẦN III: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG
CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA
3.1 Thực trạng hoạt động thương mại của công ty giai đoạn 2011- 2013
3.1.1 Hoạt động mua
Trên cương vị là một doanh nghiệp hoạt động trong cả lĩnh vực sản xuất và
thương mại, tại công ty diễn ra các hoạt động như:
• Nhu cầu về nguyên vật liệu: để có những sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp,
hình thức phong phú, đa dạng, giá thành rẻ, phù hợp với khả năng và thị hiếu của
khách hàng thì yêu cầu về nguyên vật liệu là rất quan trọng. Vì vậy, trong quá trình
thu mua nguyên vật liệu tre, trúc, nứa, luồng cần tìm hiểu kỹ càng quá trình sinh
trưởng, phát triển của những loại cây này, nguyên vật liệu nào có đặc tính tốt, muốn
chọn mua để sản xuất thì phải chọn vào thời gian nào cho phù hợp. Công ty có những
đối tác cung ứng nguồn nguyên liệu tập trung tại các tỉnh Phú Thọ, Bắc Giang, Hòa
Bình, Điện Biên, Sơn La.
• Các sản phẩm mây tre đan được công ty đặt mua tại các chủ hãng thu mua từ dân (các
làng nghề hay hộ gia đình) như Làng mây tre đan Phú Vinh (Phú Nghĩa, Chương Mỹ,
Hà Nội); Làng nghề mây tre đan Phú Túc (Phú Xuyên, Hà Nội). Các sản phẩm sau khi
thu mua sẽ được vận chuyển và lưu trữ tại kho bãi của công ty, đôi khi các sản phẩm
này được vận chuyển trực tiếp tới khách hàng nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển và

doanh thu năm 2013 tăng gấp 3,7 lần so với năm 2012.
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 –
2013
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
Doanh thu bán hàng
8,685 9,568 12,825
Chi phí kinh doanh 8,080 8,889 11,863
Lợi nhuận thuần 0,605 0,679 0,962
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận tuyệt đối so với 2011
0 0,074 0,357
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận tương đối so với 2011 (đơn vị %)
100
112,23
1
159,008
9
Năm
Mặt hàng
( Nguồn : Phòng Kế toán của Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Trúc Xuân)
Nhìn vào bảng số liệu trên, ta thấy rằng lợi nhuận của công ty từ năm 2011 tới
nay luôn đạt giá trị tăng dần. Trong 3 năm này công ty đã tiến hành mở rộng quy mô
sản xuất, mặt hàng kinh doanh và mở rộng thị trường, điều này kéo theo chi phí kinh
doanh không ngừng tăng song lợi nhuận cũng tăng đáng kể: lợi nhuận năm 2012 tăng
12% so với năm 2011; năm 2013 lợi nhuận tăng 59% so với 2011, tăng gần 5 lần so
với năm 2012.
3.1.3 Dịch vụ hỗ trợ
Bên cạnh các hoạt động mua bán, dịch vụ hỗ trợ cũng đang ngày một phát
triển, góp phần không nhỏ vào doanh thu của Công ty. Các nhà xưởng, kho bãi,
phương tiện vận chuyển được cải tiến và nâng cấp, góp phần thúc đẩy hoạt động

này trên thế giới là rất ổn định.
Hàng năm công ty đã sản xuất theo đơn đặt hàng với nhiều mẫu mã phong phú,
đa dạng đáp ứng được các yêu cầu về số lượng, chất lượng và thị trường chủ yếu là
xuất khẩu. Thị trường được mở rộng nên lượng khách hàng của Công ty không chỉ
hạn chế bởi những khách hàng trong nước mà còn mở rộng quan hệ với khách hàng
tại các nước trên thế giới. Sau 7 năm hoạt động, Công ty đã có quan hệ lâu năm với
400 đối tác nước ngoài.
3.2.2 Giá cả sản phẩm mây tre đan
Theo đại diện của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), mặc dù mây tre
xuất khẩu của Việt Nam nói chung và của doanh nghiệp nói riêng có lợi thế cạnh tranh
nhất định như: giá nhân công, giá sản phẩm rẻ hơn với các nước trong khu vực, mẫu
mã truyền thống mang đậm tính dân tộc Tuy nhiên, sản phẩm mây tre xuất khẩu
cũng gặp sự tranh gay gắt với các sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực và
giữa bản thân các doanh nghiệp trong nước với nhau. Trong năm 2013 Công ty Trúc
Xuân đã ký được hợp đồng và cũng đã nhận được nhiều đơn hàng từ các nhà nhập
khẩu, thế nhưng giá đơn hàng năm nay lại giảm trung bình khoảng 5% so với năm
2012, cá biệt có mẫu giảm tới 10%.
Lý giải về nguyên nhân của tình trạng sụt giảm giá, bên cạnh những khó khăn
về phía thị trường nhập khẩu thì những yếu kém nội tại của doanh nghiệp là nguyên
nhân chính gây nên tình trạng giá đơn hàng xuất khẩu cũng như giá trị sản phẩm thấp.
Hầu hết các doanh nghiệp đều chạy theo lối sản xuất đại trà, hàng loạt cho các nhà
nhập khẩu lớn nên sản phẩm không tinh tế, kéo theo giá thành thấp. Đó còn chưa kể
đến một số nhà nhập khẩu lấy yêu cầu giảm 3-5% giá thành mỗi năm làm điều kiện
hợp tác khiến giá sản phẩm đã thấp lại càng thấp hơn.
11
3.2.3 Sức cạnh tranh của sản phẩm mây tre đan
Thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam đối với các sản phẩm mây tre là Đức
(37 triệu USD), Mỹ (32,3 triệu USD USD), Nhật Bản (31,1 triệu USD), Pháp (12,8
triệu USD), Tây Ban Nha (10,8 triệu USD), Đài Loan (10,4 triệu USD), Tuy nhiên,
thị phần xuất khẩu ra thế giới của mây tre Việt Nam hiện vẫn còn rất nhỏ, chỉ chiếm

THƯƠNG MẠI HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2011-2013
Các công cụ và chính sách kinh tế, thương mại hiện hành của nhà nước và tác
động của nó đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
- Quy định số 11/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về Chính sách khuyến khích
phát triển ngành mây tre. Quyết định này quy định về quy hoạch, chính sách và giải
pháp khuyến khích phát triển ngành mây, tre; trách nhiệm của các cấp, các ngành và
các tổ chức có liên quan đến tạo vùng nguyên liệu, khai thác nguyên liệu, chế biến và
tiêu thụ sản phẩm hàng mây tre ở Việt Nam. Cụ thể:
 Điều 15. Về lao động và đào tạo
Lao động nông thôn trong ngành mây tre được áp dụng chính sách đào tạo
nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
Theo quy định trong điều lệ này, chất lượng lao động của ngành sẽ không
ngừng được cải thiện. Tính đến 1/12/2013, Công ty có 300 lao động, trong đó cán bộ
có trình độ đại học và trên đại học là 69 người (chiếm 23%) chủ yếu làm việc tại các
phòng kế toán, marketing, phòng nhân sự, phòng kinh doanh cán bộ có trình độ cao
đẳng là 90 người (30%) nằm rải rác tại các phòng ban, còn lại 141 người (47%) làm
việc tại các xưởng sản xuất và chỉ khoảng một phần ba số công nhân là đã được đào
tạo nghề. Tuy nhiên, theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Công ty đã và
đang nỗ lực tiến hành đào tạo nghề với những công nhân còn lại.
 Điều 17. Về thuế
Cơ sở sản xuất hàng mây tre được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu không phần
trăm (0%) đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất hàng mây tre trong
nước chưa sản xuất được theo danh mục do Bộ Công thương ban hành. Cơ sở sản
xuất, kinh doanh hàng mây tre mới đi vào hoạt động được hưởng ưu đãi về thuế thu
nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
13
Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của thị trường mây tre đan hiện nay,
không chỉ riêng gì công ty Trúc Xuân mà hầu hết các công ty xuất khẩu mây tre đan

đó, việc giảm 30% thuế thu nhập làm cho doanh thu, lợi nhuận sau thuế của công ty
không ngường tăng lên. Dòng vốn tăng sẽ giúp chi tái đầu tư tăng theo, đẩu tư nhập
khẩu thêm tư liệu sản xuất tác động tích cực đến quá trình phát triển của sản xuất.
- Khi thực hiện các cam kết của Việt Nam với WTO về mở cửa thị trường trong đó có
cả ngành thủ công mỹ nghệ thì Trúc Xuân đã có những thuận lợi cụ thể như có nền
kinh tế thị trường thông thoáng, minh bạch và thuận lợi hơn, tạo điều kiện cho công ty
có cơ hội tiếp cận với các đối tác kinh doanh, hợp tác sản xuất, chuyển giao công
nghệ. Tuy vậy, điều này đã tạo ra những thách thức trong việc cạnh tranh của công ty
với các doanh nghiệp xuất khẩu mây tre đan nước ngoài. Điều này thể hiện tính hai
mặt của hội nhập kinh tế quốc tế.
Thực tế cho thấy mỗi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều có
những thuận lợi và khó khăn nhất định; những thuân lợi và khó khăn này sẽ ảnh
hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, điều quan
trọng hơn cả là làm thế nào để khai thác triệt để những lợi thế đồng thời hạn chế tối đa
những khó khăn mà công ty gặp phải nhằm tạo động lực thúc đẩy nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của công ty.
15
PHẦN V: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT
Thông qua phân tích thực trạng về những thành công cũng như những khó khăn
còn tồn tại của công ty Trúc Xuân, em xin đưa ra một số vấn đề cần giải quyết cho
công ty trong giai đoạn hiện nay như sau:
- Nâng cao sức cạnh
tranh của sản phẩm mây tre đan trên thị trường trong nước cũng như trên thế
giới.
- Mở rộng thị trường
tiêu thụ cho công ty (đặc biệt là các thị trường tiềm năng như Mỹ, Nhật Bản…)
- Nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của Công ty, đặc biệt trong hoạt động sản xuất, nhất là khâu
thiết kế sản phẩm.
- Cần có các biện pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status