Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lã Tiến Dũng
LỜI CẢM ƠN
Hiện nay, nền kinh tế xã hội đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, với sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt. Để nắm bắt kịp thời mọi biến đổi, hội nhập sâu hơn với
nền kinh tế toàn cầu, mọi doanh nghiệp phải nhạy bén, sâu sắc, linh động vượt qua
khó khăn. Doanh nghiệp phải có hướng đi đúng đắn để tồn tại, phát triển và đứng
vững trong môi trường cạnh tranh hiện nay.
Được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo LÃ TIẾN DŨNG- giảng viên khoa
quản trị doanh nghiệp thương mại trường Đại Học Thương Mại và các cô chú, anh
chị trong công ty Cổ Phần Thức ăn Chăn Nuôi Thái Dương em đã thu thập, tìm hiểu
thông tin và viết báo cáo này. Báo cáo của em gồm 3 phần.
Phần I: Khái quát về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phần II: Phân tích và đánh giá khái quát những vấn đề tồn tại chính cần giải quyết
trong các lĩnh vực quản trị chủ yếu tại doanh nghiệp
Phần III: Đề xuất hướng đề tài khóa luận
Do khả năng và kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết không tránh khỏi sai sót
em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo để bài báo cáo của em
được hoàn thành.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 10 tháng 1 năm 2014
Sinh viên
Lưu Thị Thùy Dương
1
SV: Lưu Thị Thùy Dương Lớp: K46A5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lã Tiến Dũng
MỤC LỤC
2
SV: Lưu Thị Thùy Dương Lớp: K46A5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lã Tiến Dũng
DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ
STT Tên bảng Số trang
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lã Tiến Dũng
I/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI THÁI DƯƠNG
1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương
Tên viết tắt: Sunfedd JSC
Người đại diện theo pháp luật: Lê Quang Thành
Địa chỉ: KCN Phố Nối A, Xã Trưng Trắc, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên
Số điện thoại: 0321982125 | Fax: (0321) 3 982 127
Email:
Số giấy CNĐKKD và đăng ký thuế: 0101119361
Từ năm 2001 công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thái Dương từ một nhà máy
tại khu công nghiệp Sài Đồng Hà Nội , liên tục phát triển cả về qui mô và chất
lượng, nay đã có 5 công ty thành viên nằm rải rác khắp Bắc – Nam .
Năm 2007 là một năm bứt phá về thương hiệu, làm tầm vóc của công ty
ngang tầm với những công ty có tuổi đời 20 năm. Công ty nhà cung cấp lớn nhất
cho thị trường các nguyên liệu xuất xứ từ Mỹ, là bằng chứng chứng minh tiềm lực
và trình độ đẳng cấp trong sản xuất - kinh doanh thương mại trong nước và quốc tế.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Chức năng
Công ty tổ chức sản xuất,kinh doanh thức ăn gia súc các loại con giốngvà
các sản phẩm sạch dành cho con người, khai thác tiềm năng về lao động của địa
phương và khu vực xung quanh,nhằm phát triển theo hướng công nghiệp.
Giải quyết đứng đắn mối quan hệ và lợi ích phù hợp với kết quả hoạt động
của công ty,từng bước nâng cao đời sống cho CB CNV.
Không ngừng đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh góp phần tích cực vào việc
phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương.
- Nhiệm vụ
Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. Làm tốt
(Nguồn phòng nhân sự)
- Hội đồng quản trị quyết định kế hoạch phát triển dài hạn của Công ty; huy
động vốn; chào bán cổ phần mới trong phạm vi được chào bán; Giải pháp phát triển
thị trường, tiếp thị và công nghệ
- Phòng tài chính – kế toán: cập nhật mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng
ngày của Công ty
- Phòng kinh doanh: hỗ trợ giám đốc trong việc thiết lập chiến lược kinh
doanh; tìm kiếm, khai thác thị trường mới, phát triển thị trường; tổ chức các công
tác phân phối, tiêu thụ sản phẩm;…
- Phòng kỹ thuật: chuyên trách về việc giám sát sản xuất và kinh doanh; phối
hợp với các phòng ban để soạn thảo, triển khai kiểm tra, giám sát hàng hóa trong
quá trình sản xuất, nghiên cứu phát triển sản phẩm.
- Phòng hành chính-nhân sự: xây dựng, kiện toàn bộ máy hành chính của
Công ty.
1.4 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
- Sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Kinh doanh nguyên vật liệu, thức ăn gia súc
- Sản xuất con giống heo
- Cung cấp thiết bị chăn nuôi
- Chế biến thực phẩm: sản phẩm từ lợn, xúc xích sạch, lạp xường sạch…
- Tư vấn và thi công hệ thống chuồng trại, hệ thống Bioga phát điện
2. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp
2.1 Số lượng chất lượng lao động của doanh nghiệp
Bảng 1.1. Số lượng, chất lượng lao động của Công ty trong 3 năm 2011-2013
Năm
Trình độ
2011 2012 2013
Số lượng
(người)
Tỷ lệ
1 Theo
giới tính
Nữ 43.5 42,8 51,1
Nam 56.5 57,2 48,9
2 Theo độ
tuổi
18-25 tuổi 21.6 28.9 29.5
25-40 tuổi 51.9 53.7 55.3
40-55 tuổi 22 17.4 15.2
3 Theo
trình độ
Đại học,
trên ĐH
18,5 19,1 19,4
Cao đẳng,
trung cấp
13,9 14,2 13,4
Lao động phổ
thông
67,6 66,7 67,1
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Căn cứ vào bảng trên ta thấy lực lượng lao động của công ty là đội ngũ lao
động trẻ, trung bình 27% nhân lực từ 18-25 tuổi, 54% nhân lực có độ tuổi từ 25-40
tuổi, trong đó nam trung bình chiếm 54,2%. => Lực lượng lao động của công ty trẻ
8
SV: Lưu Thị Thùy Dương Lớp: K46A5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lã Tiến Dũng
năng động, nhiệt tình, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm tạo động lực thúc đẩy cho sự
phát triển của công ty
3.Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.4. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Vốn chủ sở hữu
- Vốn kinh doanh
- Các quỹ
65.213
42.134
23.079
77.121
51.345
25.776
80.150
55.643
25.507
Nợ phải trả
- Nợ dài hạn
- Nợ ngắn hạn
- Nợ khác
50.129
26.123
11.012
13.994
43.209
23.210
15.320
4.679
48.181
24.021
16.546
12. Chi phí khác 100.672.983 102.325.723 101.231.123
13. Lợi nhuận khác 33.209.699 26.643.891 29.523.203
14. Tổng LN trước thuế 22.470.590.167 19.118.508.427 20.609.748.441
15.CP thuế TNDN 5.617.647.540 4.779.627.105 5.152.437.110
16. LN sau thuế 16.852.942.620 14.338.881.322 15.457.311.331
(Nguồn: phòng kế
toán)
Qua bảng 1.6. trích từ bảng báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần thức ăn
chăn nuôi Thái Dương của 3 năm doanh thu và lợi nhuận của công ty có xu hướng
giảm nhẹ.
Nhưng đến năm 2012 và năm 2013 thì doanh thu và lợi nhuận của Công ty
giảm so với năm 2011. Cụ thể doanh thu năm 2012 giảm so với năm 2011 là 9,9%,
10
SV: Lưu Thị Thùy Dương Lớp: K46A5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lã Tiến Dũng
đến năm 2013 giảm ít hơn khoảng 3,1%. Từ đó dẫn đến lợi nhuận trước và sau thuế
của công ty cũng giảm nhẹ so với năm 2011. Do nhiều nguyên nhân chủ quan và
khách quan.
- Nguyên nhân chủ quan do sự điều hành quản lý của công ty có phần lỏng lẻo làm
chi phí vượt trội mà không thu về lợi nhuận lớn cho Công ty. Ngoài ra do sự quản lý
và điều phối nhân viên, sử dụng nhân viên còn dư thừa.
- Nguyên nhân khách quan: Do từ cuối năm 2011 đến 2013 có sự biến động về kinh
tế. Các hoạt động kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, lạm phát tăng cao. Hiện nay nhà
nước đang cố gắng đưa ra những chính sách giảm lạm phát, bảo vệ các doanh
nghiệp Việt Nam và đầu tư nước ngoài. Trên thị trường xuất hiện thêm các đối thủ
cạnh tranh mới.
Nhìn chung Doanh thu cũng như lợi nhuận của Công ty có giảm sút so với
năm 2011. Nhưng khi nhìn nhận tổng thể về cơ chế thị trường, môi trường kinh
doanh, khả năng kinh doanh, nguồn vốn của Công ty cũng đánh giá được sự tồn tại
và khả năng phát triển của mình.
của công ty, phân công rõ ràng cụ thể theo từng công việc, ca kíp ngày đêm luân
phiên, khiến cho việc khai thác và vận hành hiệu quả hệ thống dây chuyền sản xuất,
năng suất lao động đạt sản lượng cao.
Hạn chế: công ty nên tách biệt các phòng ban và mở thêm một số phòng ban
khác như phòng sản xuất để đảm bảo hoạt động sản xuất được kiểm soát thật tốt,
hay phòng marketting để chuyên môn hóa tập trung vào việc quảng bá sản phẩm
của công ty. Điều này khiến cho chi phí cho quản lí doanh nghiệp năm 2012 giảm
3,06% so với năm 2011 (bảng 1.5), công ty nên đầu tư hơn cho hoạt động quản lí.
1.3 Chức năng lãnh đạo
Tổng giám đốc công ty là ông Lê Quang Thành, là người chịu trách nhiệm cao
nhất về kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các chính sách, kế hoạch phát triển
của công ty. Ông có phong cách lãnh đạo dân chủ.
Tích cực: Giám đốc cùng đội ngũ quản trị của công ty đã lãnh đạo công ty vượt
qua nhiều khó khăn thử thách cũng như thúc đấy nhân viên làm việc, tạo bầu không
khí làm việc thoải mái, vui vẻ. Ngoài ra, công ty có chính sách thưởng phạt rõ ràng.
Hạn chế: Phong cách lãnh đạo dân chủ của ông Thành đôi khi gây ra hiện tượng
mất thời gian trong việc ra quyết định, đánh mất cơ hội kinh doanh trên thị trường.
12
SV: Lưu Thị Thùy Dương Lớp: K46A5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lã Tiến Dũng
Ví dụ: Trong các ngày từ 12-14/6/2010, hơn 1.000 người dân xã Đại Sơn (huyện
Đô Lương, Nghệ An) đã bao vây trại nuôi lợn của Công ty thức ăn chăn nuôi Thái
Dương để phản đối trại này xả thải gây ô nhiễm môi trường trầm trọng. Tổng giám
đốc ông Lê Quang Thành chưa đưa ra được giải pháp nhanh chóng kịp thời.
1.4 Chức năng kiểm soát
Tích cực: Hoạt động kiểm soát của Công ty diễn ra khá thường xuyên. Hàng
tháng, hàng quý có các ban kiểm soát kiểm tra chéo nhau giữa các phòng ban. Từ
đó kịp thời phát hiện những sai sót mà các phòng ban gặp phải để điều chỉnh kịp
thời thực hiện tốt các mục tiêu đề ra.
Hạn chế: Tuy vậy các hoạt động kiểm soát chưa thực sự sát sao. Chưa có người
SV: Lưu Thị Thùy Dương Lớp: K46A5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lã Tiến Dũng
- Thu thập thông tin chưa đa chiều, trình độ của nhân viên cần được nâng cao hơn.
2.Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp
2.1 Tình thế môi trường chiến lược
Theo kết quả phỏng vấn, Bà Nguyễn Thị Miền –PTGĐ của Thái Dương cho biết
Cơ hội:
+ Thị trường của doanh nghiệp đang phát triển, nhu cầu khách hàng tăng lên. Nhu
cầu về thức ăn gia súc và thực phẩm sạch có nhu cầu ngày càng tăng.
+ Việt Nam có chính sách vĩ mô khá ổn định. Việt Nam có chính sách vĩ mô khá ổn
định, môi trường chính trị ổn định. Điều này giúp công ty có định hướng hoạt động
trong dài hạn.
Thách thức:
+ Nền kinh tế nước ta vẫn đang chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế. Cạnh
tranh trong ngành gay gắt với sự tham gia của nhiều đối thủ cạnh tranh. Theo dự
đoán của Ngân hàng Thế giới, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam năm
2014 sẽ cải thiện hơn so với năm 2013 nhưng không nhiều, tốc độ tăng trưởng GDP
năm 2013 của Việt Nam chỉ đạt 5,3% và tăng thêm chỉ 0,1 điểm phần trăm vào năm
sau. Đây là tín hiệu đáng lo ngại cho nền kinh tế Việt Nam, là thách thức cho công
ty thức ăn chăn nuôi Thái Dương.
+ Vào thời điểm hiện tại, rất nhiều các Cty chế biến thức ăn chăn nuôi đang lao đao,
không ít Cty đã đóng cửa, bởi làm ăn kiểu chụp giật, không am hiểu thị trường và
đại dịch cúm gia cầm diễn biến phức tạp trên toàn thế giới.
+ Nguồn vốn hỗ trợ công nghệ cao cho ngành chăn nuôi còn hạn chế, chưa công ty
nào trong ngành chăn nuôi tiếp cận được với vốn vay để mua công nghệ cao. Các
tiêu chuẩn về chất lượng chưa phù hợp với giai đoạn phát triển và điều kiện kinh tế
của đất nước.
Điểm mạnh: Thái Dương áp dụng BRILL FORMULATION là một công nghệ đạt
đến mức tối ưu được các nhà khoa học hàng đầu của Mỹ về thức ăn chăn nuôi
nghiên cứu và phát minh. Cơ cấu tổ chức rõ ràng, dễ quản lý. Đội ngũ quản lý có
chuyên môn và kỹ thuật, giúp công ty thực hiện các chiến lược và nhanh chóng đạt
được mục tiêu.
Tích cực: Doanh nghiệp đang ngày càng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,
ngành nghề kinh doanh để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Công ty dựa trên lợi thế về chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
một cách tốt nhất. Bằng chứng là doanh thu năm 2013 đã tăng 6,5% so với năm
2012
Hạn chế: Quyết định chiến lược kinh doanh còn mang nặng tính cá nhân dựa
trên kinh nghiệm, các chiến lược phân phối, chiến lược truyền thông và xúc tiến
thương mại của công ty còn nhiều yếu kém,hoạt động xúc tiến thương mại còn giản
đơn, sơ lược và không có hiệu quả thiết thực; chi phí cho hoạt động xúc tiến thương
mại chỉ dưới 3% doanh thu (so với tỷ lệ 10% đến 20% của doanh nghiệp nước
ngoài).
TỔNG KẾT: Tình hình thực hiện công tác quản trị chiến lược của công ty cổ
phần thức ăn chăn nuôi Thái Dương có một số tồn tại sau:
15
SV: Lưu Thị Thùy Dương Lớp: K46A5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lã Tiến Dũng
- Môi trường bên ngoài: Nền kinh tế nước ta vẫn đang chịu ảnh hưởng của khủng
hoảng kinh tế. Đại dịch cúm gia cầm diễn biến phức tạp trên toàn thế giới. Nguồn
vốn hỗ trợ công nghệ cao cho ngành chăn nuôi còn hạn chế.
- Môi trường bên trong: Doanh nghiệp chưa chú trọng đầu tư vào hoạt động
Marketing, nghiên cứu thị trường. Doanh nghiệp có nguồn lực tài chính chưa ổn
định.
- Việc xây dựng mục tiêu còn tập trung vào các mục tiêu ngắn hạn, mục tiêu dài
hạn chưa cụ thể.
- Kiến thức và năng lực của nhân viên và nhà quản trị còn nhiều thiếu xót.
- Chiến lược truyền thông và xúc tiến thương mại của công ty còn nhiều yếu kém.
3 Công tác quản trị tác nghiệp doanh nghiệp
3.1 Quản trị mua
3.2 Quản trị bán
Khách hàng: ban đầu là những đại lý cấp 2 và 3 ở 3 - 4 tỉnh phía Bắc,
nay đã mở rộng ra 60 tỉnh thành trên cả nước, sản phẩm của công ty liên tục theo
dòng ánh sáng vượt qua biên giới tới tận Lào, Campuchia, còn vươn xa hơn
Lực lượng bán hàng: được tăng cường về số lượng và chất lượng.Qua
tìm hiểu dự báo về nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng của Công ty trong tình
hình thị trường canh tranh gay gắt.
Kiểm soát hoạt động bán hàng: Hoạt động kiểm soát diễn ra thường
xuyên hàng tháng,hàng năm trên cơ cở các hợp đồng và kết quả của lực lượng bán
hàng.
Tích cực: Công ty đã tăng cường các hoạt động tìm kiếm khách hàng,
huấn luyện đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp. Công ty thực hiện tốt các nghiệp vụ
bán hàng theo đúng quy trình nên doanh thu năm 2013 đã có nhiều khởi sắc,lợi
nhuận năm 2013 tăng 7,8 so với năm 2012 ( xem bảng 1.5)
Hạn chế: Công ty chưa xây dựng cho mình một bản kế hoạch bán hàng
đảm bảo đáp ứng nhu cầu khách hàng và giá cả hợp lý trong thời điểm thị trường
canh tranh như hiện nay, chưa xây dựng ngân sách bán hàng tiết kiệm chi phí.
3.3 Quản trị dự trữ hàng hóa
Công tác dự trữ cũng được thực hiện tốt với các kho bãi rộng lớn đảm bảo
chứa hàng, Công ty cũng tổ chức đi thuê các kho bãi khác đảm bảo chất lượng hàng
hóa. Cho thấy, Công ty có mối quan hệ tốt với các đối tác trong kinh doanh.
Tích cực: Công ty có hệ thống kho lớn để bảo quản và lưu giữ hàng hóa.
Trong kho được trang bị các loại máy móc, thiết bị giúp cho việc bảo quản các sản
phẩm được tốt hơn như: giá để hàng, máy hút ẩm, các loại xe nâng, xe đẩy để di
chuyển hàng hoá,… Ngoài ra Công ty có hệ thống phần mềm quản lý kho vì vậy
17
SV: Lưu Thị Thùy Dương Lớp: K46A5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lã Tiến Dũng
cập nhập về hàng hóa dự trữ được nhanh chóng, chính xác. Mặt khác tiết kiệm được
chi phí lưu trữ kho, hàng tồn được hạn chế 1 cách thấp nhất.
quyết định thành công của Thái Dương. Con người có tư duy khoa học, con người
là chủ thể điều khiển máy móc, hơn nữa con người luôn mong muốn cố gắng làm
một cái gì đó tốt hơn. Chiến lược "con người" của Thái Dương được đặc biệt coi
trọng. Công ty tuyển người làm việc theo công thức 4 - 4, có nghĩa là cứ 4 người có
chuyên môn kèm 4 người thử việc, cuối cùng chọn một, mỗi đợt chúng tôi chỉ tuyển
4 người. Tất cả đội ngũ cán bộ quản lý, văn phòng đều tốt nghiệp đại học. Công tác
18
SV: Lưu Thị Thùy Dương Lớp: K46A5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lã Tiến Dũng
tuyển dụng nhân sự ngay từ đầu đã được giám đốc rất quan tâm, hồ sơ của các ứng
viên phải được sự thông qua của Giám đốc và các trưởng phòng mới mời ứng viên
đến phỏng vấn
Tích cực: Công tác tuyển dụng đảm bảo đúng quy trình, có hoạt động đào
tạo đảm bảo chất lượng lao động. Đa phần các cán bộ nhân viên đều được sắp xếp
vào các bộ phận phù hợp với chuyên môn ngay từ lúc ban đầu vào công ty.
Hạn chế: Công tác đào tạo nhân viên còn chưa chú trọng đào tạo về Văn hóa
doanh nghiệp. Công tác tuyển chọn, sàng lọc những cán bộ công nhân viên vừa
hồng vừa chuyên vẫn còn một số bất cập, chưa quyết đoán, dứt điểm.
4.3 Đào tạo và phát triển nhân lực
Thái Dương đã quan tâm đến công tác đào tạo cho cán bộ công nhân viên
chức, các khóa học được Thái Dương đào tạo thường là đào tạo về Chuyên môn –
Kỹ thuật và đào tạo về văn hóa doanh nghiệp, tuy nhiên cán bộ và nhân viên lại ít
được đào tạo về Chính trị - lý luận và phương pháp công tác. Và phương pháp được
công ty sử dụng phổ biến là đào tạo tại chỗ, người có kinh nghiệm kèm cặp người ít
kinh nghiệm hơn.
Tích cực: Phương pháp này giải quyết được hạn chế của công ty là công ty
không phải bố trí người thay thế trong vị trí quá trình cán bộ hoặc nhân viên được
cử đi đào tạo, ngoài ra phương pháp này khá tiết kiệm và đội ngũ chuyên gia trong
công ty có thể hiểu được rõ hơn nhu cầu đào tạo của công ty.
Hạn chế: trình độ của người đào tạo chưa cao, phương pháp truyền đạt
tại chỗ còn nhiều bất cập.
- Chưa chú trọng đến bình bầu xét nhân viên ưu tú, xuất sắc để thăng chức cho nhân
viên.
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro của doanh nghiệp
5.1. Quản trị dự án
Theo Báo cáo tổng kết năm 2011 tại Đại hội cán bộ công nhân viên viên
tháng 1 năm 2012 của Thái Dương thì công ty có những dự án chính sau: dự án
thiết kế và thi công biogga kiểu mới, dự án chế biến lương thực thực phẩm, dự án
giết mổ gà lợn tập trung, chế biến xúc xích lạp xường, dự án chăn nuôi tập trung.
Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức tổ chức dự án theo dự án, do nhận thức
được tầm quan trọng của mỗi dự án và để tăng hiệu quả cho quá trình thực hiện dự
án do đó công ty tổ chức theo từng dự án riêng biệt.
Tích cực: Các nhân viên trong công ty có thể làm việc tách biệt, không bị
chồng chéo giữa công việc tại công ty với công việc trong dự án, đồng thời cũng
giảm bớt gánh nặng công việc cho các thành viên dự án, nâng cao hiệu quả thực
hiện dự án.
Hạn chế:Tuy nhiên theo đặc thù của công việc, thời gian cho dự án thường
khá dài,lựa chọn hình thức tổ chức dự án theo dự án như vậy đã tạo nên một áp lực
lớn cho công ty đó là bố trí đội ngũ nhân sự để thay thế cho các nhân viên tham gia
vào dự án, dư thừa nguồn nhân lực.
5.2.Quản trị rủi ro
20
SV: Lưu Thị Thùy Dương Lớp: K46A5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lã Tiến Dũng
Do Thái Dương là công ty vừa đang trong quá trình mở rộng quy mô, nên
công ty vẫn chưa có được một tổ/ban riêng làm về công tác quản trị rủi ro, công
việc này thường do ban giám đốc: P.TGĐ; GĐ và một số các trưởng bộ phận của
công ty đảm nhận
Tích cực: hàng tuần, hàng tháng doanh nghiệp đều tiến hành các cuộc họp báo
cáo tình hình sản xuất và kinh doanh, qua đó kịp thời xử lý các vấn đề hay rủi ro
5. Báo cáo nhân sự của của Công ty Cổ phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái
Dương 3 năm 2011-2014.
SV: Lưu Thị Thùy Dương Lớp: K46A5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lã Tiến Dũng
PHỤ LỤC
CÂU HỎI PHỎNG VẤN
1. Tình hình thực hiện các chức năng cơ bản của Công ty hiện nay như thế
nào? Có đáp ứng được các yêu cầu cần thiết không? Theo điều tra, chức năng quản
trị có những ý kiến vẫn chưa thỏa mãn với Công ty dù đó chỉ là số ít chỉ 10%, theo
ông (bà) nguyên nhân cơ bản là gì?
2. Với mỗi chu kỳ kinh doanh Công ty đã xây dựng công tác quản trị chiến
lược như thế nào? Theo ông (bà) nguyên nhân cơ bản nào tạo ra sự khó khăn trong
công tác quản trị chiến lược của Công ty? Công ty đã có những biện pháp đối phó
như thế nào?
3. Hiện nay Công ty có những năng lực cạnh tranh có thể nói là vượt trội so
với các đối thủ khác để thành công trên thị trường? Năng lực nào cần được đẩy
mạnh hơn nữa?
4. Mạng lưới phân phối của Công ty hiện nay góp phần như thế nào vào Công
tác quản trị tác nghiệp? Theo ông (bà), công tác nào đang gặp phải những khó khăn
nhất định trong quản trị tác nghiệp? Nguyên nhân cơ bản?
5. Trong công tác quản trị nhân lực, hiện nay đang có rất nhiều Công ty thực
hiện cắt giảm nhân sự, ông (bà) có ý kiến như thế nào và Công ty có thực hiện thay
đổ cơ cấu lao động để giảm bớt chi phí, hoạt động hiệu quả tốt hơn không?
6. Các dự án Công ty nhận có thay đổi gì so với trước? Quy mô hiện tại của
các dự án do Công ty đảm nhận có lớn hơn không?
7. Các rủi ro Công ty gặp phải nguyên nhân chủ yếu là gì? Công tác rủi ro có
các chính sách quan tâm đặc biệt không nhất là khắc phục rủi ro vì theo điều tra có
10% số người được điều tra cho rằng công tác chỉ thực hiện được ở mức trung
bình?
8. Hiện tại, Công ty đang gặp phải những khó khăn như thế nào? Các phương