báo cáo thực tập tổng hợp khoa tài chính ngân hàng tại NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG - Pdf 26

1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN
PHONG
1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong.
- Tên: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong
- Tên viết tắt: TiênPhongBank
- Trụ sở chính: Tòa nhà TTC, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu,
Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Điện thoại: 04.37688998 Fax: 04.37688979
- Website: www.tpb.vn
1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Hội sở NHTM CP Tiên Phong
Cơ cấu của hội sở Ngân hàng Tiên Phong gồm có 13 khối như sau:
- Các khối hỗ trợ quản trị, bao gồm:
o Khối Tài Chính
o Khối Quản trị rủi ro
o Khối Tín dụng
- Các khối kinh doanh, bao gồm:
o Khối Kinh doanh đặc thù
o Khối nguồn vốn và thị trường tài chính, gồm có: Trung tâm ngoại hối và
các sản phẩm phái sinh, Trung tâm thị trường tiền tệ.
o Khối Ngân hàng cá nhân
o Khối Ngân hàng Doanh nghiệp
- Các khối hỗ trợ vận hành, gồm:
o Khối Vận hành
o Phòng Quản trị nguồn nhân lực
o Khối Công nghệ thông tin
o Khối Trung tâm Chiến lược
o Khối Hội sở phía Nam
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5
Đại hội đồng Cổ đông
Ban Giám đốc

định của Tổng giám đốc.
- Chấp hành các quy định, quy trình…do Nhà nước, Hội đồng quản trị và
Ban tổng giám đốc ban hành.
- Quản lý tài sản và bộ máy hoạt động tại các Chi nhánh.
1.4. Bộ máy lãnh đạo
- Tổng giám đốc: Nguyễn Hưng với chức năng thực hiện các chiến lược
kinh doanh mà Hội đồng quản trị đã đặt ra, điều hành Ngân hàng đạt được các mục
tiêu cuối cùng và giải quyết các công việc hàng ngày của Ngân hàng.
- Phó tổng giám đốc: Bùi Thanh Hương, Nguyễn Hồng Quân, Khúc Văn
Họa, Megumu Motohisa, Nguyễn Việt Anh, Nguyễn Lâm Hoàng, Đinh Việt
Cường, Phạm Đông Anh, Nguyễn Thị Tuyết Lan, Bùi Quang Cương, Đinh Xuân
Cường, Lê Hồng Nam với chức năng thực hiện các công việc của giám đốc các khối
và các công việc được tổng giám đốc ủy quyền.
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5
2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG
1.5. Phân tích bảng cân đối kế toán
Để đánh giá tình hình tài chính của Ngân hàng trong thời gian gần đây ta có
thể theo dõi Bảng cân đối kế toán rút gọn của Ngân hàng qua ba năm 2009-2011
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của Ngân hàng Tiên Phong trong ba
năm 2009-2011
Đơn vị: nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
A. TÀI SẢN Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền

1,107,580,966 10.32% 4,973,213,063 23.81% 4,882,940,298 18.85%
TỔNG TÀI SẢN

10,728,532,331 20,889,254,217 25,909,414,040
B. NỢ PHẢI
TRẢ VÀ VỐN
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5
CHỦ SỞ HỮU
I. Các khoản nợ
Chính phủ và
NHNN
417,974,904 3.90% 516,412,603 2.47% 336,921,035 1.30%
II. Tiền gửi và
tiền vay các
TCTD khác
3,751,975,969 34.97% 7,205,182,308 34.49% 12,881,588,831 49.72%
III. Tiền gửi của
khách hàng
4,230,310,564 39.43% 7,557,456,566 36.18% 6,242,227,323 24.09%
IV. Các công cụ
tài chính phái
sinh và các khoản
nợ tài chính khác
8,188,480 0.08% 46,395,555 0.22% 49,535,525 0.19%
V. Vốn tài trợ, ủy
thác đầu tư, cho
vay tổ chức tín
dụng chịu rủi ro
0 0 0 0 10,766,200 0.04%
VI. Phát hành

Ngân hàng Tiên Phong. Tuy nhiên trong năm 2011 thì tiền gửi và tiền vay của các
Tổ chức tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất là 49,72% trong khi tiền gửi của
khách hàng chỉ còn 24,09% giảm so với năm 2010 là 36,18%. Sở dĩ điều này vì
Tiên Phong vẫn là một Ngân hàng nhỏ, uy tín trên thị trường chưa cao do đó khả
năng huy động vốn từ tiền gửi của các khách hàng còn hạn chế.
1.6. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Là một Ngân hàng ra đời ngay trong cơn bão khủng hoảng tài chính toàn cầu,
TiênPhongbank đã thể hiện sự nỗ lực vượt bậc trong việc hoàn thành các kế hoạch
được giao. Để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Tiên Phong
trong thời gian gần đây ta có thể theo dõi bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh trong ba năm 2009-2011.
Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua ba
năm hoạt động 2009-2011
Đơn vị: nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5
1. Thu nhập lãi và các khoản thu nhập
tương tự 496,277,209 1,218,926,366 1,198,801,326
2. Chi phí lãi và các chi phí tương tự 279,807,394 1,006,220,326 1,002,342,256
I. Thu nhập lãi thuần 216,469,815 212,706,040 196,459,070
3. Thu nhập từ các hoạt động dịch vụ 23,954,340 37,036,744 33,507,551
4. Chi phí hoạt động dịch vụ 5,593,304 15,650,802 20,731,913
II. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 18,361,036 21,385,942 12,775,638
III. Lãi thuần từ hoạt động kinh
doanh ngoại hối 7,157,884 5,489,641 1,125,104
IV. Lãi thuần từ mua bán chứng
khoán kinh doanh 21,422,924 1,806,771 582,644
V. Lãi thuần từ mua bán chứng
khoán đầu tư 79,499,064 11,522,128 39,723,686
5. Thu nhập từ các hoạt động khác 4,392,646 228,608,360 119,326,485

347,617,042 470,006,515 321,921,322 122,389,473 -148,085,193
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta thấy hầu hết các khoản
thu nhập đều tăng nhưng trong năm 2011 thì hầu như tất cả các khoản lại giảm
xuống. Sở dĩ có kết quả như vậy là do năm 2011 nền kinh tế trong nước và thế giới
có nhiều biến động nên các khoản thu từ các hoạt động dịch vụ giảm, doanh thu từ
hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng cũng giảm mạnh từ 5,489,641,000
VNĐ trong năm 2010 xuống còn 1,125,104,00 VNĐ năm 2011. Bên cạnh đó, thị
trường chứng khoán xuống dốc làm cho hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư
cũng giảm còn 582,644,000VNĐ.
Sang năm 2011, doanh thu của Ngân hàng đạt 321,921,322,000 VNĐ giảm so
với năm 2010 là 148,085,193,000 VNĐ. Trong tình hình kinh tế đất nước khó khăn
nói chung cũng như ngành ngân hàng nói riêng thì sự suy giảm doanh thu trong
năm 2011 so với năm 2010 như vậy cũng không nằm ngoài kế hoạch của Ngân
hàng. Do đó, lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng cũng suy giảm. Năm 2010 lợi
nhuận của Ngân hàng là 470,006,515,000 VNĐ, lớn nhất trong ba năm. Điều này
phần nào cho thấy trong năm 2010 Ngân hàng hoạt động có hiệu quả hơn so với
năm 2009 và năm 2011, đặc biệt năm 2011 hoạt động khó khăn cùng với tác động
của mục tiêu và chính sách của Chính phủ trong từng thời kì mà lợi nhuận sau thuế
thấp chỉ đạt 321,921,322,000 VNĐ.
Để đánh giá chính xác hơn hoạt động của Ngân hàng, những chỉ tiêu trong
bảng dưới đây sẽ thể hiện rõ hơn kết quả mà Ngân hàng đạt được trong ba năm qua.
Bảng 2.4: Bảng các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Ngân hàng Tiên Phong trong
ba năm 2009-2011
Đơn vị: nghìn đồng
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Doanh thu 347,617,042 470,006,515 321,921,322
Lợi nhuận sau thuế 162,462,859 179,578,109 116,223,234
Nợ phải trả 9,090,444,834 17,691,672,508 23,212,588,055
Tổng tài sản 10,728,532,331 20,889,254,217 25,909,414,040

thiết thực để giảm con số này xuống. Như vậy thì khả năng tự chủ tài chính của
Ngân hàng sẽ tốt hơn và có thể chống chọi được trước những sự biến động đột ngột
của thị trường.
• Khả năng thanh toán chung:
Chỉ số khả năng thanh toán chung của Ngân hàng năm 2011 có giảm xuống so
với năm 2009 và năm 2010 nhưng nhìn chung khá cao và ổn định (đạt 118,07%
năm 2010 và 111,62% năm 2011). Điều đó cho thấy Ngân hàng có khả năng thanh
toán ổn định. Tuy nhiên, những con số này cũng chưa nói hết được mức độ đáp ứng
được việc thanh toán các khoản nợ cho khách hàng. Nó chỉ là con số chung nhất
chưa thể hiện được tình hình cụ thể và chính xác hoạt động thanh toán của Ngân
hàng.
• ROS (Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu):
Chỉ tiêu ROS của Ngân hàng nhìn chung đạt mức khá cao và là một con số
khá tốt so với mức chung của ngành Ngân hàng. Chỉ tiêu ROS năm 2009 đạt cao
nhất trong ba năm là 46,74% và biến động giảm đến năm 2011 còn 36,10% do tác
động của khủng hoảng kinh tế, lạm phát khiến lợi nhuận của Ngân hàng năm 2011
giảm đáng kể nhưng vẫn là một con số khá tốt đối với một Ngân hàng quy mô nhỏ
và mới thành lập chưa lâu như Ngân hàng Tiên Phong.
• ROA (Tỷ lệ lợi nhuận trên Tổng tài sản bình quân):
Chỉ tiêu ROA của Ngân hàng có sự biến động giảm mạnh từ 1,14% trong năm
2010 xuống còn 0,50% năm 2011. Kết quả này là do năm 2011 nền kinh tế gặp
nhiều khó khăn do đó doanh thu của Ngân hàng giảm, ảnh hướng tới lợi nhuận kéo
theo chỉ số ROA giảm mạnh. Do đó, trong các năm tới Ngân hàng cần có những
biện pháp hiệu quả để khôi phục nhằm tăng cao chỉ số này lên.
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của Hội sở Ngân hàng
Tiên Phong
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5
Bảng 2.5: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối của Hội sở Ngân hàng
Tiên Phong trong ba năm 2009-2011
Đơn vị: nghìn đồng

đều chiếm tỷ trọng hơn 50%. Đặc biệt, trong năm 2011 khi mà thu nhập của Ngân
hàng giảm thì thu nhập của Hội sở đã chiếm 78,88%. Với một hệ thống khoảng 33
chi nhánh của Ngân hàng Tiên Phong thì những đóng góp của Hội sở là vô cùng
quan trọng.
1.7. Một số nhận xét về tình hình hoạt động của Hội sở Ngân hàng Tiên
Phong
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5
Nhận xét về tình hình hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Hội sở Ngân
hàng Tiên Phong:
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ luôn được đánh giá cao trong hoạt động của
các NHTM hiện đại. Không những đóng góp đáng kể vào doanh thu và lợi nhuận
chung của ngân hàng, kinh doanh ngoại tệ đồng thời cũng giúp ngân hàng phòng
ngừa rủi ro cũng như đáp ứng các nhu cầu của khách hàng. Ngân hàng
TiênPhongbank nói chung và cụ thể là TiênPhongbank - Hội sở luôn chú trọng phát
triển hoạt động kinh doanh này vì những lợi ích quan trọng mà nó đem lại. Doanh
số mua bán ngoại tệ tại Ngân hàng Tiên Phong tăng qua các năm 2009 và 2010, tuy
nhiên giảm mạnh trong năm 2011. Con số tăng 0,71% của doanh số mua ngoại tệ
trong năm 2010 được thay bằng giảm 25,56% trong năm 2011 cho thấy nghiệp vụ
kinh doanh ngoại hối trong giai đoạn 2009-2011 của Ngân hàng có nhiều biến động.
Bảng 2.6 : Doanh số mua bán ngoại tệ tại TiênPhongbank – Hội sở trong ba
năm 2009-2011
Đơn vị: triệu VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
Năm
2011
Chênh lệch 2010
so với 2009
Chênh lệch 2011
so với 2010
Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ

đoạn 2009-2011, tuy nhiên TiênPhongbank đang tiến hành triển khai thực hiện giao
dịch này nhằm đa dạng hóa các dịch vụ hướng tới khách hàng.
Nguyên nhân chính của việc giới hạn các nghiệp vụ kinh doanh là do thông tin
trên thị trường ngoại tệ thiếu đầy đủ, trình độ cũng như điều kiện không đủ để phân
tích diễn biến, đưa ra các dự báo sự thay đổi tỷ giá một cách có thể tin cậy, vậy nên
chưa thể phát triển mạnh hơn các nghiệp vụ khác trong kinh doanh ngoại tệ.
- Vấn đề 2: Cơ cấu dự trữ ngoại tệ của TiênPhongbank – Hội sở hiện nay
vẫn là USD là chủ yếu. Từ đó dẫn đến việc loại ngoại tệ sử dụng trong các giao dịch
kinh doanh ngoại tệ cũng chủ yếu là đồng USD. Khoảng 80% khối lượng giao dịch
ngoại tệ cả trong và nước ngoài đều sử dụng USD. Chính vì vậy khi có sự biến
động về tỷ giá USD/VND hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng sẽ chịu ảnh
hưởng rất lớn. Điều này đặc biệt có ảnh hưởng quan trọng nhất là trong giai đoạn
nền kinh tế có nhiều biến động cùng với chính sách điều chỉnh và bình ổn tỷ giá của
NHNN.
4. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Sau thời gian thực tập và tìm hiểu tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong, em xin
đề xuất hướng đề tài làm khóa luận như sau:
Đề tài 1: “Hoạt động kinh doanh ngoại hối của Hội sở Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Tiên Phong”.
Đề tài 2: “Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của Hội sở
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong”.
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN XÁC NHẬN THỰC TẬP
Kính gửi: Anh Nguyễn Minh Tuấn – Giám đốc Trung tâm Ngoại hối và
Sản phẩm phái sinh, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong.
Tên em là: Lưu Thị Hạnh, sinh viên khoa Tài chính – ngân hàng, trường Đại
học Thương Mại
Đơn vị thực tập: Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – Hội sở,

Phương Liên, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp.
Kết cấu của báo cáo thực tập tổng hợp gồm 4 phần:
Phần 1: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Phần 2: Khái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động của ngân hàng
TMCP Tiên Phong
Phần 3: Những vấn đề đặt ra cần giải quyết của ngân hàng TMCP Tiên
Phong
Phần 4: Đề xuất hướng đề tài khoá luận
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế chưa nhiều, trình độ lý luận và
năng lực bản thân còn hạn chế nên báo cáo thực tập tổng hợp này không thể tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo để bài viết của em
đạt kết quả tốt hơn.
Em chân thành cảm ơn cô!
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5
MỤC LỤC
MỤC LỤC 17
Sinh viên: Lưu Thị Hạnh Lớp: K45H5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status