Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ 2
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ 4
PHỤ TÙNG VIỆT NGA 4
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thiết bị phụ tùng Việt Nga 4
1.2. Chức năng và nhiệm vụ hiện nay của công ty TNHH thiết bị phụ tùng Việt Nga 5
1.3. Lĩnh vực kinh doanh 5
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty: 5
Mua bán ô tô, xe máy và các linh kiện, thiết bị phụ tùng thay thế 5
Kinh doanh xe ben, xe tải, xe lu, xe cẩu, xe container, xe ô tô chở rác và linh kiện, thiết bị
phụ tùng thay thế của xe 5
Kinh doanh máy: nén khí, ủi, xúc, đào, gạt, 5
Mua bán máy móc thiết bị, phục vụ ngành công nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, giao
thông thuỷ lợi, xây dựng, khai khoáng 5
Xuất nhập khẩu các sản phẩm, hàng hoá công ty kinh doanh 5
1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thiết bị phụ tùng Việt Nga 5
(Nguồn: Phòng hành chính) 7
1.5. Cơ sở vật chất, kỹ thuật 7
1.6. Tình hình tài chính của đơn vị 8
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 8
2.1 Tình hình kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 8
2.2 Thực trạng hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị của công ty TNHH thiết bị phụ
tùng Việt Nga 10
2.2.1 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 10
2.2.2 Thị trường nhập khẩu 11
2.2.3 Kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng 11
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 13
3.1 Những thành công của công ty 13
3.1.1 Công ty đã thực hiện tốt khuynh hướng nhập khẩu của đất nước 13
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ 4
PHỤ TÙNG VIỆT NGA 4
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thiết bị phụ tùng Việt Nga 4
1.2. Chức năng và nhiệm vụ hiện nay của công ty TNHH thiết bị phụ tùng Việt Nga 5
1.3. Lĩnh vực kinh doanh 5
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty: 5
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty: 5
Mua bán ô tô, xe máy và các linh kiện, thiết bị phụ tùng thay thế 5
Mua bán ô tô, xe máy và các linh kiện, thiết bị phụ tùng thay thế 5
Kinh doanh xe ben, xe tải, xe lu, xe cẩu, xe container, xe ô tô chở rác và linh kiện, thiết bị
phụ tùng thay thế của xe 5
Kinh doanh xe ben, xe tải, xe lu, xe cẩu, xe container, xe ô tô chở rác và linh kiện, thiết bị
phụ tùng thay thế của xe 5
Kinh doanh máy: nén khí, ủi, xúc, đào, gạt, 5
Kinh doanh máy: nén khí, ủi, xúc, đào, gạt, 5
Mua bán máy móc thiết bị, phục vụ ngành công nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, giao
thông thuỷ lợi, xây dựng, khai khoáng 5
Mua bán máy móc thiết bị, phục vụ ngành công nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp, giao
thông thuỷ lợi, xây dựng, khai khoáng 5
Xuất nhập khẩu các sản phẩm, hàng hoá công ty kinh doanh 5
Xuất nhập khẩu các sản phẩm, hàng hoá công ty kinh doanh 5
1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thiết bị phụ tùng Việt Nga 5
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của công ty TNHH thiết bị phụ tùng Việt Nga 6
Bảng 1.4 : Tình hình nhân sự trong công ty 7
(Nguồn: Phòng hành chính) 7
(Nguồn: Phòng hành chính) 7
1.5. Cơ sở vật chất, kỹ thuật 7
1.6. Tình hình tài chính của đơn vị 8
Bảng 1.6: Tình hình tài chính của đơn vị 8
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 8
khẩu trực tiếp, giảm dần tỷ trọng nhập khẩu uỷ thác. Cụ thể là giá trị kim ngạch nhập khẩu
trực tiếp tăng nhanh từ 289.895 USD năm 2009 đến 811.316,7 USD năm 2011, tăng
11,839%. Tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu uỷ thác đang giảm dần từ 71,966% năm 2009
xuống còn 60,127% năm 2011 14
Hầu hết các mặt hàng của công ty đều nhập khẩu từ những thị trường truyền thống, đảm
bảo tính đồng bộ của xe, hệ thống máy móc, các thiết bị, phụ tùng thay thế liên quan đến
ngành xây dựng. Về hình thức nhập khẩu, công ty đang dần chuyển sang hình thức nhập
khẩu trực tiếp, giảm dần tỷ trọng nhập khẩu uỷ thác. Cụ thể là giá trị kim ngạch nhập khẩu
trực tiếp tăng nhanh từ 289.895 USD năm 2009 đến 811.316,7 USD năm 2011, tăng
11,839%. Tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu uỷ thác đang giảm dần từ 71,966% năm 2009
xuống còn 60,127% năm 2011 14
3.2 Những vấn đề tồn tại 14
3.3 Đề xuất vấn đề nghiên cứu 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trường Đại học Thương Mại
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ
PHỤ TÙNG VIỆT NGA
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thiết bị phụ tùng
Việt Nga
Công ty TNHH thiết bị phụ tùng VIỆT NGA được thành lập theo giấy phép
kinh doanh số 0102174132 do Phòng đăng kí kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu
tư Thành Phố Hà Nội đăng kí lần đầu ngày 28 tháng 02 năm 2007 và đăng kí thay
đổi lần 3 ngày 30 tháng 06 năm 2010.
Tên tiếng Việt: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ TÙNG VIỆT NGA
Tên tiếng Anh: VIET NGA SPARE PART EQUIPMENT COMPANY
LIMITED
Tên viết tắt: VIET NGA SP CO.LTD
cạnh đó các phụ tùng không có tại Việt Nam sẽ được công xuất, nhằm giảm giá
thành sản ty đặt hàng tới các hãng và sẽ được vận chuyển bằng phương tiện thích
hợp và hiệu quả nhất để đáp ứng những yêu cầu của khách hàng.
Việt Nga luôn luôn phấn đấu và giữ uy tín với tất cả bạn hàng, tiên phong
với những công trình chất lượng. Việt Nga cam kết cung cấp phụ tùng thay thế một
cách tốt nhất và hoàn hảo nhất. Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã
đăng ký; bảo toàn và tăng trưởng vốn, phát triển vốn kinh doanh; chấp hành pháp
luật, thực hiện hạch toán thống kê thống nhất và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước…
bảo vệ an toàn trong sản xuất kinh doanh và môi trường, sức khỏe cho người lao
động, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Làm tốt công tác xã hội,
đóng góp các quỹ từ thiện, quỹ xóa đói giảm nghèo, xóa nhà dột nát, quỹ ủng hộ
đồng bào vũng lũ… ổn định đời sống vật chất tinh thần cho người lao động. Giữ
vững các mối quan hệ trong công ty và các cơ quan hữu quan.
1.3. Lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty:
- Mua bán ô tô, xe máy và các linh kiện, thiết bị phụ tùng thay thế.
- Kinh doanh xe ben, xe tải, xe lu, xe cẩu, xe container, xe ô tô chở rác và linh
kiện, thiết bị phụ tùng thay thế của xe.
- Kinh doanh máy: nén khí, ủi, xúc, đào, gạt,
- Mua bán máy móc thiết bị, phục vụ ngành công nghiệp, lâm nghiệp, nông
nghiệp, giao thông thuỷ lợi, xây dựng, khai khoáng.
- Xuất nhập khẩu các sản phẩm, hàng hoá công ty kinh doanh.
1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thiết bị phụ tùng Việt Nga
Trình độ lao động của công ty đã được nâng cao dần, số lượng lao động năm
2012 nhiều hơn so với năm 2011(36 so với 33 nhân viên). Lao động trong công ty
chủ yếu còn rất trẻ, có tâm huyết với nghề, yêu nghề, tích cực trong công việc.
Trường Đại học Thương Mại
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
trưởng
Kế toán tổng
hợp, thuế…
Thủ quỹ
Trưởng phòng
kinh doanh
Nhân viên
kinh doanh
Quản lý kho
Kế toán kho
Nhân viên
Phòng kỹ
thuật
Phòng HC
Lễ tân, văn
thư, lái xe…
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
chi phí bất hợp lý trong quá trình sản xuất, đảm bảo cho SXKD được thuận lợi và
đạt hiệu quả cao. Lập chứng từ sổ sách thu chi với khách hàng, báo cáo kịp thời cho
giám đốc về kết quả SXKD, trích lập các quỹ…
Phòng kinh doanh: (Bao gồm 1 trưởng phòng kinh doanh, 8 nhân viên kinh
doanh)
Chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm của công ty và lên kế hoạch tiêu thụ.
Phân tích được những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ và tìm biện pháp
khắc phục. Lập kế hoạch xuất, nhập hàng hóa, nguyên vật liệu.
Phòng kỹ thuật: (Gồm 4 nhân viên và 1 nhân viên phụ trách IT)
Chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động của máy móc thiết bị và kỹ thuật
sản xuất sản phẩm.
Phòng hành chính: (Gồm 2 nhân viên)
3 Lạc Viên- 142 Lê Lai- Ngô Quyền- Hải Phòng.
Nơi làm việc của mỗi nhân viên được trang bị đầy đủ với một máy điện thoại
bàn, một máy tính nối mạng, cũng với các trang thiết bị văn phòng khác.
1.6. Tình hình tài chính của đơn vị
Bảng 1.6: Tình hình tài chính của đơn vị
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Tài sản 38.526 100 48.345 100 60.134 100
TSCĐ 1.171 3,04 1.716 3,55 2.268 3,77
TSLĐ 37.355 96,96 46.629 96,45 57.566 96.23
Nguồn vốn 38.526 100 48.345 100 60.134 100
Nợ phải trả 10.135 38,01 13.734 35,2 16.566 36.3
NVCSH 28.391 61,99 34.611 64,8 43.568 63,7
(nguồn: Phòng kế
toán)
Qua bảng trên ta thấy, tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ) của công ty
hàng năm đều thấp (trung bình 3,45 %), trong khi đó tỷ lệ tài sản lưu động (TSLĐ)
trên tổng tài sản lại rất lớn (trung bình 96,55 %), điều này rất hợp lý đối với một
doanh nghiệp thương mại. Tuy nhiên nếu xem xét kỹ nguồn hình thành tài sản cho
thấy tài sản hình thành chủ yếu từ các khoản phải thu của khách hàng nên có rủi ro
cao dù giá trị tổng tài sản lớn. Tổng nguồn vốn của công ty cao, nhưng chiếm tỷ
ta có thể nhận thấy rằng doanh thu của công ty có xu hướng tăng và đặc biệt tăng
mạnh trong năm 2011 (từ khoảng 21 tỷ lên gần 40 tỷ tăng 83%) có thể nói rằng đây
là một tín hiệu rất khả quan nhất là trong thời điểm nền kinh tế của Việt Nam nói
riêng và thế giới nói chung đang gặp nhiều khó khăn hiện nay.
Mặc dù doanh thu của công ty vẫn tăng song lợi nhuận năm 2010 lại giảm
mạnh so với năm 2009 và chỉ phục hồi lại vào năm 2011. Điều này có thể được lí
giải bởi 3 nguyên nhân chính như sau: Một là sự biến động của nền kinh thế giới, do
là đơn vị hoạt động của yếu trong lĩnh vực nhập khẩu với nước ngoài nên công ty
không thế tránh khỏi xu hướng suy thoái này, Hai là, sự phát sinh chi phí tài chính
(do hàng tồn kho lớn lên tới gần 8 tỷ đồng kéo theo việc khó khăn trong việc quay
vòng vốn nên công ty phải vay lãi gần 9 tỷ đồng phát sinh chi phí lãi vay). Ba là do
sự biến động của thì trường, trước sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ của những
dòng xe như Hyunhdai, IUSUZU, IFA… làm cho thị phần của xe Kamaz tại thị
trường Việt Nam ngày càng thu hẹp lại (hiện tại chiếm từ 10 %- 15%) và bên cạnh
đó trên thị trường cung cấp thiết bị phụ tùng công ty cũng đang phải đối mặt với
hàng có nguồn gốc Trung Quốc với giá bán thấp hơn hẳn.
Trường Đại học Thương Mại
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tóm lại, hoạt động kinh doanh của công ty vẫn được đánh giá là hiệu quả
trong 3 năm gần đây vì hiện tại đang trong thời kì rất khó khăn cho các doanh
nghiệp. Để đạt được kết quả này là do doanh nghiệp đã hết sức linh hoạt và nỗ lực
trong hoạt động kinh doanh, phân phối và tìm kiếm nhưng đối tác mới.
2.2 Thực trạng hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị của công ty TNHH thiết
bị phụ tùng Việt Nga
2.2.1 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu
Bảng 2.2.1: Cơ cấu hàng nhập khẩu tại công ty
Đơn vị: USD
Chỉ tiêu
Trường Đại học Thương Mại
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
hình thức nhập khẩu uỷ thác mà nhiều hợp đồng uỷ thác lớn đã kết thúc, chưa có
thêm hợp đồng lớn mới nào. Bên cạnh đó, phải kể đến sự ảnh hưởng từ cuộc khủng
hoảng kinh tế thế giới khiến cho nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng giảm, đến năm 2010
mới có sự phục hồi chậm và sự biến động về giá cả trên thị trường thế giới. Bên
cạnh đó, giá xăng dầu trên thế giới trong những năm gần đây luôn diễn biễn theo
chiều hướng tăng nhanh, làm tăng chi phí vận chuyển, tăng giá thành trong việc
nhập khẩu hàng hoá. Khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới
(WTO), Nhà nước đã tạo nhiều điều kiện nhiều cho việc nhập khẩu hàng hoá nói
chung và nhập khẩu máy móc thiết bị nói riêng, cũng với việc đầu tư mạnh mẽ vào
xây dựng cơ sở hạ tầng cho đất nước, công ty đã nhập khẩu nhiều máy móc thiết bị
làm tỷ trọng nhập khẩu tăng nhanh trong tổng kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết
bị của công ty.
2.2.2 Thị trường nhập khẩu
Trên con đường tồn tại và phát triển, Công ty cổ phần xây dựng thương mại
XNK đã không ngừng đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, mua hàng đúng chất lượng
với giá cả phải chăng từ những nhà cung cấp có uy tín và là bạn hàng lâu năm của
công ty. Ngoài Liên bang Nga là thị trường nhập khẩu chính, công ty còn nhập
khẩu các sản phẩm của mình từ nhiều thị trường khác, trong đó chiếm đa số là Nhật
Bản và Hàn Quốc. Cụ thể là:
Bảng 2.2.2: Các thị trường nhập khẩu chính
Đơn vị: USD
Các thị trường nhập khẩu
chính
2009 2010 2011
Liên bang Nga 591.802 713.789 894.435
Nhật Bản 394.642 555.945 765.752
(USD)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(USD)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(USD)
Tỷ
trọng
(%)
Tổng giá trị nhập khẩu 1034.083,6 100 1270.877,3 100 2034.752,1 100
Nhập khẩu uỷ thác 744.188,6 71,966 835.004,5
65,70
3
1223.435,4
60,12
7
Nhập khẩu trực tiếp 289.895 28,034 435.872,8
34,29
7
811.316,7
39,87
3
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Nhìn vào bảng trên ta thấy trong vòng 3 năm trở lại đây, giá trị kim ngạch
nhập khẩu uỷ thác trong tổng kim ngạch nhập khẩu tăng đều theo mỗi năm, nhưng
Nhật Bản 142.806,9 15,23 184.023 16 276.929,8 14,8
Liên bang Nga
657.573,8 70,16 849.835,7 73,86
1481.706,
5
79,22
Hàn Quốc 137.326,3 14,61 116.793,6 10,14 111.707,8 5,98
Tổng giá trị nhập
khẩu
937.707 100
1.150.652,
3
100
1.870.344,
1
100
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Nhìn vào bảng trên ta thấy, công ty nhập khẩu xe, máy móc và thiết bị nhiều
nhất của thị trường Liên bang Nga. Bởi hàng hoá Nga có sự đảm bảo về chất lượng,
giá thành lại hợp với nhiều công ty trong nước. Tại công ty TNHH thiết bị phụ tùng
Việt Nga, giá trị kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ Liên bang Nga
đã tăng lên nhiều, từ 657.573,8 USD năm 2009 đến 1481.706,5 USD năm 2011 (tăng
gấp 2.25 lần), tỷ trọng tăng từ 70,16 % năm 2009 lên 79,22 % năm 2011 trong tổng
kim ngạch nhập khẩu. Bên cạnh đó là tỷ trọng nhập khẩu từ các thị trường Nhật
Bản, Hàn Quốc giảm dần theo các năm do công ty lấy thị trường Nga là thị trường
nhập khẩu chính.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ ĐỀ XUẤT VẤN
ĐỀ NGHIÊN CỨU
3.1 Những thành công của công ty
3.1.1 Công ty đã thực hiện tốt khuynh hướng nhập khẩu của đất nước
chậm là do trong thời gian này, công ty đang tập trung chủ yếu vào hình thức nhập
khẩu uỷ thác mà nhiều hợp đồng uỷ thác lớn đã kết thúc, chưa có thêm hợp đồng
lớn mới nào. Thêm nữa, giá xăng dầu trên thế giới trong những năm gần đây luôn
diễn biễn theo chiều hướng tăng nhanh, làm tăng chi phí vận chuyển, tăng giá thành
trong việc nhập khẩu hàng hoá.
3.2Những vấn đề tồn tại
3.2.1 Về mặt hàng nhập khẩu
Hiện nay công ty nhập khẩu chủ yếu phục vụ cho ngành xây dựng có tỷ
trọng kim ngạch nhập khẩu chiếm 66,75% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của
Trường Đại học Thương Mại
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
công ty, còn lại là nhập khẩu những máy móc và sản phẩm cơ khí phục vụ ngành
nông, lâm, hải sản chiếm 33,25%. Công nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá
ngày nay đòi hỏi sự đổi mới, nâng cấp hay củng cố máy móc thiết bị ở tất cả các
ngành nên công ty cần khai thác nhập khẩu những máy móc thiết bị cho những
ngành khác ngoài ngành xây dựng mà công ty đang nhập khẩu chủ yếu.
3.2.2 Về thị trường nhập khẩu
Công ty quá tập trung vào thị trường Liên bang Nga. Việc khai thác những
thế mạnh về máy móc thiết bị xây dựng tại thị trường Nga là rất tốt nhưng công ty
cũng nên mở rộng ra những thị trường tiềm năng khác để phân bổ rủi ro nếu thị
trường Nga có những biên động mạng gây ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu máy
móc thiết bị xây dựng của công ty.
3.2.3 Về quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty hầu hết là những người trẻ tuổi
nên chưa có nhiều kinh nghiệm và trình độ trong hoạt động nhập khẩu. Đầu tiên là
việc đàm phán và ký kết hợp đồng. Giai đoạn chuẩn bị giao dịch trước khi ký kết
hợp đồng của công ty chưa được coi trọng đúng mức.
Thứ hai là trong công tác làm thủ tục thanh toán. Hiện nay công ty chỉ sử
2. Nâng cao hiệu quả đàm phán trong quá trình nhập khẩu tại công ty
TNHH thiết bị phụ tùng Việt Nga.
Trường Đại học Thương Mại
16
Báo cáo thực tập tổng hợp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Danh mục sách tham khảo
1. Hoàng Kình (1998), Giáo trình Kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản Giáo dục.
2. PGS.TS Doãn Kế Bôn (chủ biên), Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương
mại quốc tế, Nhà xuất bản Chính trị-Hành chính.
Danh mục tài liệu tham khảo từ công ty
1. Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2009, 2010, 2011
2. Báo cáo tài chính các năm 2009, 2010, 2011
3. Báo cáo kinh doanh nhập khẩu thiết bị phụ tùng các năm 2009, 2010,
2011
4. Hồ sơ lưu trư hợp đồng nhập khẩu
Danh mục website tham khảo
1. Trang web của ITASCO: truy cập ngày 20/07/2012,
Bài viết KAMAZ hình thành và phát triển, link truy cập
2. Các trang web: tailieu.vn, luanvan.net, website
/>viet-nga.Trường Đại học Thương Mại
17