Đề cương ôn tập môn học địa chất - đại học - Pdf 26

Câu 1: Hiện tượng Karst.
• Hiện tượng Karst
- là hiện tượng nước trên bề mặt hay nước dưới đất rửa lũ đất đá, tạo nên khe rãnh,
các hang động ngầm dưới đất
• Hình thái :
+ đá tai mèo và rừng đá
+phễu karst và động hút nước
+ động karst và sông ngầm
•Điều kiện phát sinh, phát triển Karst:
+Về đá: đá có tính hòa tan và thấm nước mạnh.
+Về nước: nước luôn vân động và có năng lực hòa tan.
• Cơ chế hòa tan:
H2O + CO2 -> H2CO3 (H+ , HCO3-)
2H2CO3 + CaCO3 -> Ca(HCO3) 3 + H2O + CO2
• Karst được hình thành và phát triển do tác dụng của dòng chảy theo độ sâu, tuy
nhiên đến 1 độ sâu nhất định thì không còn hiện tượng này nữa
• Biện pháp xử lí :
+ sửa sang mặt bằng lãnh thổ
+ phụt xi măng vào đá khi đá bị hòa tan
+ xây móng trụ sâu
+ nén chặt và gia cố đất đá
+ làm màn chống thấm
Câu 2: Độ chặt của đất và các yếu tố ảnh hưởng đến độ chặt của đất?
• Độ chặt của đất là do sự nén một khối lượng nhất định xuống một thể tích nhỏ
hơn và được đặc trưng bằng dung trọng của đất, độ xốp hoặc khả năng chống lại sự
đâm xuyên.
• Các hạt đất là khung cốt chịu lực của đất, nếu các hạt đất không được sắp xếp
chặt chẽ với nhau thì sẽ có nhiều lỗ hổng lớn và sức chịu lực của đất sẽ giảm, nếu
các hạt đất được chèn chặt với nhau thì thể tích lỗ hổng sẽ giảm đi và thể hiện sức
chịu lực của đất Để đánh giá độ chặt người ta dùng chỉ tiêu độ chặt (D).
• Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình làm chắt đất là: +kích thước và hàm lượng

- Bất lợi khi đặt móng công trình, ảnh hưởng khi thi công, tăng khối lượng
đào.
6 Biện pháp phòng chống :
- Bóc bỏ đối với tầng đất chảy nằm trên với điều kiện mỏng.
- Tháo thô vùng đất chảy trong thời gian xây dựng, hạ thấp mực n ước ngầm
bằng các giếng khoan.
- Làm tường cừ vây quanh hố móng.
- Gia cố vùng cát chảy, làm đông cứng đất, làm chặt đất.
Câu 4: Hoạt động kiến tạo của vỏ trái đất?
Vỏ trái đất luôn luôn chuyển động không đồng đều theo các vùng khác nhau và ở
các thời điểm khác nhau. Bao gồm chuyển động thẳng đứng và chuyển động ngang
không đồng đều là nguyên nhân cơ bản gây phá hoại đất và công trình. Lực chuyển
động kiến tạo vô cùng lớn nhưng tốc độ chuyển động nhỏ, sự va chạm giữa các
mảng có thể là nguyên nhân gây động đất.
Hiện nay người ta còn chưa biết rõ nguyên nhân và động lực của chuyển động này,
vì vậy đã có nhiều giả thiết được đặt ra. Có 2 thuyết chính là:
Thuyết lục địa thăng trầm: Coi vỏ trái đất chuyển dịch thẳng đứng là chính . Năng
lượng của chuyển động do các quá trình mắc ma. Quá trình này gây ra sự đối lưu
vật chất trong vỏ trái đất. Hậu quả là có những vùng được nâng lên và có những
vùng bị hạ xuống, có những hòn đảo mọc lên và có những hòn đảo biến mất.
Thuyết lục địa trôi ngang: Coi chuyển dịch của vỏ trái đất theo phương ngang là
chính. Nguyên nhân do sợ thay đổi tốc độ quay của trái đất. Kết quả là tạo nên các
dải núi uốn nếp song song với các kinh tuyến, vĩ tuyến. Gây ra các hiện tượng uốn
nếp, đứt gãy.
Cấu tạo nếp uốn: hình thành khi các tầng đá bị uốn cong, nghiêng , đảo nhưng vẫn
chưa không bị gãy hình thành nên các nếp lồi , nếp lõm. Kích thước các nếp uốn có
thể từ vài mét đến vài trục km. Nếu một nếp uốn lại gồm nhiều nếp nhỏ thì được
gọi là nếp uốn phức.
Cấu tạo khe nứt và đứt gãy: Khi các tầng đá đã bị mất tính liên tục và hoàn
chỉnh .Ở mức độ thấp thì xuất hiện các khe nứt, mức độ cao thì xảy ra sự dịch

+Môđun biến dạng tổng quát:
E
0
= β. ; kG/cm
2
Với β là hệ số phụ thuộc tính nở hông của đất
Đất cát β = 0.8; cát pha β = 0.7; đát sét pha β = 0.5; đất sét β = 0.4
Câu 6: Hiện tượng xói ngầm và biện pháp phòng chống?
- Hiện tượng xói ngầm là một hiện tượng địa chất động lực công trình. Hiện
tượng xảy ra khi các hạt đất đá bị lôi cuốn khỏi vị trí ban đầu dưới tác dụng của
nước thấm, từ đó trong đất đá hình thành nên các khe hổng. Khi mà xói ngầm lớn
sẽ gây sụt lún mặt đất và hư hỏng công trình.
- Xói ngầm xảy ra chủ yếu do năng lượng cơ học của dòng thấm. Có 2 tác
nhân cơ bản gây nên xói ngầm đó là đất đá và nước thấm.
+ Đất đá: Các lỗ rỗng trong đất đá phải đủ lớn để cho các hạt vụn có thể đi qua
được. Để tính toán cái điều kiện lỗ rỗng này người ta đã giả thiết trong thành
phần đất đá có 2 cỡ hạt có đường kính D và d. Lúc này giữa các hạt sẽ hình
thành lỗ rỗng với kích thước trung bình là dr = 2D/5, lỗ rỗng bé nhất là khoảng
các giữa các hạt có kích thước bé dmin =dr/8. Do thế nên để phát sinh xói ngầm
trong đất đá thì: D/d ≥ 20. Nói về điều kiện lỗ rỗng này thì khi mà đất đá có
nhiều cỡ hạt thông thường thì đường kính lỗ rỗng bị giảm (đi nên rất khó xảy ra
xói ngầm.
+ Nước thấm: Để xảy ra hiện tượng cói ngầm thì năng lượng dòng nước thấm
phải đủ lớn để hòa tan hoặc tách vỡ cơ học các mối liên kết giữa các hạt. Đối
với từng loại nước, từng loại đất đá thì năng lượng dòng nước thấm sẽ là khác
nhau và thường được xác định bằng thực nghiệm.
• Đất rời thì năng lượng cơ học phải đủ để đẩy nổi các hạt vụn, nghĩa là
gradient dòng thấm phải đủ lớn hơn hoặc bằng dung trọng đẩy nổi của các hạt
vụn rời. ( Jth – gradien thấm tới hạn)
• Tong lĩnh vực xác định điều kiện xói ngầm đã có rất nhiều công trình thực

dựng công trình đặc biệt là thi công hố móng, đất nền có thể bi co nở làm thay đổi
tính chất vật lý cơ học của nền. làm phá hủy nhiều công trình xây dựng.
- Tính hóa mềm của đất đá là tính chất của đất đá khi tiếp xúc với nước bị
giảm cường độ.
Mức độ và đặc tính hóa mền phụ thuộc và thành phần tính chất của nước của
đất.
Chỉ tiêu đánh giá mức độ hóa mềm gọi là : độ hóa mềm (hệ số hóa mềm)
-tính tan rã của đất đá: là tính chất khi đất đá ngập nước thì các mối liên kết
bị rã và đât mất đi phần lớn hay hoàn toàn khả năng chị lực
Nguyên nhân của hiện tượng này là: mối liên kết giữa các hạt hoặc các tụ
của đất bị yếu đi bởi chất kết dính giữa chúng bị hòa tan trong nước.
Chỉ tiêu thể hiện tính tan rã: Đặc điểm tan rã:phản ánh hình thức tan rã của
đất
thời gian tan rã: là khoảng thời gian ở trong nước
mà mẫu đất đá mất tính dính kết và phân rã thành các phân tố có các kính thước
khác nhau
Tính tan rã của đất phụ thuộc vào thành phần va tính chất của nước và đất.
Câu 8: áp lực hữu hiệu và áp lực nước lỗ rỗng của đất
Áp lực nước lỗ rỗng là : là áp lực của nước ngầm tồn tại trong các lỗ rỗng
hay các kẽ hở của các hạt của đất hoặc đá
Áp lực nước lỗ rỗng phụ thuộc vào trạng thái của đất, đặc tính lỗ rỗng, nước
ngầm, tải trọng tác dụng.
Khi nước trong lỗ rỗng của đất đạt trạng thái bão hòa chịu nén ép, nên ở thời
điểm ban đầu giá thị áp lực nước lỗ rỗng không bằng giá trị áp lực ngoài tác dụng.
Xác định được chính xác sự phân bố áp lực nước lỗ rỗng ở thời điểm ban đầu sẽ
cho ta biết chính xác biến dạng nền, đặc biệt là vũng beeb trên lớp đất yếu. Vùng
chịu áp lực nén lớn thì biến dạng tương ứng lớn.
Khi chịutảitức thời trong đất đã hình thành ứng suất hữu hiệu và xuất hiện
độ lún ban đầu,kểcảvới các trường hợp gia tải rộng khắp(bài toán một chiều).
Hệsốáplựcnớclỗrỗng ban đầu thay đổi theo độ sâu và phụ thuộc vào độ

+Tác dụng hòa tan của nước.
-Tác dụng phong hóa sinh vật:là sự phá hủy đá do hoạt động của động vật,
thực vật, vi sinh vật gây ra. Tác dụng phong hóa hóa học có thể phá hủy đá theo 2
hình thức cơ học hoặc hóa học.
+Tác dụng phong hóa sinh vật –vật lý: do rễ cây phát triển theo những khe
nứt phá hủy đất đá. Các loài sinh vật khi đào hang khoét lỗ…
+Tác dụng phong hóa sinh vật _ hóa học: Một số sinh vật và cây cối sau khi
chết, xác của nó sẽ bị phân hủy và tiết ra 1 số axit hữu cơ, các axit này có tác dụng
phân giải đối với một số khoáng vật có trong đá, làm cho đá bị phá hủy.
* các biện pháp phòng chống phong hóa:
-Biện pháp bóc bỏ: tiến hành bóc bỏ 1 phần đất đá bị phong hóa gây nguy
hại đến sự an toàn của công trình. Chiều sâu bóc bỏ phụ thuộc vào mức độ phong
hóa của đá, khe nứt phong hóa, tính chất cơ lý của đá và yêu cầu của công trình.
Do việc xác định bề dày đất phong hóa là khó khăn và mất thời gian nên biện pháp
này ít được áp dụng trong thực tế.
-Biện pháp cải tạo: phủ lên bề mặt đất đá lớp bảo vệ (nhựa đường, xi măng,
đất sét…), phun vào lớp đất đá phong hóa vật liệu dính kết hoặc vật liệu cách nước
( nhựa đường, xi măng, thủy tinh lỏng, dung dịch sét…) tiến hành san phẳng bề
mặt phong hóa, sau đó tiến hành xây dựng hệ thống thoát nước làm giảm tốc độ
phong hóa.
câu 10:
Phân tích đường cong nén lún của đất.
Đường cong nén lúc của đất thể hiện mối quan hệ giữa hệ số rỗng và áp lực P. mối
quan hệ được biểu diễn qua 2 đường
(1)đường chất tải: nhìn chung ta thấy khi tăng tải trọng tác dụng thì hệ số rỗng của
đát giảm.nhìn vào biểu đồ nén lún đất ta thấy đường cong nén lún chia làm 2 đoạn.
đoạn 1 đường cong nén lún gần như là 1 đường thẳng với hệ số rống ko có gì thay
đổi nhiều (khi áp lực nhỏ hơn độ bền cấu trúc của đất). khi áp lực tác dụng vượt
quá độ bền cấu trúc thì hệ số rỗng giảm nhanh, điều này được thể hiện rõ qua đoạn
cong thứ 2 trên đường chất tải. Điều đó chứng tỏ đất chỉ thực sự bị nén lún khi tải

*tính chất xây dựng của đá trầm tích.
tùy từng loại đá biến chất mà có tính chất xây dựng khác nhau. Nhìn chung đá
trầm tích ổn định với tác nhân phong hóa hơn macma. Các tính chât này thay đổi
khi thành phần thay đổi.
-đối với loại trầm tích mềm rời đất có: tính dẻo,tính dính, nở và co ép rất
lớn, tính thấm nước nhỏ,khi thay đổi lượng nước hấp thụ thì cường độ của đất thay
đổi rất nhiều. -đối vơi loại trầm tích đá cứng: cường độ cao,khả năng hút
nước thấp
Câu 13.Điều kiện thành tạo, cấu trúc và tính chất xây dựng của đá biến chất?
Trả Lời:
Khái niệm: Đá biến chất là do đá trầm tích hay đá macma dưới tác dụng của nhiệt
độ cao, áp lực lớn hay do các phản ứng khoa học với macma, bị biến đổi mãnh liệt
về thành phần, về tính chất mà thành.
Điều kiện thành tạo, cấu trúc:
+ Cấu tạo khối: Các khoáng vật phân bố đồng đều trong đá. Cấu tạo khối có ở đá
có thành phần tương đối đồng nhất và trong quá trình biến chất vẫn giữ nguyên
được đặc tính đó.
+ Cấu tạo gơnai(dải): Các khoáng vật dạng trụ, dạng tấm, dạng phiến sắp xếp định
hướng theo 1 phương nhất định tạo thành dải. giữa các dải thường xen các khoáng
vật hạt.
Cấu tạo gơnai thành tạo do cấu tạo của đá cũ còn bảo tồn lại hoặc đc xuất hiện
trong quá trình biến chất.
+ Cấu tạo phiến: gây ra do sự định hướng của khoáng vật dưới tác dụng của áp lực
thủy tĩnh trong quá trình tái kết tinh đá. Các khoáng vật dạng tấm, dạng vảy sẽ sắp
xếp để phương kéo dài của tinh thể vuông góc với phương áp lực
Phân loại và đặc tính chất xây dựng:
+ Đá có cấu tạo gơnai: Loại đá này có thể do đá macma hay đá trầm tích mà thành.
Căn cứ vào thành phần khoáng vật chia ra: gơnai amfibon, gơnai plagiocla, gơnai
silimanit
Đá gơnai dung chủ yếu để làm tấm ốp bờ kênh, lát vỉa hè.

Có 2 phương pháp thí nghiệm cắt cánh :cắt cánh trong lỗ khoan và thí nghiệm
xuyên-cắt cánh (kết hợp giữa phương pháp xuyên tĩnh và phương pháp cắt
cánh).Mũi cắt có thể là cánh Dao 4 lưỡi hay cánh xoắn.
Sức kháng cắt của đất được xác định theoo công thức thực nghiệm khác nhau.Ví
dụ khi sử dụng dao cắt 4 lưỡi sức bền kháng cắt của đất đc xác định theo công
thức.
M
K
τ =
M modun xoắn để cắt đất
K hệ số phụ thuộc vào kích thước hình dạng của dao cắt .K tính theo
công thức.
3 6
K 3,66B .10

=
(B là chiều rộng của cánh cắt)
CÂU 16: DÒNG THẤM TỚI GIẾNG THU NƯỚC HOÀN CHỈNH.
Trả lời:
1.TRƯỜNG HƠP GIẾNG CÓ ÁP.
aXác định lưu lượng dòng thấm.
Nếu bơm hút nước từ giếng khoan nước áp thì cột nước áp lực trong giếng khoan
giảm xuống tạo thành phễu hạ thấp mực nước có áp giống vơi phễu hạ thấp mực
nước khi bơm hút ở gieengs khoan nước ngầm.
Theo định luật daxcxi lưu lượng dòng thấm Q vào giếng khoan nước có áp được
xác định.
dy
Q 2 x.m.k
dx
= Π


( S:độ hạ thấp mực nước tĩnh tại giếng khoan)
Hệ số thấm k
lgR lgr
k 0,732Q
(2H S)S

=

Và bán kính ảnh hưởng R
1,366k(2H S)S
lgR lgr
Q

= +
Bán kính ảnh hưởng giếng khoan nước không áp còn được xác định bằng công
thức thực nghiệm I Cuxakin
R 2S Hk
=
Câu 17 điều kiện thành tạo, cấu trúc và tính chất xây dựng của đá macma?
 Điều kiện thành tạo .
- k/n : đá macma là những loại đá được thành tạo do sự đông nguội của
những dung thể macma nóng chảy được đưa lên từ những phần sâu của vỏ
trái đất .
- khi đi qua các lớp của vỏ trái đất và trào lên mặt đất , macma sẽ gặp các
điều kiện nhiệt độ , áp suất khác nhau -> đá macma.
dựa vào đó người ta ta phân ra: đá xâm nhập và phun trào
+đá macma xâm nhập thành tạo dưới mặt đất trong điều kiện áp suất,nhiệt
độ lớn và khối macma nguội,đông cứng lại 1 cách đều đặn tạo thành loại
đá kiểu khói đặc xít,kết tính 1 cách đầy đủ như granit,xienit,diorit,gabbro.

Nén thí nghiệm bằng bàn nén được tiến hành trong hố đào hay lỗ khoan.
Thí nghiệm đươc tiến hành bằng thiết bị nén chuyên dụng.thiết bị này chuyền áp
lực nén lên đất đá qu bàn nén.
+Bàn nén có dạng tròn hoặc vuông diện tích 600 đến 5000cm2 hoặc lớn
hơn.
+ Tải trọng nghoài đươc tạo ra bằng kích thủy lực hoặc bằng các quả tạ.
+Độ lún của bàn nén được đo bằng chuyển vị kế với sai số < 0,1mm
3.Phương pháp thí nghiệm.
Thí nghiệm được thực hiện trên 4 cấp gia tải.cấp gia tải đầu tiên nên ứng với
trọng lượng của đất đá tự nhiên tạo ra từ nền thí nghiệm.Mỗi cấp chất tải kéo dài
đến khi bàn nén lún ổn đinh(độ nén lún không quá 0,1mm sau 1 thời gian quy ước
nhất định từ 30 đến 180p tùy theo loại đất thí nghiệm và trạng thái của chúng).
Moodun biến dạng tính theo công thức
2
P
E (1 ) d
S
= −µ ε
V
V
4.Ứng dụng kết quả từ thí nghiệm nén tĩnh nền.
+tính toán sức chịu tải cho phép từ nền đất.
+Tính toán sức chiụ tải cho phép của móng nông.
+ tính toán độ lún của móng nông đặt trên nền đất dính và đất rời.
+ Tính toán moodun tống biến dạng.
19.Phân loại đất đá theo địa chất CT?
Đất đá bao gồm loại đá là Đá macma,đá trầm tích,đá biến chất.
1.Đá macma bao gồm:
+, Đá axit như đá granit,pocfia thạch anh và liparit
+,Đá loại trung tính như sienit,ddiorrit,pocfirit,pocfia octocla,trachit,andesit

Điều kiện địa chất công trình của 1 khu vực trong xậy dựng:
- Cấu trúc nền đất
- Tính chất cơ lí của các lớp đất nền
- Điều kiện nước dưới đất
- Các tai biến địa chất
Để đo hay tìm hiểu về các điều kiện địa chất trên người ta phải thực hiện các
hoạt động như : khoan địa chất, đào xuyên tĩnh, xuyên động, địa vật lí, nén tĩnh,
nén ngang, cắt cánh,…
Và thực hiện các thí nghiệm hiện trường và các thí nghiệm trong phòng thí
nghiệm.
2.Khảo sát địa chất công trình bổ sung:
Công tác khảo sát địa chất công trình thường được thực hiện trước thì thiết
kế nền móng công trình. Khảo sát địa chất công trình có ý nghĩa đặc biệt khi thiết
kế xây dựng công trình ở những nơi có điều kiện địa chất phức tạp.Do 1 số nơi có
địa chất phức tạp,các hoạt động đứt gãy của địa hình hay các hoạt động của dòng
chảy ngầm xảy ra ngoài dự kiến hay do xử lí chưa triệt để gây ra các thay đổ trong
địa hình. Điề đó yêu cầu phải có hoạt động khảo sát bổ sung để có thể đưa ra các
điều chỉnh phù hợp cho thiết kế.
21:HiệnTượng trượt lở đất đá và biện pháp phòng chống
A:hiện tượng trượt lở đất đá
Trượt đất đá là hiện tượng di chyển của các khối đất đá,thường là đất đá loại
sét,với các đất đá nằm trên nó,theo một mắt trượt nào đấy ở các sường dốc. Sự di
chuyển đó xảy ra với tốc độ khác nhau,từ vài milimet/ng.d đến vài met/h, rất ít khi
đến hang chục met/h. Khối đất đá bị dịch chuyển gọi là đá trượt,chiều rộng khối
trượt có thể tới hang trăm mét khối hoặc hơn nữa .Các loại hình trượt lở thường
gặp nhất bao gồm: trượt lở, sạt lở, sụt lở, lở đá.
Trượt lở đất thường xảy ra nhiều ở các sườn đồi núi dốc, đường giao thông, hệ
thống đê đập, các bờ mỏ khai thác khoáng sản, các hố đào xây dựng công trình
Đây là loại hình tai biến thường có qui mô từ trung bình tới lớn, phạm vi phát triển
rộng, diễn biến từ rất chậm (2- 5cm/năm) gây chủ quan cho con người, tới cực

hóa
2:Biện pháp chống trượt
Chấm dứt tác động của các nguyên nhân gây trượt như làm tường chắn
song,tường hướng dòng để tránh tác dụng đào xói chân dốc của nước mặt. Thoát
nước dưới đất, bạt mái dốc. Ở nước ta dung biện pháp bạt mái dốc để choogs trượt
mái đường oto trên quốc lộ 6 và 4… mái kênh các kè chân đê phía song
Tăng cường độ đất đá bằng các phương pháp xi măng hóa sét hóa điện hóa…
22 Tính Toán dòng thấm phẳng nước ngầm trong đất đá đồng nhất
Nước dưới đất chỉ vận động theo các lỗ hổng và khe nứt của đất đá. Tuy nhiên về
hình dáng và kích thước của các khe hở rất đa dạng, nên thực tế không có khả năng
giải chính xác các bài toán vận động của chất lỏng trong môi trường khe hở; vì vậy
khi nghiên cứu thấm chúng ta không chú ý đến đặc điểm vận động trong các lỗ
hổng và khe nứt riêng biệt mà chỉ xác định các trị số trung bình đặc trưng cho vận
động, khi đó người ta giả thiết rằng dòng nước dưới đất chiếm toàn bộ tầng chứa
nước, bao gồm tất cả khe hổng và phần cứng (cốt) của môi trường. Như vậy, dòng
vận động thực tế của nước dưới đất chỉ theo các khe hổng được thay bằng dòng giả
định, chiếm tất cả tầng chứa nước. Dòng giả định như thế gọi là dòng thấm. Áp
lực, gradiên áp lực, lưu lượng là các yếu tố động lực chủ yếu của dòng thấm
.Định luật Darxy:
Định luật do nhà bác học người Pháp là A,Darxy tìm ra năm 1856, trên cơ sở kết
quả nhiều lần thực nghiệm thấm qua cát. Bằng thí nghiệm ông đã tìm ra mối quan
hệ giữa V, I, K. V = K .I (1.13) V = K .I còn chỉ rõ quan hệ đường thẳng giũa tốc
độ thấm V với Gradiên áp lực I, nên định luật A.Darxy còn gọi là định luật thấm
đường thẳng và phát biểu như sau: “ Tốc độ thấm tỷ lệ thuận với hệ số thấm và
gradien áp lực ”. Vận động của nước dưới đất tuân theo định luật Đarxy khi: -
Thấm xảy ra trong môi trường lỗ hổng của đất đá hạt nhỏ hoặc các kênh hở khá
hẹp. - Tốc độ thấm nhỏ hoặc gradien áp lực không lớn. - Tốc độ thấm hoặc gradien
áp lực thay đổi không đáng kể. Định luật thấm đường thẳng biểu diễn dưới dạng vi
phân:
• Giới hạn áp dụng định luật Darxy

thấm. - Công thức (1.18) thoả mãn khi I > Io. - Khi I >> Io Phương trình (1.18) có
dạng gần đúng:
Thực tế nhiều nghiên cứu đã chứng tỏ rằng: Giá trị gradien ban đầu của dòng dẽo -
dính trong thực nghiệm cũng như trong điều kiện tự nhiên ít khi xuất hiện và nếu
có thì thường chỉ xuất hiện cục bộ. Nên công thức (1.19) trở về định luật thấm
đường thẳng. - Khi I < Io xem như nước không vận động hay vận động ở trạng thái
dẽo - dính. Giới hạn này gọi là giới hạn dưới của định luật Darxy.
• Qua nghiên cứu giới hạn áp dụng định luật Darxy có thể kết luận: Miền
không tuân theo định luật thấm đường thẳng chỉ là cục bộ so với miền thoả mãn
định luật đó. Vì vậy, khi chứng minh các định luật khác của động lực nước
dưới đất chủ yếu dựa vào định luật Darxy.
Câu 25.phương pháp thí ngiệm xuyên tĩnh SPT
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn hay thường được viết tắt là SPT (Standard
Penetration Test) là một thí nghiệm xuyên tại hiện trường nhằm đo đạc các tính
chất địa kỹ thuật của đất.
Phương pháp thí nghiệm này thường được áp dụng cho nhiều công trình khảo sát
xây dựng vì một số ưu điểm: thiết bị đơn giản, thao tác và ghi chép diễn giải kết
quả khá dễ dàng, dùng cho nhiều nền đất và độ sâu khảo sát, chi phí thấp
Mục đích
Thí nghiệm dùng để đánh giá:
- Sức chịu tải của đất nền
- Độ chặt tương đối của nền đất cát
- Trạng thái của đất loại sét
- Độ bền nén một trục (qu) của đất sét
- Kết hợp lấy mẫu để phân loại đất
Nguyên lý thí nghiệm
Thí nghiệm sử dụng một ống mẫu thành mỏng với đường kính ngoài 50 mm,
đường kính trong 35 mm, và chiều dài 650 mm. Ống mẫu này được đưa đến đáy lỗ
khoan sau đó dùng búa trượt có khối lượng 63,5 kg cho rơi tự do từ khoảng cách
760 mm. Việc đóng ống mẫu được chia làm ba nhịp, mỗi nhịp đóng sâu 150 mm

sau của Terzaghi và Pek :
N = 15 + ½( N - 15)
Kết quả thí nghiệm SPT trong lỗ khoan địa chất công trình được ghi trực tiếp
trong sổ quan trắc địa chất thuỷ văn - địa chất công trình lỗ khoan với các số liệu
N30 (số nhát búa ở khoảng thí nghiệm thứ hai - 30cm), N45 (số nhát búa ở khoảng
thí nghiệm thứ ba - 45cm) - N30 + N45
Khi lập cột địa tầng (thiết đồ) lỗ khoan địa chất công trình có thí nghiệm SPT, tiến
hành vẽ biểu đồ biến đổi giá trị N theo chiều sâu thí nghiệm.
Sử dụng kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn
- Đánh giá độ chặt tương đối của cát (theo Terzaghi và Pek)
Giá trị N (số búa) Độ chặt tương đối của cát
0 ¸ 4 Rất xốp (rất rời rạc)
4 ¸10 Xốp (rời rạc)
10 ¸ 30 Chặt vừa
30 ¸ 50 Chặt
> 50 Rất chặt
- Xác định trạng thái đất và độ bền của đất loại sét trong trạng thái ứng suất một
trục (qu) - Theo Terzaghi và Pek.
Giá trị N (số búa) Trạng thái đất Độ bền qu(kg/cm2)
< 2 Chảy
2 ¸ 4 Dẻo chảy
4 ¸ 8 Dẻo mềm
8 ¸ 15 Dẻo cứng
15 ¸ 30 Nửa cứng
> 30 Cứng
Độ bền kháng nén của đất trong trạng thái ứng suất một trục có thể được xác định
tuỳ thuộc vào giá trị N, căn cứ vào những tương quan sau đây :
- Đất sét: qu = N / 4
- Đất sét bụi: qu = N / 5
- Đất sét pha cát và đất bụi: qu = N / 7,5

sâu đặt móng các công trình trên nền đất cát thì đặc trưng này lại rất cần. Vì vậy
theo qui phạm về nền dùng độ bão hòa để phân loại trạng thái của đất cát như sau:
G ≤ 0,5: Thuộc đất hơi ẩm
0,5 < G ≤ 0,8 : Thuộc đất ẩm
G > 0,8: Thuộc đất bão hòa nước
II/CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ XÁC ĐỊNH BẰNG TÍNH TOÁN:
*Dung trọng khô:
Dung trọng khô là trọng lượng của hạt đất trong một đơn vị thể tích đất tự nhiên và
là chỉ tiêu biểu thị độ chặt của đất. Đơn vị thường dùng g/cm3 hoặc T/m3 N/cm3,
KN/m3 và được xác định theo biểu thức sau:
Trị số của dung trọng khô thường thay đổi trong khoảng (1,2-1,9)T/m3, trị số của
dung trọng khô có thể xác định qua tính toán từ dung trọng và độ ẩm của đất.
Theo định nghĩa của độ ẩm có thể viết:
Trị số dung trọng khô phụ thuộc vào độ rỗng của đất và là một chỉ tiêu kết cấu của
đất. Vì vậy người ta thường dùng để biểu thị trạng thái kết cấu của đất, khi ăk càng
lớn tức là đất càng chặt, ăk càng nhỏ thì đất càng xốp.
*Độ rỗng của đất:
Độ rỗng của đất hay cũng có thể gọi thể tích lỗ rỗng trong một đơn vị thể tích đất
tự nhiên. Theo như cách gọi trên có thể định nghĩa như sau: Độ rỗng của đất là tỷ
số giữa thể tích lỗ rỗng trong đất và thể tích đất ở trạng thái tự nhiên, đơn vị
thường dùng là phần trăm, nhưng khi tính toán thường biểu thị bằng số thập phân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status