báo cáo thực tập tổng hợp khoa tài chính ngân hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam ly thuong kiet - Pdf 26

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lê Đức Tố
LỜI CẢM ƠN
***
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô của trường Đại học
Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô khoa Tài chính ngân hàng, đã tạo điều kiện cho
em được thực tập để có cơ hội hoàn thành tốt đợt thực tập tổng hợp này. Và em xin
gửi lời cảm ơn tới thầy Ths. Lê Đức Tố đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình
làm bài.
Về phía đơn vị thực tập, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc
nhất tới ban lãnh đạo ngân hàng Quốc tế - chi nhánh Lý Thường Kiệt đã tạo điều
kiện cho em được thực tập để tiếp xúc với môi trường thực tế. Đồng thời là lời cảm
ơn tới anh Phan Minh Hiếu cùng toàn thể anh chị các ban ngành tận tình hướng dẫn
giúp em được tiếp cận, tìm hiểu sâu sát nhất các vấn đề, nghiệp vụ của ngân hàng –
chuyên ngành em đang cần tìm hiểu, học tập.
Trong quá trình thực tập, làm bài báo cáo, khó tránh khỏi sai sót, rất mong
các Thầy, Cô cùng đơn vị thực tập có thể bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng
như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những
thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để em học thêm được
nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài khóa luận tốt nghiệp sắp tới.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Nguyễn Thị Lan
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: K46H2
1
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lê Đức Tố
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: K46H2
2
2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lê Đức Tố

• Email:
• Website: www.vib.com.vn
• Ngày thành lập: Theo quyết định số 22/QĐNH5 ngày 25/01/1996 và quyết định
số 1765/QĐ – NHNN ngày 06/12/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về
cấp giấy phép hoạt động cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
• Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh:
Từ ngày 16/01/2014, VIB Sở Giao Dịch (64 – 68 Lý Thường Kiệt, phường Trần
Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội được đổi tên thành VIB chi nhánh Lý Thường
Kiệt. Với tư cách là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam,
chi nhánh Lý Thường Kiệt là một đại dịên được ủy quyền của Ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam, có quyền tự chủ kinh doanh và phải chịu sự ràng buộc về nghĩa
vụ và quyền lợi với Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam. Về mặt pháp lí, chi nhánh
có con dấu riêng, có quyền kí kết các hợp đồng kinh tế dân sự, chủ động kinh
doanh, tổ chức nhân sự theo phân cấp ủy quyền của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt
Nam. Ngay từ khi thành lập Chi nhánh Lý Thường Kiệt đã được phép thực hiện mọi
hoạt động ngân hàng, tín dụng, thanh toán trong và ngoài nước, tham gia các hoạt
động mua bán ngoại tệ, phát hành các loại thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, dịch vụ quản
lý dòng tiền, dịch vụ ngân hàng điện tử.
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: K46H2
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lê Đức Tố
Đến nay sau nhiều năm thành lập, VIB Lý Thường Kiệt đã nỗ lực vượt qua khó
khăn cũng như sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng khác để dần tự khẳng định
vị thế của mình trên địa bàn, được khách hàng tin tưởng, ủng hộ và sử dụng dịch vụ
do VIB Lý Thường Kiệt cung cấp.
1.3 Mô hình tổ chức tại chi nhánh
Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức ngân hàng TMCP Quốc tế - chi nhánh Lý Thường Kiệt
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: K46H2
6
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lê Đức Tố

kiều hối, phát hành các loại thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, dịch vụ quản lý dòng tiền,
dịch vụ ngân hàng điện tử,…
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: K46H2
8
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lê Đức Tố
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: K46H2
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lê Đức Tố
PHẦN 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG
2.1 Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam- Chi
nhánh Lý Thường Kiệt năm (2011 – 2013)
Đơn vị : Triệu đồng
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Lý
Thường Kiệt)
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: K46H2
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
So sánh 2012 với
2011
So sánh 2013 với
2012
Số tiền
Tỷ
trọng
%
Số tiền
Tỷ
trọng

2. Các công cụ tài chính
phái sinh và nợ tài chính
khác
172,850 0,12 278,357 0,13 340,269 0,18 105,507 61.04 61,912 22,24
3. Các khoản phải trả
khác
3.224,775 2,2 10.763,165 05,14 8.194,828 4,46 7.538,39 233,76 -2.568,337 -23,86
Tổng nợ phải trả
139.882,194 95,21 199.017,873 95,09 180.155,987 98,18 59.135,679 42,28 -18.861,886 -9,48
4.Vốn và các quỹ
7.047,233 4,79 10.268,489 4,91 3.402,099 1,82 3.221,266 45,71 -6.866,39 -66,87
Tổng nguồn vốn
146.929,427 100 209.286,362 100% 183.558,086 100 62.356,935 42,44 -25.728,276 -12,29
10
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lê Đức Tố
Qua bảng cân đối kế toán trên, em rút ra những nhận xét như sau:
Tài sản có sự biến động không ổn định trong vòng 3 năm qua. Năm 2012
khối lượng tài sản lớn nhất với con số 209.286,362 triệu đồng tăng
62.356,935 triệu đồng tương ứng 42,44% so với năm 2011. Đến năm 2013, tài
sản là 183.558,086 triệu đồng giảm 25.728,276 triệu đồng tương ứng giảm
12,29% so với năm 2012. Sự biến động của tài sản tại ngân hàng Quốc tế có
thể được giải thích qua những trăng trầm của nền kinh tế: Năm 2012 với Nghị
quyết 11 được ban hành ngày 24/12/2012 của Chính phủ được coi như một
“phát súng” để tổng rà soát và tái cơ cấu lại hoạt động của nền kinh tế, ổn
định vĩ mô giúp tình hình kinh tế được cải thiện; sang năm 2013, kinh tế tiếp
tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới, ngân hàng trong nước nói
chung, VIB chi nhánh Lý Thường Kiệt nói riêng cũng chịu ảnh hưởng lớn.
Trong cơ cấu tài sản, dư nợ khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất với trên
82% trong giai đoạn 2011-2013. Đây cũng là hoạt động đem lại nguồn lợi
nhuận lớn nhất cho ngân hàng. Tuy nhiên về diễn biến trong ba năm cũng

của khách hàng năm 2012 là 187.976,351 triệu đồng tăng 47.491,782 triệu
đồng tương ứng tăng 34,79%. Năm 2013, tiền gửi của khách hàng giảm
xuống 16.355,461 triệu đồng tương ứng giảm 8,7%. Các khoản nợ khác
chiếm tỷ trọng nhỏ.
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: K46H2
12
GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG KINH DOANH
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lê Đức Tố
2.2 Tình hình biến động thu nhập, chi phí và lợi nhuận
Bảng 2.2 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng TMCP Quốc tế Việt
Nam- Chi nhánh Lý Thường Kiệt năm (2011 – 2013)
Đơn vị: triệu đồng
STT Chỉ tiêu
2011 2012 2013 Chênh lệch
năm 2012 và
2011
Chênh lệch
năm 2013 và
2012
Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị Tỷ lệ
(%)
Giá trị Tỷ lệ
(%)
1
Thu nhập lãi và các
khoản thu nhập tương
tự

45
71,37

23.787
,23
-29,36
I
Thu nhập lãi thuần

20.94
7,48

37.34
2,94

29.88
7,00

16.395
,46
78,27

7.455,
94
-19,97
3 Thu nhập từ hoạt động
dịch vụ

3.038,
64


2.313,
50

1.909,9
7

1.269,
40

403,53
-17,44

640,57
-33,54
III
(Lỗ)/Lãi thuần từ
HĐKD ngoại hối và
vàng

975,62

539,48

381,10

436,14
-44,70

158,38


3.611,
62
683,40
6
Chi phí hoạt động khác

406,49

4.584,6
8

2.481,
63

4.178,1
9
102,87

2.103,
05
-45,87
V Lãi/(Lỗ) thuần từ
hoạt động khác

787,10

4.056,2
0


42,45

1.199,
75
7,07
VIII
Lợi nhuận thuần từ
HĐKD trước chi phí
dự phòng rủi ro tín
dụng

13.435
,34

18.227,
37

14.447
,27

4.792,0
3
35,67

3.780,
10
-20,74
IX Chi phí dự phòng rủi ro
tín dụng



1.481,
37
-17,45
7
Chi phí thuế TNDN hiện
hành

2.618,
20

2.089,8
3

1.658,
63

528,37
-20,18

431,20
-20,63
8
Chi phí thuế TNDN
hoãn lại

15,16

9,22



93.374
,20

47.974,
76
65,04
2
8.361,
47
-23,30
TỔNG CHI PHÍ

65.851
,62

115.34
5,72

88.170
,31

49.494,
10
75,16

27.175
,41
-23,56
XII

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lê Đức Tố
2013, ngân hàng nói chung, VIB chi nhánh Lý Thường Kiệt nói riêng cũng bị
ảnh hưởng lớn dẫn tới nguồn thu nhập giảm đi so với năm trước. Các khoản
thu nhập của ngân hàng chủ yếu là lãi từ hoạt động cho vay, sau đó là thu
nhập từ các hoạt động kinh doanh ngoại hối, vàng, từ góp vốn mua cổ phần…
Tổng chi phí cũng có chiều hướng biến động như tổng thu nhập trong ba
năm. Cụ thể: Năm 2012, tổng chi phí là 115.345,72 triệu đồng tăng 75,16%
tương ứng tăng 49.494,10 triệu đồng so với năm 2011. Ngay sau đó , năm
2013 tổng chi phí giảm 23,56% tương ứng giảm 27.175,41 triệu đồng so với
năm 2012. Chi phí của VIB chi nhánh Lý Thường Kiệt chủ yếu là lãi phải trả
cho khách hàng và các tổ chức tín dụng khác, lãi phải trả cho các khoản đi
vay, kế đến là các khoản chi phí quản lý chung chiếm đáng kể và các khoản
chi phí khác. Nền kinh tế khó khăn hơn, lạm phát vẫn tăng cao, các tổ chức
tín dụng cũng như các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ do chi phí cao hơn cả
thu nhập, tuy nhiên, VIB chi nhánh Lý Thường Kiệt vẫn duy trì được mức chi
phí vừa phải, đòi hỏi sự nỗ lực rất nhiều từ phía chi nhánh ngân hàng.
Lợi nhuận ngân hàng VIB chi nhánh Lý Thường Kiệt trong ba năm giảm
dần. Hệ quả này được tính toán được thông qua chênh lệch nguồn thu nhập và
các khoản chi phí. Ngân hàng đã có những biện pháp giữ mức chi phí không
quá cao trong khi nền kinh tế đang cực kỳ khó khăn đã giúp nguồn lợi nhuận
thu được luôn dương trong ba năm, tuy nhiên có chiều hướng giảm dần. Cụ
thể: Năm 2012, lợi nhuận thuần trong năm đạt 6.389,95 triệu đồng giảm
19,21% tương ứng giảm 1.519,34 triệu đồng so với năm 2011. Sang năm
2013, nguồn lợi nhuận thuần trong năm đạt 5.203,89 triệu tiếp tục giảm
18,56% tương ứng giảm 1.186,06 triệu đồng so với năm 2012.
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: K46H2
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lê Đức Tố
2.3Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn
2.3.1 Tình hình huy động vốn

%
Giá trị
Tỷ
trọng
%
1.Tổ chức kinh tế
6.126,957 4,17 14.168,687 6,77 19.016,618 10,36
131,25 34,22
1.1 Tiền gửi thanh toán.
không kỳ hạn
6.068,185 4,13 14.084,972 6,73 18.888,127 10,29
132,11 34,1
1.2 Tiền gửi có kỳ hạn
58,772 0,04 83,715 0,04 128,491 0,07
42,44 53,49
2.Tiền gửi cá nhân
140.802,469 95,83 195.117,675 93,23 164.541,468 89,64
38,58 -15,67
2.1 Tiền gửi thanh toán
925,655 0,63 1.067,36 0,51 981,932 0,53
15,3 8,01
2.2 Tiền gửi có kỳ hạn
1.895,389 1,29 2.631,721 1,25 2.563,853 1,39
38,85
-2,58
2.3 Tiền gửi tiết kiệm
137.981,425 93,91 191.434,235 91,47 161.017,153 87,72
38,74 -15,89
Tổng nguồn vốn
146.929,427 100 209.286,362 100 183.558,086 100

2.3.2 Tình hình sử dụng vốn
Vốn huy động từ khách hàng sẽ được ngân hàng sử dụng để cho vay thu lãi,
mang lại lợi nhuận. Các khoản vay mà VIB Nguyễn Chí Thanh giải ngân cho khách
hàng có các thời hạn khác nhau. Căn cứ vào yêu cầu cũng như việc xem xét các
điều kiện liên quan đến việc cho vay mà ngân hàng và khách hàng mới có thể cam
kết được thời hạn cho vay. Tùy thuộc vào thời gian dài ngắn khác nhau mà các
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: K46H2
17
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lê Đức Tố
khoản vay được chia thành các khoản vay ngắn hạn (dưới 1năm), trung hạn (từ 1
đến 5 năm) và dài hạn (trên 5 năm).
Bảng 3.2: Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi
nhánh Lý Thường Kiệt (2011-2013)
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chênh
lệch
năm
2012 và
2011
(%)
Chênh
lệch
năm
2013 và
2012
(%)
Giá trị
Tỷ

dư nợ tín dụng dài hạn giảm xuống 8,65% so với năm 2012.
Dư nợ tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng dư nợ
chiếm hơn 11% trong ba năm. Diễn biến cụ thể: Năm 2012, dư nợ tín dụng
ngắn hạn tăng 29,1% so với năm 2011; năm 2013 dư nợ tín dụng ngắn hạn
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: K46H2
18
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lê Đức Tố
giảm 38,95% so với năm 2012. Bên cạnh đó, dư nợ tín dụng trung hạn chiếm
tỷ trọng hơn 6% trong ba năm với diễn biến cụ thể: Năm 2012, dư nợ tín dụng
trung hạn giảm 20,4% so với năm 2011; đến năm 2013, dư nợ tín dụng trung
hạn tăng trở lại 37,19%. Nhìn chung, năm 2012 VIB chi nhánh Lý Thường
Kiệt có tăng trưởng tín dụng hơn hai năm 2011 và 2013. Trong năm 2013, chi
nhánh chủ động theo đuổi chiến lược kinh doanh thận trọng, tối thiểu hóa
những ảnh hưởng tiêu cực trong bối cảnh kinh tế với rất nhiều bất trắc.
SV: Nguyễn Thị Lan Lớp: K46H2
19
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Lê Đức Tố
PHẦN 3: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT
3.1. Vấn đề 1:
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế thế giới nói chung đang biến
động khá bất thường ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam cũng
như ngành ngân hàng nói chung. Hoạt động của Ngân hàng chủ yếu từ hoạt
động huy động vốn và cho vay. Trong giai đoạn 2011-2013 hoạt động huy
động vốn tại ngân hàng Quốc tế- Chi nhánh Lý Thường Kiệt có bước tăng
trưởng không ổn định. Đặc biệt là trong tình trạng hiện nay Chính phủ đã quy
định về lãi suất trần huy động, cũng như lạm phát tăng cao điều đó vô hình
chung đã khiến cho việc huy động vốn trở nên khó khăn hơn. Trong phân tích
tình hình huy động vốn tại chi nhánh có mảng phân tích về huy động vốn
nguồn tiền gửi của khách hàng cá nhân. Trong đó nguồn tiền gửi này luôn
chiếm tỷ trọng cao (hơn 89% trên tổng nguồn vốn huy động). Vấn đề đặt ra là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status