báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị kinh doanh tại CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NAM SƠN - Pdf 26

LỜI CÁM ƠN
Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Nam Sơn là một doanh nghiệp lớn và đi
đầu trong ngành phân phối thiết bị vệ sinh. Trong đợt thực tập cuối khóa này, nhờ có
cơ hội được thực tập tại công ty mà em có cơ hội tìm hiểu sâu hơn về tình hình kinh
doanh của một doanh nghiệp trong thực tế.
Dưới đây là báo cáo qua 4 tuần thực tập tổng hợp của em tại Công ty TNHH
Thương mại và Sản xuất Nam Sơn . Qua thời gian thực tập tổng hợp tại đây, em đã
học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích và nắm bắt được cơ cấu làm việc thực tế của
Công ty. Đồng thời, em đã có cơ hội đi sâu tìm hiểu các bộ phận trong công ty, học hỏi
được quá trình tác nghiệp cũng như cách ứng xử giao tiếp giữa nhân viên và nhà quản
lý, giữa các đồng nghiệp với nhau. Đây thực sự là đợt thực tập bổ ích, là cơ hội giúp
em hoàn thiện bản thân để đáp ứng yêu cầu công việc trong tương lai.
Em xin đượcgửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới nhà trường, các thầy cô
trong khoa Quản trị doanh nghiệp nói chung và thầy Phùng Mạnh Hùng (giảng viên
hướng dẫn) nói riêng đã tạo điều kiện giúp em được thực tập tại Công ty TNHH
Thương mại và Sản xuất Nam Sơn cũng như đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong
quá trình thực tập, xây dựng báo cáo. Đồng thời cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Bà
Trần Thị Lan Hương (Giám đốc công ty) vàcác anh chị trong Công ty đã nhiệt tình
giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập tổng hợp này.
Mặc dùđã rất cố gắng trong quá trình hoàn thiện bản báo cáo nhưng cũng không
thể tránh khỏi những sai sót vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo, gópý củacác
thầy cô.
Em xin chân thành cám ơn
1
1
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng Tên bảng biểu Trang
Bảng 1.1 Trình độ lao động của doanh nghiệp 8
Bảng 1.2 Tổng mức, Cơ cấu vốn kinh doanh của DN từ năm 2010 – 2012 10
Bảng 1.3 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của DN từ năm 2010-2012 10

1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại & Sản Xuất Nam Sơn.
Địa chỉ: Số 130 Trung Kính,Yên Hòa,Cầu Giấy,Hà Nội.
Ngày thành lập:19/05/2013,do sở kế hoạch đầu tư TP Hà Nội cấp.
Tel: (04) 37549739-40
Fax: (04) 37549 740
Website:http://www.joyonamson.com
Vốn điều lệ: 1 tỷ đồng
Được thành lập năm 2003, Công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Nam Sơn là
một trong những doanh nghiệp đi tiên phong trong ngành thiết bị vệ sinh phòng tắm có
uy tín ở Việt Nam hiện nay. Trong thời gian hoạt động, NSC liên tục tăng trưởng với
tốc độ cao, nguồn tài chính vững mạnh,đảm bảo cho đầu tư và phát triển. Hiện nay,
công ty quy tụ trên 20 nhân viên kinh doanh chuyên ngành cử nhân đã tốt nghiệp từ
các trường đại học trong nước. Nam Sơn hoạt động trong lĩnh vực chính là chuyên
phân phối độc quyền các sản phẩm thiết bị cao cấp phòng bếp, nhà vệ sinh cho các
tổng đại lý/ đại lý tại các tỉnh/thành trên cả nước. Đồng thời,công ty cũng cung cấp
trực tiếp cho các dự án tại thành phố Hà Nội và các tỉnh miền Bắc.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
• Chức năng của doanh nghiệp
-Không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân viên bán hàng và hệ
thống phân phối, nhằm phục vụ cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất cả về chất
lượng và sự an toàn cho sức khỏe của người sử dụng Luôn cung cấp tới khách hàng
những sản phẩm với giá cả cạnh tranh và đem lại những sự thỏa mãn cao nhất cho
khách hàng. Hiện tại công ty đang chủ yếu lắp ráp và phân phối mặt hàng sen vòi vệ
sinh nhập khẩu từ Trung Quốc mang thương hiệu JoYo trên toàn miền Bắc và 1 số tỉnh
miền Trung như: Thanh Hóa, Nghệ An,Hà Tĩnh, Huế, Quảng Bình
5
5
• Nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Đối với khách hàng:NSC cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao,

Phòng
dự án
Phòng kho Phòng kinh
doanh
6
- Phòng kế toán: có trách nhiệm hạch toán tổ chức quản lý các nguồn vốn của công ty,
tổ chức thực hiện công tác kế toán (kế toán thu - chi ), kiểm tra tài sản.
- Phòng dự án: Nghiên cứu và đưa ra những dự án.giải pháp lâu dài nhằm tăng tính
cạnh tranh mạnh trên thị trường. Phối hợp với phòng kinh doanh để bánsản phẩm tới
các công trình.
1.1.4. Ngành nghề kinh doanh của công ty Nam Sơ
Công ty hiện đang tham gia vào các ngành nghề kinh doanh sau:
- Phân phối thiết bị nội thất, thiết bị vệ sinh,thiết bị điện tử, điện lạnh hàng hóa gia
dụng.
- Gia công, sản xuất các sản phẩm thiết bị vệ sinh; gia công các sản phẩm kim khí.
- Bán buôn vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Đại lí mua, bán, kí gửi hàng hóa.
1.2. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp
1.2.1. Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp
Bảng 1.1 Trình độ lao động của doanh nghiệp
TT
Năm
Trình độ
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số lượng
(người)
Cơ cấu
(%)
Số lượng
(người )

(Nguồn:Phòng Kế toán)
Tính từ năm 2011 đến 2013 cơ cấu lao động theo tuổi tại công ty Nam Sơn biến
động theo chiều hướng gia tăng mạnh lao động trẻ (18- 30 tuổi),và tăng nhẹ lao động
30- 50 tuổi, tỷ trọng lao động 50- 65 tuổi giảm. Đây là một môi trường làm việc khá
năng động do đó rất cần những lao động trẻ tuổi có nhiệt huyết và sang tạo.
8
8
1.3 Quy mô vốn kinh doanh của công ty Nam Sơn
1.3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh
Bảng 1.2 : Tổng mức, Cơ cấu vốn kinh doanh của DN từ năm 2010 – 2012
( Đơn vị : nghìn đồng)
Năm
Vốn
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng
Vốn CĐ
1.100.000 17,4% 1.800.875 14,12% 2.200.450 15,01%
Vốn LĐ 5.220.850 82,6% 10.950.460 85,88% 12.452.400 84,99%
Tổng 6.320.850 100% 12.751.335 100% 14.652.850 100%
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010,2011,2012)
Là một doanh nghiệp lắp ráp và kinh doanh thiết bị vệ sinh nên công ty Nam Sơn có
tỷ trọng vốn lưu động lớn và vốn cố định nhỏ. Tỷ trọng vốn lưu động từ năm 2010
đến 2011 tăng nhẹ (3.28%) và từ năm 2011 đến năm 2012 thì giảm nhẹ (0.89%). Trong
khi đó tỷ trọng vốn cố định từ năm 2010 đến 2011 giảm 3.28% và từ năm 2011 đến
2012 thì tăng 0.89%.
1.3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh
Bảng 1.3 :Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của DN từ năm 2010-2012
(Đơn vị : nghìn đồng)
Năm
Nguồn vốn

đạt được không cao do sự khủng hoảng kinh tế trong nước kéo dẫn đến nhu cầu về
hàng hóa giảm mạnh. Công ty đã không có những biện pháp xử lí kịp thời gây ra nhiều
tổn thất trong sản xuất và kinh doanh. Tình hình nợ lương của doanh nghiệp diễn ra
thường xuyên. Các tổ chức tín dụng quy định điều kiện cho vay chặt chẽ hơn khiến
cho vốn vay sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp không còn được linh hoạt.
II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHỮNG TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT
TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI NSC
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
 Phương pháp xây dựng phiếu điều tra trắc nghiệm:
Đối tượng: Điều tra 10 nhà quản trị cấp chức năng và các nhân viên kinh
doanh có thâm niên làm việc lâu năm tại công ty.
Nội dung: Điều tra tình hình thực hiện các hoạt động tại các lĩnh vực quản trị chủ yếu
trong doanh nghiệp, bao gồm: Quản trị chiến lược, quản trị tác nghiệp, quản trị nhân
sự, quản trị dự án, quản trị rủi ro và các chức năng quản trị cơ bản.
Kết cấu phiếu điều tra: Gồm 8 câu hỏi liên quan đến 8 vấn đề về hoạt động quản trị
chủ yếu, trong đó có 3 câu hỏi về quản trị chiến lược, 5 câu hỏi về các hoạt động quản
trị còn lại. Ở mỗi câu hỏi đều đưa ra 5 mức độ để đối tượng được điều tra đánh giá, đó
là kém, yếu, trung bình, khá, tốt
 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia:
10
10
Đối tượng: Phỏng vấn giám đốc công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Nam Sơn, bà
Trần Thị Lan Hương.
Nội dung: Phỏng vấn giám đốc công ty về tình hình thực hiện tại các lĩnh vực quản trị
khác nhau trong doanh nghiệp, bao gồm: những thành công đạt được và những hạn chế
còn tồn tại đồng thời đưa ra nguyên nhân của những thành công và hạn chế đó.
Kết cấu: Kịch bản phỏng vấn có kết cấu gồm 8 câu hỏi, trong đó có 3 câu hỏi về quản
trị chiến lược và 5 câu hỏi liên quan đến các hoạt động quản trị còn lại.

- Xây dựng năng lực cạnh tranh: Được DN thực hiện chuyên sâu và có tính thực tiễn
cao( 60% được đánh giá là tốt). Theo kết quả phỏng vấn,NLCT là yếu tố sống còn do
vậy DN luôn chú trọng phát triển, NLCT của DN đang sở hữu là các mối quan hệ và
lực lượng nhân lực có chuyên môn cao.
- Phân tích TOWS: Hoạt động này được thực hiện yếu nhất tại DN với 50 % lựa chọn
yếu. Kết quả phỏng vấn DN cho thấy DN chưa biết tới mô thức TOWS, do vậy chưa
vận dụng nó vào quá trình hoạch định chiến lược, điều đó làm cho công tác hoạch định
chiến lược chưa hiệu quả.
2.2.1.2 Thực thi chiến lược
Hình 2.2 Tình hình thực thi chiến lược
(Nguồn: Tác giả)
Nhìn chung công tác triển khai chiến lược tại DN Nam Sơn được thực hiện khá
tốt, cụ thể:
- Thiết lập mục tiêu hàng năm: 30% được đánh giá ở mức độ khá và tốt. Theo kết quả
phỏng vấn bà Trần Thị Lan Hương, mục tiêu hàng năm là cơ sở triển khai các hoạt
động kinh doanh,do vậy DN luôn thiết lập mục tiêu cụ thể cho từng cá nhân theo khả
năng và thâm niên công tác.
- Xây dựng các chính sách ( MKT): 20% ở mức khá, tốt, 30% ở mức trung bình và
40% mức yếu. Chính sách Marketing là một trong những chính sách trọng tâm triển
khai chiến lược, tại DN đã chú trọng xây dựng đầy đủ 4 chính sách MKT cấp 2: Chào
hàng, định giá, phân phối, xúc tiến và 2 chính sách MKT cấp 1: Phân loại và định vị
thị trường mục tiêu.Tuy nhiên, DN chỉ tập trung vào quảng cáo, xúc tiến.
- Phân bố nguồn lực: có tới 50% ở mức khá và 30% ở mức TB. Kết quả phỏng vấn
cho thấy phân bổ nguồn lực triển khai chiến lược của DN là có trọng tâm, tùy thuộc
chất lượng kinh doanh mà DN phân bố nguồn lực theo hướng tập trung và phù hợp,
ngoài ra DN luôn chú trọng sử dụng tối ưu nguồn lực.
12
12
- Thay đổi cấu trúc tổ chức: 50% ở mức tốt và 40% ở mức khá. Tùy vào từng chiến
lược KD cụ thể mà DN có sự sắp xếp ,phân bổ nguồn lực và cơ cấu DN sao cho phù

Hình 2.4 Tình hình thực hiện các chức năng Quản trị
(Nguồn: Tác giả)
Công ty Nam Sơn không phải là một công ty có quy mô lớn nên hoạt động quản
lý luôn được chú trọng và thực hiện khá tốt. Cụ thể như sau:
- Hoạch định, Lãnh đạo, Thu thập thông tin/ Ra quyết định ,Kiểm soát có tới 40- 50%
đánh giá là khá/ tốt. Quá trình phỏng vấn chuyên sâu cho thấy: quá trình hoạch định có
sự tham vấn của các nhà quản trị và hỗ trợ của các phương tiện máy tính điện tử nên
có sự chính xác cao và tính toán kỹ lưỡng; Phong cách lãnh đạo dân chủ, tôn trọng các
sáng kiến và các ý tưởng kinh doanh, Giám đốc đã tạo dựng được uy tín lãnh đạo
trước toàn thể nhân viên. Những quyết định quản trị đưa ra kịp thời, giúp công ty có
những thành công khi không bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh mới.Quy mô của công ty
đang còn nhỏ nên việc trực tiếp lãnh đạo của giám đốc là khá rõ ràng và cụ thể.
- Tuy nhiên ở chức năng Hoạch định vẫn có 20% ý kiến cho là yếu, lí giải việc này
do bộ máy quản lý của công ty đang còn đơn giản nên nhiều khi các hoạch đinh chiến
lược đề ra chưa được kĩ càng và cẩn thận,dẫn đến việc truyền tải thông tin xuống nhân
viên chưa được rõ ràng.
2.2.3 Tình hình thực hiện công tác Quản trị Tác nghiệp
Hình 2.5 Tình hình thực hiện công tác Quản trị Tác nghiệp
(Nguồn: Tác giả)
Khi điều tra về tình hình thực hiện công tác Quản trị tác nghiệp thì đa số các nhà
quản trị đánh giá hoạt động này ở mức độ khá tốt. Cụ thể như sau:
- Tổ chức mạng lưới và lực lượng bán hàng, Xây dựng kế hoạch bán hàng, Kiểm soát
hoạt động bán hàng, Hoạt động dự trữ hàng hóa được đánh giá ở mức độ 40 – 50%.
Lực lượng bán hàng của công ty Nam Sơn được đào tạo đầy đủ các kỹ năng bán hàng
chuyên nghiệp như khả năng giao tiếp với khách hàng, khả năng trưng bày, giới thiệu
và quảng cáo các sản phẩm. Mạng lưới phân phối của công ty chủ yếu ở các tỉnh phía
Bắc và 1 số tỉnh miền Nam. Doanh thu bán hàng được kiểm soát chặt chẽ và thường
xuyên, mỗi nhóm hàng lại được kiểm soát về số lượng bán ra khác nhau từ đó giúp
cho công ty dễ dàng kiểm soát được lượng tiêu thụ sản phẩm. Công tác dự trữ hàng
hóa được chuẩn bị khá tốt vì công ty vừa xây mới 1 kho dự trữ hàng hóa có diện tích

15
Hình 2.7 Tình hình thực hiện công tác Quản trị Dự án và Quản trị rủi ro
(Nguồn: Tác giả)
Tình hình thực hiện công tác quản trị dự án và rủi ro tại Nam Sơn được đánh
giá ở mức độ khá, thể hiện cụ thể như sau:
- Có tới 50% đánh giá hoạt động xây dựng dự án và 40% đánh giá hoạt động triển
khai dự án cùng đạt mức khá, trong khi hoạt động nghiệm thu/ tổng kết dự án được
50% đánh giá ở mức trung bình. Các dự án được công ty xây dựng và lựa chọn một
cách chi tiết và khoa học, do vậy quá trình triển khai dự án được thực hiện dễ dàng và
thuận lợi hơn. Việc tổng kết và đánh giá kết quả dự án cũng được công ty chú trọng để
từ đó có những thay đổi thích hợp cho những dự án tiếp theo. Hầu hết các nhà quản trị
đánh giá hoạt động này ở mức độ khá.
- Công tác Quản trị rủi ro ở công ty Nam Sơn được đánh giá ở mức độ khá, tốt.Có
tới 50% hoạt động Né tránh rủi ro, Phòng ngừa rủi ro và Giảm thiểu rủi ro các nhà
quản trị đánh giá là khá, tốt( 35% lựa chọn tốt ở cả 3 công tác). Nhận biết được tầm
quan trọng của quản trị rủi ro nên trong những năm qua, công ty Nam Sơn đã quan tâm
hơn tới các hoat động né tránh, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro. Mức độ thực hiện các
hoạt động này đang được thực hiện một ngày tốt lên bởi các nhà quản trị ở đây đã có
kinh nghiệm lâu năm trong công việc và cách nhìn nhận vấn đề sâu xa. Từ đó có cách
giải quyết vấn đề nhanh nhạy khi có những biến cố xảy ra.
III.ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG KHÓA LUẬN
Căn cứ vào kết quả điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên sâu trong chương 2,
tác giả nhận thấy tại công ty Nam Sơn có những thành công và hạn chế sau liên quan
tới tình hình thực hiện các chức năng quản trị chủ yếu:
 Thành công
- Xây dựng được năng lực cạnh tranh nhờ công ty đã chú trọng đầu tư về nguồn nhân
lực.
16
16
- Xây dựng tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh và mục tiêu chiến lược rõ ràng cụ thể và

5 Lê Thị Huế Trưởng phòng kế toán 8 năm
6 Dương Thị Yến Phó phòng kế toán 4 năm
7 Lê Văn Đạt Nhân viên kinh doanh 3 năm
8 Nguyễn Tiến Cường Nhân viên kinh doanh 5 năm
9 Nguyễn Quốc Việt Nhân viên kinh doanh 4 năm
10 Ngô Hữu Lâm Nhân viên kinh doanh 5 năm
18
18
PHỤ LỤC 2: MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM
- Họ và tên:………………………….
- Mã sinh viên:………………………
- Lớp:………………………………
Để tạo điều kiện hỗ trợ cho quá trình viết báo cáo tổng hợp tại Công ty CPTM và DV
Việt Đức, xin ông (bà) vui lòng trả lời những câu hỏi liên quan tới tình hình thực hiện
các hoạt động ở các lĩnh vực quản trị chủ yếu trong DN bằng cách đánh dấu X vào
phương án lựa chọn theo hưỡng dẫn:
1 2 3 4 5
Kém Yếu Trung bình Khá Tốt
1. Thông tin người được điều tra:
- Họ và tên:……………………/Chức vụ:…………………./Thâm niên……
2. Các vấn đề cần điều tra:
2.1. Tình hình thực hiện công tác quản trị chiến lược
2.1.1. Hoạch định chiến lược
STT Các hoạt động
Mức độ đáp ứng
1 2 3 4 5
1 Xây dựng tầm nhìn/ sứ mạng/ mục tiêu
2 Phân tích môi trường kinh doanh
3 Phân tích TOWS
4 Xây dựng năng lực cạnh tranh

Mức độ đáp ứng
1 2 3 4 5
1 Xây dựng kế hoạch bán hàng
2 Tổ chức mạng lưới bán hàng
3 Tổ chức lực lượng bán hàng
4 Kiểm soát hoạt động bán hàng
5 Lập kế hoạch mua hàng
6 Tổ chức thực hiện mua hàng
7 Hoạt động dự trữ hàng hóa
2.4. Tình hình thực hiện công tác quản trị nhân sự
STT Các hoạt động
Mức độ đáp ứng
1 2 3 4 5
1 Tuyển dụng nhân sự
2 Bố trí và sử dụng nhân sự
3 Đào tạo và phát triển nhân sự
4 Đãi ngộ nhân sự
5 Đánh giá nhân sự
2.5. Tình hình thực hiện công tác quản trị dự án
STT Các hoạt động
Mức độ đáp ứng
1 2 3 4 5
1 Xây dựng và lựa chọn dự án
2 Triển khai dự án
3 Nghiệm thu/ tổng kết dự án
2.6. Tình hình thực hiện công tác quản trị rủi ro
20
20
STT Các hoạt động
Mức độ đáp ứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status