báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị kinh doanh tại TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI - Pdf 26

Báo cáo thực tập tổng hợp
Khoa quản trị doanh nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Bức tranh kinh tế thế giới năm 2013 vẫn chưa mấy sáng sửa. Kinh tế Mỹ, chiếc
đầu tàu lớn nhất của kinh tế thế giới năm 2013 do khó khăn tài chính nên kinh tế Mỹ
chưa thể phục hồi. Nền kinh tế Châu Âu vẫn chưa thoát khỏi cuộc khủng hoảng nợ
công. Việt Nam cũng không nằm ngoài những tác động của nền kinh tế thế giới, lạm
phát tăng cao và sự trì trệ của thị trường làm cho tình hình kinh tế rất khó khăn. Do đó
để đứng vững cùng nền kinh tế đang phải gồng mình chống chọi cũng như chủ động
đối phó được với những bất ổn, lạm phát đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó
có Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội - là doanh nghiệp dẫn
đầu trong Ngành công nghiệp sản xuất kinh doanh Bia - Rượu - Nước giải khát phải
liên tục học hỏi, thích nghi được với những thay đổi của môi trường, biết chớp thời cơ
để thay đổi những quyết định chủ quan, vội vàng có thể khiến doanh nghiệp phải trả
giá đắt, đẩy mạnh tái cơ cấu nhằm bảo đảm vị thế cạnh tranh trong trung và dài hạn.
Trong thời gian thực tập thực tế tại công ty; dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của các
anh, chị nhân viên Tổng công ty cùng sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy hướng
dẫn thầy Phùng Mạnh Hùng; em đã có thêm nhiều hiểu biết tổng quan về tình hình
quản trị tại Tổng công ty và hoàn thành báo cáo thực tập thực tế tại Tổng công ty.
Mặc dù đã rất cố gắng, nỗ lực và giành nhiều thời gian để tìm hiều, thu thập
cơ sở nghiên cứu lý luận cũng như thực tế của HABECO để hoàn thành tốt Báo cáo
thực tập nhưng do khả năng, trình độ và thời gian có hạn nên sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót và khiếm khuyết. Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, nhận xét, đóng
góp ý kiến của các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 10 tháng 2 năm 2014
Sinh viên
Doãn Hồng Ninh
GVHD: ThS. Phùng Mạnh Hùng
SVTH: Doãn Hồng Ninh
Báo cáo thực tập tổng hợp

1.2. Tình hình sử dụng lao động của HABECO 3
1.2.1. Số lượng, chất lượng lao động của HABECO 3
1.2.2. Cơ cấu lao động của HABECO 4
1.3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của HABECO 5
2.1. Phương pháp nghiên cứu 7
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu 7
2.1.2. Phương pháp xử lý số liệu 7
2.2. Kết quả xử lý dữ liệu 8
2.2.1. Tình hình thực hiện công tác quản trị chiến lược 8
2.2.5. Tình hình thực hiện công tác quản trị rủi ro và quản trị dự án 15
GVHD: ThS. Phùng Mạnh Hùng
SVTH: Doãn Hồng Ninh
Báo cáo thực tập tổng hợp
Khoa quản trị doanh nghiệp
III. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 15
PHỤ LỤC 1 17
PHỤ LỤC 2 20
GVHD: ThS. Phùng Mạnh Hùng
SVTH: Doãn Hồng Ninh
Báo cáo thực tập tổng hợp
Khoa quản trị doanh nghiệp
I.KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HABECO
1.1. Giới thiệu khái quát về HABECO
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của HABECO
- Tên đầy đủ tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA-RƯỢU-NƯỚC
GIẢI KHÁT HÀ NỘI
- Tên tiếng Anh: Hanoi Beer Alcohol And Beverage Joint Stock Corpration
- Tên viết tắt: HABECO
- Địa chỉ : 183, Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội
- ĐT : (04).38453843 Fax: (04).37223784

xuất,
kinh doanh có hiệu quả, ổn định việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động
và quyền lợi, lợi ích của các cổ đông.
- Cung cấp những sản phẩm thoả mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng.
- Habeco luôn quan tâm đến các hoạt động hướng về cộng đồng,qua đó thể hiện
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
1.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của HABECO
Hiện tại, Tổng công ty có 16 công ty con, 7 công ty liên kết và 5 công ty góp vốn
khác. Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức rút gọn công ty mẹ :
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức rút gọncông ty mẹ HABECO
( Nguồn: Phòng Tổ chức Lao động)
Hình 1.1 cho thấy cấu trúc tổ chức tổ chức tại Tổng công ty Habeco có quy mô
khá lớn và phức tạp, điều này giúp cho Tổng công ty chuyên môn hóa tốt các khâu,
các chức năng trong quá trình kinh doanh. Nhưng cấu trúc trên cũng gây hạn chế trong
quá trình truyền đạt thông tin, phản ứng với các biến động từ môi trường kinh doanh.
Chức năng và nhiệm vụ của một số phòng ban cơ bản của HABECO như sau:
GVHD: ThS. Phùng Mạnh Hùng
SVTH: Doãn Hồng Ninh
2
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Hội Đồng Quản Trị
Ban Tổng Giám Đốc
Ban Kiểm Soát
Văn phòng
Phòng Thị trường
Phòng Tài chính kế toán
Phòng Vật tư-NL
Phòng Đầu tư
Phòng Kỹ thuật

- Kinh doanh bất động sản: trung tâm thương mại, khách sạn, văn phòng, nhà ở
cho thuê; Kinh doanh du lịch nhà hàng, dịch vụ ăn uống.
1.2. Tình hình sử dụng lao động của HABECO
1.2.1. Số lượng, chất lượng lao động của HABECO
Bảng 1.1.Quy mô và trình độ lao động tại Tổng công ty HABECO (2011 – 2013)
( Đơn vị: người )
Trình độ
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số lượng
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
Tỷ lệ
(%)
Trên đại học 32 4 34 5 34 4
Đại học 232 31 227 30 246 32
Cao đẳng 32 4 33 4 35 5
Trung cấp 150 20 151 20 152 20
Sơ cấp 292 39 287 38 282 37
Lao động phổ thông 17 2 19 3 19 2
Tổng số lao động 755 100 751 100 768 100
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động – HABECO)
GVHD: ThS. Phùng Mạnh Hùng
SVTH: Doãn Hồng Ninh
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
Khoa quản trị doanh nghiệp

Bảng 1.2. Tổng mức và cơ cấu vốn của Tổng công ty Bia - Rượu –NGK Hà Nội
Đơn vị: 1000 đồng.
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Quy mô
Tỷ lệ
(%)
Quy mô
Tỷ lệ
(%)
Quy mô
Tỷ lệ
(%)
Vốn cố định 2.225.185.637 55,7 1.932.648.254 46,3 1.660.810.479 36,5
Vốn lưu động 1.768.986.375 44,3 2.244.803.709 53,7 2.898.469.698 63,5
Tổng mức vốn 3.994.172.012 100 4.177.451.963 100 4.559.280.177 100
( Nguồn Báo Cáo Tài Chính HABECO )
Tổng mức nguồn vốn kinh doanh của năm 2011 tăng 183,3 tỷ đồng ( 4,5%),
năm 2012 tăng 381,9 tỷ đồng (9,1%). Về cơ cấu nguồn vốn có sự dịch chuyển tỷ lệ
vốn cố định sang tỷ lệ vốn lưu động khoảng 10% mỗi năm. Năm 2012 lợi nhuận của
Tổng công ty mẹ tăng 5.47% so với năm 2011 tích lũy từ lợi nhuận đem lại do hiệu
quả đầu tư giúp cho vốn lưu động sản xuất kinh doanh tăng.
1.3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của HABECO
Bảng 1.3. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn của Tổng công ty Bia - Rượu - NGK HN
Đơn vị: 1000 đồng.
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Quy mô
Tỷ lệ
(%)

2010 khoảng 575 tỷ đồng (11,4%. Năm 2012 doanh thu tăng so với năm 2011 khoảng
943,2 tỷ đồng ( 16,8%). Lợi nhuận trước thuế năm 2011 chỉ đạt 750,2 tỷ đồng, giảm so
với năm 2010 là 117,3 tỷ đồng tương ứng 12,6%.Năm 2012 lợi nhuận trước thuế đã
tăng trở lại gần đạt mốc năm 2010. Việc doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm là do
giá vốn hàng bán tăng mà nguyên nhân chủ yếu là tăng giá nguyên vật liệu sản xuất,
rồi giá xăng dầu, điện cũng tăng đẩy chi phí lên cao, do vậy lợi nhuận giảm.
GVHD: ThS. Phùng Mạnh Hùng
SVTH: Doãn Hồng Ninh
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
Khoa quản trị doanh nghiệp
II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CHÍNH
CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI
HABECO
2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
* Phương pháp xây dựng phiếu điều tra
- Mục đích: Nhằm đánh giá tổng quan các hoạt động bao gồm cả những ưu điểm
và hạn chế của Tổng công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh.
-Nội dung và kết cấu phiếu điều tra: Nội dung điều tra tập trung vào các hoạt
động liên quan tới chuyên ngành Quản trị doanh nghiêp thương mại, bao gồm: Quản
trị chiến lược, Quản trị tác nghiệp DNTM, Quản trị nhân lực, Quản trị dự án, Quản trị
rủi ro Kết cấu phiếu điều tra gồm 25 câu hỏi, đặc trưng các câu hỏi ở dạng đóng,
được thiết kế đơn giản.
- Đối tượng điều tra:Các nhà quản trị, nhân viên có thâm niên công tác lâu năm,
hiểu rõ tình hình Habeco ( Danh sách đối tượng điều tra được đính kèm trong phần
phụ lục1).
* Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
- Mục đích: Thu thập những thông tin, cách nhìn nhận vấn đề của các nhà quản

Hình 2.1. Kết quả phân tích thực trạng hoạch định chiến lược tại Tổng công ty
HABECO
(Nguồn: Tác giả tổng hợp phiếu điều tra)
Hình 2.1 cho thấy công tác hoạch định chiến lược tại HABECO nhìn chung
được thực hiện ở mức khá, cụ thể:
- Hoạt động phân tích môi trường chiến lược: Có 80% số người điều tra cho rằng
côngtác nàythực hiện ở mức khá và tốt. Hoạt động phân tích môi trường chiến lược
được thựchiện bởi đội ngũ nhân viên có trình độ cao, am hiểu thịtrường và môi trường
kinh doanh, làm việc một cách chuyên nghiệp. Khi thực hiện phân tích môi trường
chiến lược cần phối hợp nhiều công cụ và phải xem xét đồng thời, toàn diện cả 3 môi
trường vĩ mô,
ngành và môi trường bên trong thì mới thu được kết quả có độ chính xác cao.
- Hoạt động phân tích tình thế chiến lược: Có 20 % số người được hỏi đánh giá
hoạt động này còn ở mức trung bình. HABECO đã sử dụng mô thức TOWS để đánh
giá các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình, qua đó xây dựng các chiến lược phù hợp. Tuy nhiên thì việc sử dụng mô
thức TOWS vẫn chưa hoàn thiện, vẫn chưa khai thác hết lợi ích của công cụ này.
-Hoạt động xây dựng phát và triển năng lực cạnh tranh: Hoạt động được 100%
số người được điều tra cho rằng thực hiện ở mức khá và tốt. Các năng lực cạnh tranh
GVHD: ThS. Phùng Mạnh Hùng
SVTH: Doãn Hồng Ninh
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
Khoa quản trị doanh nghiệp
chủ yếu hiện tại đó là truyền thống trăm năm; bí quyết ưu việt; công nghệ sản xuất
hiện đại; nguồn nhân lực kỷ luật, sáng tạo và chuyên môn kỹ thuật cao, các sản phẩm
chất lượng và đa dạng. Nhận thức được những điểm mạnh trong năng lực của mình,
HABECO luôn chú trọng đầu tư, phát triển các năng lực một cách xứng đáng tạo ra
các lợi thế cạnh tranh.
2.2.1.2. Triển khai chiến lược

chính xác cao.
- Phát triển văn hóa doanh nghiệp và lãnh đạo chiến lược: Theo điều tra, 90%
sốngười được điều tra cho rằng công hoạt động này thực hiện ở mức khá và tốt. Tổng
công ty luôn nỗ lực để xây dựng một Văn hóa mạnh phù hợp với chiến lược và mang
bản sắc HABECO. Tổng công ty luôn duy trì tính kỷ luật, thống nhất quan điểm, tư
tưởng hành động, chuẩn hóa mọi hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh. Thường
xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, lễ hội trong công ty nhằm truyền đạt các giá trị,
niềm tin, truyền thống của công ty đến cán bộ công nhân viên như: Hội thao truyền
thống, hội thi an toàn vệ sinh viên giỏi, hội diễn nghệ thuật quần chúng HABECO
2.2.1.3. Đo lường và kiểm soát chiến lược
Hình 2.3. Kết quả phân tích thực trạng đo lường và kiểm soát chiến lược công ty
HABECO
(Nguồn: Tác giả tổng hợp phiếu điều tra)
Hình 2.3 cho thấy công tác đo lường và kiểm soát của Tổng công ty nhìn chung
được
thực hiện ở mức khá, cụ thể như sau:
- Mức độ thường xuyên trong phân tích môi trường chiến lược: Theo điều tra, 80
% số người được điều tracho rằng hoạt động này được thực hiện ở mức độ trung bình,
còn lại ở mức khá và tốt. Điều đó cho thấy trong quá trình triển khai chiến lược công
ty thường xuyên phân tích môi trường chiến lược bởi tình hình thị trường luôn biến
động và cạnh tranh ngày càng gay gắt, chỉ có vậy mới kịp thời điều chỉnh chiến lược
để đạt được các mục tiêu chiến lược đã định.
-Thiết lập và sử dụng công cụ đo lường hiệu quả chiến lược:Có 80% số người
được điềutra cho rằng nó được thực hiện ở mức khá và tốt. Để biết được một chiến
lược có đạt được kết quả kế hoạch hay không, HABECO đã sử dụng nhiều công cụ để
GVHD: ThS. Phùng Mạnh Hùng
SVTH: Doãn Hồng Ninh
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
Khoa quản trị doanh nghiệp

- Chức năng lãnh đạo: Các nhà quản trị HABECO là những người hiểu rõ con
người trong hệ thống tổ chức, sự sáng tạo và tính quyết đoán trong quyết định quản trị,
hiểu biết về tâm lý nhân viên; có khả năng giao tiếp, phương pháp lãnh đạo hiệu quả,
khoa học theo phong cách dân chủ. Vì vậy, 90% người được điều tra đánh giá ở mức
khá và tốt.
- Chức năng kiểm soát: Chỉ 10% người được điều tra đánh giá ở mức trung bình.
Quá trình kiểm soát bao gồm xác định các tiêu chuẩn kiểm soát, đo lường kết quả hoạt
động và so sánh với tiêu chuẩn kiểm soát nếu có sai lệch sẽ tiến hành hoạt động điều
GVHD: ThS. Phùng Mạnh Hùng
SVTH: Doãn Hồng Ninh
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
Khoa quản trị doanh nghiệp
chỉnh. Chính nhờ quá trình kiểm soát tốt nên việc đạt mục tiêu của công ty trở nên dễ
dàng hơn.
- Thu thập thông tin và ra quyết định quản trị: Tại HABECO thông tin được thu
thập từ cả bên trong và bên ngoài công ty; luồng thông tin bên trong luôn thông suốt
và đảm bảo độ chính xác cao; các luồng thông tin bên ngoài có độ tin cậy khác nhau
được đánh giá, xử lý một các cẩn thận. Hoạt động này được 100% người điều tra đánh
giá ở mức khá và tốt cho thấy mức độ đúng đắn, chính xác từ những quyết định của
các nhà quản trị.
2.2.3. Tình hình thực hiện công tác quản trị tác nghiệp
Hình 2.5. Kết quả phân tích tình hình thực hiện công tác quản trị tác nghiệp tại
Tổng công ty HABECO
(Nguồn: Tác giả tổng hợp phiếu điều tra)
Hình 2.5 cho thấy công tác quản trị tác nghiệp tại Tổng công ty được thực hiện ở mức
khá, cụ thể như sau:
- Quản trị mua hàng: Có 70% số người được điều tra rằng thực hiện khá và tốt.
Quản trị mua của HABECO đã đảm bảo các mục tiêu đủ về số lượng hàng mua, đúng
về chủng loại, kết cấu, mẫu mã; chất lượng đúng theo các tiêu chuẩn chất lượng đã đề

Hình 2.6 cho thấy công tác quản trị nhân lực tại Tổng công ty được thực hiện ở
rất tốt, cụ thể như sau:
- Tuyển dụng nhân sự: Có 90% số người được điều tra cho rằng hoạt động này
được thực hiện ở mức khá và tốt. Hàng năm Tổng công ty đều tổ chức tuyển dụng
nhân sự nhằm nâng cao chất lượng, số lượng nhân sự giúp thực hiện mục tiêu kinh
doanh. Quy trình tuyển dụng bao gồm: định danh công việc cần tuyển, thông báo
tuyển dụng trên trang web công ty và các phương tiên truyền thông khác, thu nhận và
xử lý hồ sơ, tổ chức thi tuyển, đánh giá ứng viên và quyết định tuyển dụng, cuối cùng
là hội nhập nhân viên mới.
- Bố trí và sử dụng nhân sự: Đa số nhân viên HABECO cho rằng hoạt động bố trí
và sửdụng nhân sự là đúng người, đúng việc; 90% số người được điều tra cho rằng
hoạt động này được thực hiện ở mức khá và tốt. Cán bộ công nhân viên công ty được
làm việc đúng năng lực, sở trường của mình; bên cạnh đó công ty cần quan tâm nhiều
hơn đến nguyện
vọng của mỗi các nhân về vị trí công việc của họ sẽ giúp tăng năng xuất lao
động.
GVHD: ThS. Phùng Mạnh Hùng
SVTH: Doãn Hồng Ninh
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
Khoa quản trị doanh nghiệp
- Đào tạo và phát triển nhân sự: Có 90% số người được điều tra cho rằng hoạt
động này được thực hiện ở mức khá và tốt.Để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của
công việc, HABECO luôn coi trọng công tác đào tạo và phát triển nhân sự nhằm bổ
sung kiến thức, hoàn thiện kỹ năng chyên môn, nghiệp vụ, nâng cao phẩm chất cho
cán bộ, nhân viên.
- Đánh giá và đãi ngộ nhân sự: Là một trong các hoạt động mà công ty được
đánhgiá cao nhất, 100% số người được điều tra cho rằng mức độ đáp ứng là khá, tốt.
Đánh giá là cơ sở để thực hiện chính sách đãi ngộ với từng cá nhân. Tổng công ty đã
xây xựng một hệ thống đánh giá gồm các chỉ tiêu đánh giá, các thông tin cần thiết về

doanh nghiệp sau:
 Ưu điểm:
- Xây dựng và phát triển năng lực cạnh tranh: Các năng lực cạnh tranh hiện tại
bao gồmtruyền thống trăm năm; bí quyết ưu việt; công nghệ sản xuất hiện đại; nguồn
nhân lực kỷ luật, sáng tạo và chuyên môncao, đã tạo ra lợi thế cạnh tranh hiệu quả cho
HABECO.
- Phát triển văn hóa doanh ngiệp và lãnh đạo chiến lược vững mạnh: HABECO
đã xây dựng được một văn hóa mạnh, mang bản sắc riêng tạo ra động lực thúc đẩy tinh
thần làm việc hiệu quả cho cán bộ công nhân viên.
- Quản trị dự trữ hàng hóa đạt hiệu quả cao: Hàng hóa Tổng công ty luôn đáp
ứng đủ số lượng hàng bán, ít xảy ra hiện tượng thiếu hàng hay tồn kho lớn, chi phí dự
trữ thấp.
- Đánh giá và đãi ngộ nhân sự: Tạo thúc đẩy tinh thần làm việc cao cho nhân
viên do đánh giá đúng thành tích, năng lực cũng như việc sử dụng các công cụ đãi ngộ
hợp lý.
- Quản trị dự án: Các dự án đầu tư của công ty đều mang lại hiệu quả rất cao,
điển hìnhlà dự án xây dựng nhà máy bia Hà Nội – Mê Linh công suất 200 triệu lít/năm
đưa công xuất Tổng công ty đạt 400 triệu lít/năm.
 Nhược điểm:
- Công tác phân tích tình thế chiến lược: Hiệu quả chưa cao do việc sử dụng mô
thức TOWS còn đơn giản, chưa có chiều sâu nên kết quả phân tích chưa đánh giá hết
được tình thế chiến lược của Tổng công ty.
- Quản trị các mục tiêu ngắn hạn: Các mục tiêu ngắn hạn thiếu tính linh hoạt
trước sự
biến động không ngừng từ phía của môi trường kinh doanh.
- Xây dựng và triển khai chính sách Maketing:Xây dựng chính sách marketing
phù hợp chiến lược chưa được Tổng công ty đầu tư nhiều; lợi thế về marketing chưa
được khai thác đúng mức.
- Quản trị mua hàng: Nguyên vật liệu đầu vào giá vẫn còn cao, chí phí mua
hàng lớn.

Thâm niên công tác:
2.CÁC VẤN ĐỀ ĐIỀU TRA
2.1 Tình hình thực hiện công tác quản trị chiến lược
2.1.1. Hoạch định chiến lược
STT Các hoạt động
Mức độ đáp ứng
1 2 3 4 5
1 Phân tích môi trường chiến lược
2 Phân tích tình thế chiến lược
3
Xây dựng/ phát triển năng lực cạnh
tranh
GVHD: ThS. Phùng Mạnh Hùng
SVTH: Doãn Hồng Ninh
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
Khoa quản trị doanh nghiệp
2.1.2. Triển khai chiến lược
STT Các hoạt động
Mức độ đáp ứng
1 2 3 4 5
1 Quản trị mục tiêu ngắn hạn
2 Xây dựng/ triển khai chính sách Marketing
3
Xây dựng cấu trúc tổ chức phù hợp chiến
lược
4 Phát triển văn hóa DN/ lãnh đạo chiến lược
2.1.3. Đo lường và kiểm soát chiến lược
STT Các hoạt động
Mức độ đáp ứng

1 2 3 4 5
1 Tuyển dụng nhân sự
GVHD: ThS. Phùng Mạnh Hùng
SVTH: Doãn Hồng Ninh
18
Báo cáo thực tập tổng hợp
Khoa quản trị doanh nghiệp
2 Bố trí và sử dụng nhân sự
3 Đào tạo và phát triển nhân sự
4 Đánh giá và đãi ngộ nhân sự
2.5. Tình hình quản trị công tác quản trị dự án và quản trị rủi ro
ST
T
Các hoạt động
Mức độ đáp ứng
1 2 3 4 5
1 Quản trị dự án
2 Quản trị rủi ro
Xin chân thành cám ơn!Bảng : Đối tượng điều tra trắc nghiệm
STT Họ và tên Chức vụ
1 Trần Vũ Phó phòng Thị trường
2 Lưu Thị Hoài Nhân viên phòng Thị trường
3 Đặng Việt Dũng Nhân viên phòng Thị trường
4 Nguyễn Văn Sơn Nhân viên phòng Thị trường
5 Nguyễn Tiến Đạt Nhân viên phòng Thị trường
6 Lê Thị Phương Nhân viên phòng Thị trường
7 Đoàn Ngọc Anh Nhân viên phòng Thị trường
8 Hoàng Thị Minh Hải Nhân viên phòng Thị trường
9 Phạm Huyền Trang Nhân viên phòng Thị trường
10 Phạm Thị Đào Nhân viên phòng Thị trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status