báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị nhân lực tại Công ty TNHH Haesung Vina - Pdf 26

Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KCN
KH-KD
CNV
DT
LN
HĐKD
CS
QHLĐ
TƯLĐTT
NV
CP
HQTD
CPTDBQ
LNBQTD
Khu công nghiệp
Kế hoạch-kinh doanh
Công nhân viên
Doanh thu
Lợi nhuận
Hoạt động kinh doanh
Chính sách
Quan hệ lao động
Thỏa ước lao động tập thể
Nhân viên
Chi phí
Hiệu quả tuyển dụng
Chi phí tuyển dụng bình quân
1

Phần 2: Tình hình hoạt động quản trị nhân lực của Công ty TNHH Haesung Vina
Phần 3: Một số vấn đề cấp thiết cần giải quyết của Công ty TNHH Haesung Vina và định
hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
4
SV: Đào Thu Hương Lớp: K46U1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HAESUNG VINA
1.1. Sự hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Haesung Vina
- Công ty TNHH Haesung Vina là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập
theo Giấy chứng nhận đầu tư số 192043000164 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp
chứng nhận lần đầu ngày 25/3/2011, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 16/5/2012;
Tổng giám đốc Lee Dong Su, hiện nay là Tổng giám đốc Seo Kwang Hee.
- ĐT: 0211 3696 994. Fax: 02113 696 997.
- Ngành nghề kinh doanh: SX linh kiện điện tử
- Mục tiêu hoạt động: sản xuất camera và camera cho điện thoại thông minh 100% sản
phẩm cung cấp cho Tập đoàn Samsung.
- Trụ sở và nhà xưởng của công ty đặt tại KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc. Công
ty đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ đầu năm 2011 và đã có đóng góp nhất định
cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công Ty TNHH Haesung Vina
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ
- Chức năng: Công ty chuyên sản xuất linh kiện điện tử camera và cung cấp sản phẩm cho
Tập đoàn Samsung.
- Nhiệm vụ: trong những năm tới đề có thể đứng vững và phát triển hơn nữa thì công ty
phải sản xuất sản phẩm ngày càng chất lượng, giá thành phù hợp và giảm bớt chi phí sản
xuất. Có như vậy mới cạnh tranh được với công ty khác. Muốn vậy công ty phải tiến hành
nghiên cứu thị trường đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân
viên, điều kiện làm việc an toàn và dây chuyền công nghệ hiện đại hơn nữa.
5

PHÒNG
KH-KD
KHO HÀNGPHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
1.4. Khái quát về hoạt động và nguồn lực của Công Ty TNHH Haesung Vina
1.4.1. Khái quát nhân lực của công ty
Bảng1.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty từ năm 2011 đến năm 2013
Các chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
So sánh tăng
giảm năm
2012/2011
So sánh tăng
giảm năm
2013/2012
Số
lượng
Tỷ
trọng
%
Số
lượng
Tỷ
trọng
%
Số
lượng
Tỷ
trọng %
Chênh

46 0,97 67 2,1 37 1,4 21 145,7 -30 55,2
CN kỹ
thuật
33 0,7 63 1,9 54 1,9 30 190,9 -9 85,7
LĐ phổ
thông
4509 94,8 2811 85,5 2415 88,8 -1698 62,3 -396 85,9
Độ
tuổi
Nhỏ hơn
35
4142 87,2 2404 73,4 1820 66,9 -1738 58 -584 75,7
Từ 35
đến 50
590 12,4 850 26 880 32,3 260 144,1 30 103,3
Hơn 50
20 0,4 20 0,6 20 0,8 0 - 0 -
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
Qua bảng trên thấy 3 năm phát triển của công ty thì số lượng CNV giảm đi năm
2011 lượng CNV là 4752 người nhưng đến năm 2013 giảm xuống còn 2720 CNV. Trong
công ty số lượng CNV nam gấp nhiều lần số lượng công nhân nữ năm 2011 là 4241 CNV
7
SV: Đào Thu Hương Lớp: K46U1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
nam, 511 CNV nữ mà đến năm 2013 lượng CNV nam còn 2221 nam và 499 nữ chênh
lệch so với năm 2012 là 84.4% nam và 77,6% nữ. Trình độ CNV trong công ty ngày càng
cao so với năm 2011 là 142 người trình độ đại học nhưng đến năm 2013 là 182 người
trình độ đại học, lượng lao động phổ thông giảm năm 2012 so với năm 2011 giảm 62,3%,
năm 2013 so với năm 2012 giảm 85,9%. Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi của công ty
do lượng CNV giảm đi trong 3 năm gần đây nên số lượng CNV tỉ lệ tương ứng các độ

Số
tuyệt
đối
%
Số
tuyệt
đối
%
Tổng vốn 112,54 117,25 155,6 4,71 4,2 38,35 32,7
Theo
sở
hữu
Vốn chủ
sở hữu 55,78 49,6 55,78 47,6 55,78 35,8 - - - -
Vốn vay 56,76 50,4 61,47 52,4 99,82 64,2 4,71 8,3 38,35 62,4
Theo
tính
chất
Vốn cố
định 61,55 54,7 64,8 55,3 97,46 62,6 3,25 5,28 32,7 50,4
Vốn lưu
động 50,99 45,3 52,45 44,7 58,14 37,4 1,45 2,86 5,69 10,85
(Nguồn:Phòng Kế toán- Tài chính)
Qua số liệu bảng cho ta thấy sự biến động về vốn của Công Ty TNHH Haesung Vina
trong 3 năm liên tiếp có sự thay đổi đáng kể. Năm 2011 công ty có số vốn là 112,54 tỷ.
8
SV: Đào Thu Hương Lớp: K46U1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
Năm 2013 tăng 32,7% tương đương 155,6 tỷ. Điều này chứng tỏ công ty ngày càng làm
ăn phát đạt và công ty ngày càng đầu tư vào dây chuyền công nghệ hiện đại hơn. Vốn cố

So sánh năm
2013/2012
Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
1
DT bán hàng
21.481 32.399 37.489 10.918 50,8 5.090 15.7
2 DT thuần 21.470 32.397 37.487 10.927 50,8 5.090 15,7
3 Giá vốn hàng bán 18.400 29.048 30.050 10.648 57.9 1.002 3,4
4 LN gộp 3.069 2.248 2.268 -821 -26,7 20 0,9
5 Chi phí bán hàng 136 87 89 -49 -36 2 2,3
6 LN từ HĐKD 329 944 963 615 186,9 19 2
7 Tỷ suất LN/DTT 0,14 0,07 0,06 -0,07 -50 -0,1 -14,3
( Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính)
Từ bảng trên thấy DT bán hàng cũng như LN từ HĐKD của công ty đều tăng qua các
năm. Năm 2013 ta thấy DT bán hàng và DTT đều đã tăng 15,7% so với năm 2012, LN
gộp tăng 0,9% so với 2012, LN thuần tăng 2% so với năm 2012. Công ty hoạt động sản
xuất linh kiện điện tử nên điều này đã mang lại thành tích đáng kể cho thấy việc kinh
doanh của công ty là một hướng đi đúng đắn.
10
SV: Đào Thu Hương Lớp: K46U1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY
TNHH HAESUNG VINA

2 Đỗ Tuấn Anh Phó phòng Đại học 5 năm
3 Phạm Thị Thu Trang NV tuyển dụng Cao đẳng 2 năm
4 Đỗ Ngọc Lan NV chế độ CS Đại học 3 năm
5 Dương Văn Lưu NV đào tạo Đại học 4 năm
6 Đào Quang Trường NV QHLĐ Đại học 4 năm
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân lực tới hoạt động quản trị
nhân lực của Công Ty TNHH Haesung Vina
2.2.1. Tình hình kinh tế
Tình hình kinh tế và thời cơ kinh doanh ảnh hưởng lớn đến hoạt động quản lý nhân sự.
Khi có biến động về kinh tế thì doanh nghiệp phải biết điều chỉnh các hoạt động để có thể
thích nghi và phát triển tốt. Kinh tế hiện nay đang gặp những khó khăn điều này tác động
tới quản trị nhân sự của công ty. Doanh nghiệp một mặt phải duy trì các lao động có tay
nghề, mặt khác để giảm chi phí lao động thì doanh nghiệp phải cân nhắc việc giảm giờ
làm việc, cho nhân viên tạm nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi.
2.2.2. Thị trường lao động
Tình hình phát triển dân số với lực lượng lao động tăng nhưng nhiều lao động thiếu
trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn …và sự giành giật, thu hút người lao động của
các đối thủ cạnh tranh, của các công ty săn người, các trung tâm môi giới việc làm…gây
ảnh hưởng tới kế hoạch tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo, bố trí nhân lực trong công ty.
2.2.3. Văn hóa- xã hội
Trong công ty nhân viên có sự khác nhau về giới tính, trình độ, tuổi tác…chi phối tới
các mối quan hệ ứng xử, phong cách làm việc, mỗi người đến từ các nơi khác nhau nên
họ có những văn hóa, quan niệm sống và làm việc khác nhau. Đặc biệt Công ty TNHH
Haesung Vina lại có những nhà quản trị là người Hàn Quốc nên cũng gặp không ít khó
khăn trong việc hợp tác làm việc với người lao động nước ta.
2.2.4. Chính sách chiến lược của công ty
12
SV: Đào Thu Hương Lớp: K46U1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực

Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
2.3.2. Thực trạng về tổ chức lao đông của công ty:
Công ty TNHH Haesung Vina thực hiện phân công và hợp tác lao động đó là: Công ty
phân công lao động theo kiểu phối hợp cả 3 hình thức phân công: theo chức năng, theo
công nghệ va theo mức độ phức tạp trong công việc.
Về phân bổ nguồn lực công ty đã chú trọng theo các chức năng chuyên môn để phân
công lao động với số lượng thích hợp.
Mỗi cán bộ công nhân viên trong công ty đều phải chấp hành nghiêm túc luật lao
động: Không đi muộn, về sớm, không nghỉ giữa ca quá giờ quy định, không làm việc
riêng trong giờ sản xuất, công tác, không uống rượu trước và trong giờ làm việc, không
đánh cờ bạc bất kỳ lúc nào trong công ty…
2.3.3. Thực trạng về định mức lao động của công ty
Các loại định mức đang áp dụng tại Công ty: Hiện nay công ty đang áp dụng 2 loại
mức: mức thời gian và mức biên chế (số lượng người cần thiết để hoàn thành một khối
lượng công việc nhất định theo đúng tiêu chuẩn quy định chất lượng trong điều kiện sản
xuất nhất định).
Khối lượng công việc của công ty chia thành 2 nhóm: khối lượng công việc của lao
động quản lý và khối lượng công việc của công nhân sản xuất.
Sơ đồ 2: Quy trình xây dựng định mức lao động của Công ty TNHH Haesung Vina

(Nguồn: Phòng Nhân sự)
2.3.4. Thực trạng về hoạch định nhân lực của công ty
14
SV: Đào Thu Hương Lớp: K46U1
Cán bộ định mức tại phòng kỹ thuật tiến hành phân chia dây truyền công nghệ
thành các bước công việc.
Cán bộ định mức yêu cầu một công nhân có trình độ tay nghề cao thực hiện các
bước công việc và bấm giờ.
Cán bộ định mức nộp bảng xây dựng mức cho cán bộ phòng kế toán để báo cáo
hội đồng định mức công ty ra quyết định đơn giá sản phẩm.

Sau khi nhân viên các phòng điền đầy đủ các thông tin, phòng nhân sự sẽ tập hợp lại
tất cả các phiếu đã được gửi đến các phòng ban chức năng.
Trưởng phòng nhân sự sẽ xem xét và phê duyệt các phiếu đó. Đưa cho các cán bộ phòng
nhân sự viết ra văn bản mô tả nhiệm vụ của các vị trí, sau đó sẽ đưa lên Giám đốc để xem
15
SV: Đào Thu Hương Lớp: K46U1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
xét lại và phê duyệt (một bản giữ ở phòng nhân sự, một bản sẽ được đưa lên các bộ phận
liên quan). Với mỗi một chức danh công việc thì có một bản mô tả nhiệm vụ.
2.3.6. Thực trạng về tuyển dụng nhân lực của công ty
Phụ trách các bộ phận căn cứ vào: Định hướng phát triển nhân lực, kế hoạch sản xuất
kinh doanh, nhu cầu nhân lực của bộ phận .Từ đó xác định nhu cầu bổ sung nhân lực gửi
phòng nhân sự theo biểu mẫu. Việc lập kế hoạch tuyển dụng tại công ty do Phó phòng Đỗ
Tuấn Anh đảm nhiệm, dưới sự chỉ đạo của Trưởng phòng Nhân sự. Nguồn tuyển dụng ưu
tiên nguồn nhân lực trong công ty trước sao đó đến các nguồn bên ngoài thị trường lao
động. Công ty tuyển dụng qua website của Công ty, phương tiện thông tin đại chúng,
công ty tư vấn tìm người. Tuyển dụng thường kéo dài từ 03 đến 06 tháng tùy thuộc vào vị
trí tuyển dụng và lượng cung lao động trên thị trường. Thông thường chi phí tuyển dụng
tùy đối tượng tuyển dụng. Năm 2012 công ty cần tuyển 500 CNV nhưng năm 2013 thì do
công nghệ hiện đại hơn Công ty tuyển 300 CNV tuyển thêm 20 người trong bộ máy quản
lý. Tuy nhiên do công ty có chính sách đãi ngộ tốt nên lượng hồ sơ nộp năm 2013 lên đến
3000 hồ sơ.
- Tiến hành tuyển dụng:
( Nguồn: Phòng Nhân sự)
Sơ đồ 3: Quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH Haesung Vina
2.3.7. Thực trạng về đào tạo và phát triển nhân lực của công ty
Công ty đã có chính sách và chương trình đào tạo được chia ra làm 2 mảng nhỏ: đào
tạo theo kế hoạch và đào tạo ngoài kế hoạch.
Tổ chức đào tạo: căn cứ vào “kế hoạch đào tạo” do giám đốc xét duyệt, phòng đào tạo
đứng ra tiến hành tổ chức đào tạo với các hình thức phù hợp.

Kết thúc các khoá học, công ty có tổ chức thi và kiểm tra để đánh giá một cách khách
quan khả năng tiếp thu của từng cán bộ hoặc căn cứ vào kết quả học tập sau thời gian đào
tạo. Từ đó đưa ra đánh giá chung về chất lượng đào tạo của cán bộ công nhân viên trong
công ty.
2.3.8. Thực trạng về đánh giá nhân lực của công ty
Dựa vào thang điểm và các tiêu chuẩn đánh giá mà công ty đã nêu ra để đánh giá sự
thực hiện công việc của từng lao động. Công ty thực hiện đánh giá 6 tháng một lần.
Mỗi công nhân viên được cấp trên trực tiếp nhận xét theo trình tự sau:
- Công nhân được nhận xét bởi giám sát viên, quản đốc, tổ trưởng
- Nhân viên thuộc phòng nào do phòng đó nhận xét
- Giám đốc xưởng, trưởng phòng, ban được nhận xét bởi giám đốc công ty
17
SV: Đào Thu Hương Lớp: K46U1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
Bảng 2.3: Mẫu thang điểm đánh giá thành tích công tác của công ty
Tên nhân viên
Chức danh công việc
Bộ phận quản đốc
Giai đoạn đánh giá từ…
đến….
Hướng dẫn đánh giá
1.Mỗi lần xem xét một yếu tố.
2.Xem xét sự hoàn thành công tác trong suốt giai đoạn đánh giá.
Tránh tập trung vào các biến cố hiện tại hoặc biến cố riêng lẻ.
3.Điểm trung bình là điểm đạt yêu cầu
4.Điểm tính từ thấp 1 điểm đến cao nhất 5 điểm
Các yếu tố đánh giá Kém 1đ Dưới TB 2 đ Trung bình

Giỏi 4đ Xuất sắc


từ 0,8÷1,2.
- Hệ số đơn vị (KH1): Là hệ số hiệu quả áp dụng cho lao động trong mỗi đơn vị. Hệ
số này được xác định trong khoảng từ 0,8-1,2 trong đó mức điểm cho hệ số 1 là 70 điểm.
- Hệ số cho các cá nhân: Hệ số này phả ánh hiệu quả công việc của mỗi cá nhân
trong mối tương quan với cá nhân khác trong đơn vị và được xác định mỗi tháng một lần.
- Cách tính và trả lương cho cán bộ công nhân viên gián tiếp
Công ty áp dụng trả lương theo thời gian cho khối gián tiếp
L
i
= Q
i
* K
i
(N
1
+ 1,5N
2
)
L
i
: Lương thực lĩnh trong tháng
Q
i
:Mức lương chuẩn 1 ngày
K
i
:Hệ số do trưởng đơn vị đánh giá
N
1
:Số ngày làm việc bình thường

Trong đó: ω: Số loại sản phẩm trong 1 tháng xưởng đó sản xuất
19
SV: Đào Thu Hương Lớp: K46U1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
L
li
: Tổng số lương 1 tháng của xưởng
Tdmi: Là thời gian định mức để sản xuất sản phẩm i
Lgi: là tiền lương 1 giờ làm ra sản phẩm i
• Phụ cấp độc hại: mức 10% và 7% lương, phụ cấp ca hưởng 50% lương cấp bậc theo số
giờ làm ca 3 + 3000 đồng/suất ăn ca bồi dưỡng tại chỗ. Phụ cấp ăn trưa cho công nhân
5000 đ/ngày/1 lao động , đồng phục 2 bộ/năm và các khoản dịch vụ phúc lợi khác.
Các chế độ BHXH, BHYT, an toàn vệ sinh lao động của công ty thực hiện theo đúng
luật. Công ty đóng 17% tổng quỹ lương, trong đó 15% cho BHXH, 2% cho BHYT, người
lao động đóng 5% lương tháng cho BHXH và 1% lương tháng cho BHYT.
2.3.10. Thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty
Để biết được hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cần căn cứ vào năng suất lao
động của Công ty. Quan tâm vào doanh thu thuần và số nhân viên trong Công ty để tính
toán và cân bằng, có kế hoạch sử dụng lao động sao cho phù hợp.
Năng suất lao động = Doanh thu thuần/Số nhân viên
 Năng suất lao động năm 2011= 21.470/4752= 4,518
 Năng suất lao động năm 2012=32.397/3274= 9,895
 Năng suất lao động năm 2013=37.487/272 = 13,782
Năng suất lao động qua các năm của Công ty TNHH Haesung Vina có sự gia tăng.
Từ đó có thể nhận thấy Công ty đã phần nào sử dụng hiệu quả lao động.
2.3.11. Thực trạng về hiệu quả sử dụng sử dụng chí phí tuyển dụng của Công ty
Chi phí đầu tư cho hoạt động tuyển dụng bao gồm chủ yếu là chi phí truyền thông
và tuyển mộ (chi phí đăng tuyển trên các báo, truyền thông,…). Mục tiêu chung của Công
20
SV: Đào Thu Hương Lớp: K46U1

3 CP nhân lực 450 420 400 -30 6,66 -20 4,76
4 CP tuyển dụng 20 30 25 10 50 -5 16,67
5 Số NV tuyển
dụng( người)
350 500 300 -150 42,86 200 40
6
HQTD(1×4÷3)
0,95 2,31 1,25 1,36 143,15 -1,06 45,88
7 CPTDBQ(4÷5) 0,057 0,06 0,083 0,003 5,263 0,023 38,33
8 LNBQTD(2×4÷3
)
12,96 52,09 46,8 39,13 301 -5,29 10,16
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
Nhìn bảng trên ta thấy Công ty sử dụng hiệu quả chi phí tuyển dụng tương đối tốt.
Năm 2011 đến năm 2012 hiệu quả chi phí tuyển dụng tăng đáng kể 143,15% nhưng đến
năm 2013 thì hiệu quả chi phí tuyển dụng lại giảm 45,88% do năm 2013 chỉ tuyển 300
CNV nhưng so với năm 2011 tuyển 350 người thì HQTD như vậy là tốt. CPTDBQ tăng
dần năm 2011 là 0.057 tỷ đồng nhưng đến năm 2013 là 0,083 tỷ đồng tương ứng tăng
38,33% so với năm 2012. LNBQTD năm 2012 tăng so với năm 2011 là 39,13 tỷ đồng
tương ứng 301% nhưng năm 2013 so với năm 2012 lại giảm đi 5,29 tỷ đồng tương ứng
10,16%. Công ty đang sử dụng HQTD tương đối tốt nhưng trong tương lai công ty phải
phấn đấu thực hiện tốt hơn nữa vì công ty ngày càng sử dụng dây chuyền công nghệ hiện
đại hơn nên vấn đề tuyển dụng như thế nào càng quan trọng mà hiệu quả sử dụng chi phí
21
SV: Đào Thu Hương Lớp: K46U1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
tuyển dụng càng tốt thì công ty sẽ tuyển được những nhân tài giỏi cống hiến hết mình vì
mục tiêu của công ty với chi phí tuyển dụng tối thiểu.
2.3.12. Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí đào tạo của Công ty
Bảng 2.5: Tổng chi phí đào tạo năm 2011 – 2013

Tổng chi phí đào tạo từ năm 2011 – 2013 tăng lên nhưng bên cạnh đó doanh thu
thuần hàng năm tăng lên đáng kể. Từ đó có thể nhận thấy rằng hiệu quả sử dụng chi phí
đào tạo khá hiệu quả. Nhân viên trong công ty được trang bị đầy đủ kiến thức về chuyên
môn, nghiệp vụ để thực hiện tốt công việc.
22
SV: Đào Thu Hương Lớp: K46U1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Quản trị nhân lực
PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CẦN GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG TY
TNHH HAESUNG VINA VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
3.1. Đánh giá về thực trạng hoạt động, quản trị nhân lực của Công Ty TNHH
Haesung Vina
3.1.1. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh
Công Ty TNHH Haesung Vina đã và đang khẳng định được vị trí của mình trên thị
trường với DT và LN ngày càng tăng. Mặc dù là một công ty vốn đầu tư nước ngoài mới
vào Việt Nam nhưng kết quả hoạt động kinh doanh mà công ty đem lại vô cùng lớn giải
quyết nhiều công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động, góp phần vào sự phát triển của đất
nước nói chung và của Vĩnh Phúc nói riêng.
3.1.2. Đánh giá tình hình hoạt động quản trị nhân lực
Công Ty TNHH Haesung Vina tạo cho công nhân viên được một môi trường làm việc
lành mạnh, phân công hợp tác lao động hợp lý, xây dựng được chế độ định mức lao đông
phù hợp với DN và người lao động, thực hiện phân tích công việc chi tiết, rõ ràng đưa ra
bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc phù hợp, thực hiện chế độ đánh giá, trả công
lao động công bằng. Công ty thực hiện công tác tuyển dụng vẫn còn gặp những khó khăn
trong quá trình tuyển chọn nhân tài, trong quá trình sàng lọc, phỏng vấn do công ty có
lượng ứng viên nộp hồ sơ vào công ty lên đến hàng nghìn hồ sơ. Về hoạch định nhân lực
do công ty luôn cập nhật cải tiến máy móc nên vấn đề hoạch định nhân lực tương lai của
công ty vẫn chưa tốt so với khả năng đề ra. Về đào tạo và phát triển nhân lực công ty vẫn
gặp những khó khăn do đào tạo vẫn chưa theo kịp kế hoach đề ra trong tương lai.
3.1.3. Những vấn đề đặt ra đối với công ty
- Công ty cần chú trọng tuyển dụng với việc thu hút tuyển chọn nhân tài để phục vụ tốt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status