Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, tiến dần tới nền
kinh tế thị trường. Ngành ngân hàng với vị thế của mình trong nền kinh tế đã và đang
đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy tiến trình phát triển đó. Là một
sinh viên ngành ngân hàng, em nhận thấy, những hiểu biết về nghiệp vụ ngân hàng
cũng như những yếu tổ tác động đến hoạt động của hệ thống ngân hàng là rất quan
trọng. Vì vậy, được sự giúp đỡ của khoa Tài chính – Ngân hàng, chi nhánh Ngân hàng
Vietbank Hà Nội và sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Minh Hạnh, em đã có
thêm những hiểu biết về hoạt động ngân hàng. Kết hợp kiến thức em đã được học trên
giảng đường, cùng thực tế trong quá trình thực tập, em đã hoàn thành bản Báo cáo
thực tập tổng hợp về lịch sử hình thành, cơ cấu và tình hình hoạt động của ngân hàng
TMCP Việt Nam Thương Tín chi nhánh Hà Nội.
Bản báo cáo thực tập tổng hợp gồm bốn phần
- Phần một: Giới thiệu về đơn vị thực tập.
- Phần hai: Tình hình tài chính và một số kết quả hoạt động.
- Phần ba: Những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
- Phần bốn: Đề xuất hướng đề tài khóa luận.
1
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An Lớp: K46H5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
MỤC LỤC
2
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An Lớp: K46H5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH HÀ NỘI
1.1. Quy trình hình thành và phát triển về đơn vị thực tập.
1.1.1.Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín (tên giao dịch tiếng Anh
là Vietnam Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank), tên viết tắt là Vietbank, là
DN vừa
và nhỏ
Phòng
QHKH
lớn
Phòng phó
giám đốc 2
Phòng
kế toán
Phòng
hỗ trợ
Sàn giao
dịch
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
Chi nhánh Hà Nội gồm có 6 phòng ban nghiệp vụ:
•Phòng QHKH cá nhân
•Phòng QHKH doanh nghiệp vừa và nhỏ
•Phòng QHKH doanh nghiệp lớn
•Phòng kế toán
•Phòng thẩm định
•Phòng hỗ trợ
1.2. Mô hình tổ chức
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của ngân hàng TMCP VN Thương Tín - chi nhánh Hà Nội
Hiện nay chi nhánh có 5 phòng giao dịch trực thuộc:
• PGD Tây Sơn
• PGD Đội Cấn
• PGD Đường Thành
• PGD Lạc Long Quân
• PGD Lò Đúc
4
STT Ban giám đốc Nội dung phân công, phân nhiệm
1 GĐ: Trần Trọng Thương
1. Phụ tránh chung vê tất cả các mặt hoạt động của
Chi nhánh và các PGD trực thuộc
2. Phụ trách công tác tổ chức và nhân sự, Ban chỉ đạo
Thi đua khen thưởng, Ban tín dụng, Tổ ngăn chặn
và xử lý nợ quá hạn,
3. Trực tiếp phê duyệt chi phí điều hành, phân công
phân nhiệm, ký duyệt cho vay.
Thực hiện nhiệm vụ bổ nhiệm và khen thưởng cán
bộ.
2 PGĐ: Nguyễn Nghĩa
1. Trực tiếp phụ trách quản lý, điều hành hoạt động
Phòng QHKH (bao gồm toàn bộ hoạt động của Bộ
phận Chi nhánh và các PGD trực thuộc).
2. Trực tiếp xây dựng kế hoạch, chương trình hành
động, đề xuất các biện pháp nhằm đẩy mạnh công
tác huy động.
3. Trực tiếp phụ trách công tác Xây dựng cơ bản,
Phòng chống rửa tiền của Chi nhánh.
Phụ trách công tác Mở rộng mạng lưới Chi nhánh
3 PGĐ: Lê Thị Kim Oanh 1. Chịu trách nhiệm kế toán kiểm toán kết xuất hổ sơ
các khoản mục được nêu trong báo cáo tài chính
2. Tổ chức điều hành kiểm tra giám sát theo sự ủy
nhiệm của giám đốc.
Điều hành quản lý chung giao dịch hàng ngày của
ngân hàng
6
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An Lớp: K46H5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
TÀI SẢN
Tiền và kim loại quý 52.716,7 3,33 56.988,4 3,26 65.586,9 3,48 4.271,7 8,1 8.598,5 15,09
Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước 24.139,1 1,52 28.685,7 1,64 30.653,7 1,63 4.546,6 18,84 1.968 6,86
Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác và cho vay các tổ
chức tín dụng khác 459.417,8
28,99
501.458,7
28,67
532.204,6
28,27
42.040,9
9,15 30.745,9 6,13
Cho vay khách hàng 634.808,4 40,06 706.565,2 40,39 731.872,8 38,87 71.756,8 11,3 25.307,6 3,58
Chứng khoán đầu tư 270.103,6 17,04 280.115,1 16,01 300.547,6 15,96 10.011,5 3,71 20.432,5 7,29
Góp vốn, đầu tư dài hạn 21.709,7 1,37 23.058,2 1,32 24.984,6 1,33 1.348,5 6,21 1.926,4 8,35
Vốn và các quỹ 309.055,4 19,5 328.424,6 18,78 358.527,8 19,04 19.369,2 6,27 30.103,2 9,17
TỔNG VỐN CHỦ SỞ HỮU 309.055,4 19,5 328.424,6 18,78 358.527,8 19,04 19.369,2 6,27 30.103,2 9,17
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.584.667,3
100
1.749.191,2
100 1.882.865,
4
100
164.523,9
10,38 133.674,2 7,64
(Nguồn: Phòng kế toán – Chi nhánh Vietbank Hà Nội)
8
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An Lớp: K46H5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
2.2. Một số đánh giá về tình hình tài sản nguồn vốn của chi nhánh
Qua bảng cân đối kế toán ta có thể đánh giá tình hình tài sản nguồn vốn của ngân
hàng Vietbank chi nhánh Hà Nội qua vài điểm chính sau:
Về tài sản:
Vào cuối năm 2011 tổng tài sản của chi nhánh ước đạt 1.749.191,2 triệu đồng
tăng lên khoảng 164.523,9 triệu đồng so với ngày 31 tháng 12 năm 2010 tức tăng lên
10,38% so với cuối năm 2010. Điều này phản ánh việc tăng trưởng tương đối của chi
nhánh về lượng tài sản trong vòng 1 năm từ 2010 đến 2011, trong đó tài sản có tính
thánh khoản cao là tiền mặt và số dư tiền mặt tại ngân hàng nhà nước cuối năm 2010
chiếm 1 phần nhỏ khoảng 3,33% so với tổng tài sản cùng với đó dư nợ cho vay chiếm
khoảng 40,06% tức chiếm phần lớn trong tổng tài sản của chi nhánh vào cuối năm
2010. Đến cuối năm 2011 tài sản có tính thanh khoản cao là tiền mặt vàng, đá quý
cũng chỉ chiếm 3,26% trong tổng tài sản và dư nợ cho vay là 40,39% so với tổng tài
sản. Nhìn chung tỷ trọng của tài sản có tính thanh khoản cao và dư nợ cho vay so với
tổng tài sản của mỗi năm có sự thay đổi không đáng kể. Ngoài ra số liệu về cuối năm
2011 so với cuối năm 2010 cho thấy tài sản tiền mặt, vàng đá quý cũng tăng lên một
cuối năm 2011 là 43,56% so với tổng nguồn vốn. Đây là số vốn quan trọng và chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn. Trong đó, tiền gửi của khách hàng cuối năm
2011 có sự tăng trưởng cao so với cuối năm 2010 là 68.915,8 triệu đồng tức 9,94%.
Bên cạnh đó tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác cũng chiếm tỷ trọng cao rõ rệt
trong tổng nguồn vốn, cụ thể cuối năm 2010 chiếm 30,66% và nó tăng dần trong 2
năm tiếp theo. Cuối năm 2012 tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác cao hơn so
với cùng kỳ năm ngoái là 63.542,5 triệu đồng tức 11,89%. Vốn chủ sở hữu chiếm
19,5% so với tổng nguồn vốn ở cuối năm 2010, 18,78% so với tổng nguồn vốn cuối
năm 2011. So với năm 2011, cuối năm 2012 vốn chủ sở hữu tăng 30.103,2 triệu đồng
tức 9,17%. Các nguồn vốn khác chiếm tỉ trọng không đáng kể.
10
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An Lớp: K46H5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
2.3. BẢNG 2: Báo cáo kết quả kinh doanh ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín chi nhánh Hà Nội: (Đơn vị: triệu VNĐ)
2.4. Nă
m
2.5.
2.6.
2.7. Chỉ tiêu
2.8. 20
10
2.9. 20
11
2.10. 20
12
2.11. So sánh
2011 với 2010
2.12. So sánh
2012 với 2011
2.14. Số
15,14
2.31. II. Lãi/lỗ thuần từ hoạt động DV 2.32. 3.2
71,5
2.33. 50
28
2.34. 8.4
98,1
2.35. 1.7
56,5
2.36.
53,69
2.37. 3.
470,1
2.38.
69,02
2.39. III. Lãi/ lỗ thuần từ kinh doanh ngoại
hối,vàng
2.40. 45
3,7
2.41. 56
7,1
2.42. 92
3,8
2.43. 12
2,4
2.44.
26,98
2.45. 35
6,7
2.46.
63,6
2.66. 4.3
59,5
2.67. 79
2,8
2.68.
29,68
2.69. 89
5,9
2.70.
25,87
2.71. VII. Chi phí hoạt động 2.72. 18.
293,2
2.73. 20.
543,5
2.74. 23.
597,8
2.75. 2.2
50,3
2.76.
12,3
2.77. 3.
054,3
2.78.
14,87
2.79. VIII. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh trước chi phí dự phòng RRTD
2.80. 16.
082,2
2.81. 22.
928
2.99. 2.9
50,3
2.100.
17,56
2.101. 2.
175,3
2.102.
11,01
2.103. XII. Thuế TNDN 2.104. 4.2
00,6
2.105. 4.9
38,2
2.106. 5.4
82
2.107. 73
7,6
2.108.
17,56
2.109. 54
3,8
2.110.
11,01
2.111. XIII. Lợi nhuận sau thuế 2.1 12. 12. 2.113. 14. 2.114. 16. 2.115. 2.2 2.116. 2.117. 1. 2.118.
11
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An Lớp: K46H5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
601,8 814,5 446 12,7 17,56 631,5 11,01
2.119. (Nguồn: Phòng kế toán – Chi nhánh Vietbank Hà Nội)
12
2.126. Vấn đề 2: Hoạt động tín dụng là hoạt động chính của ngân hàng, tuy
nhiên, một vấn đề cần quan tâm tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu có thể dẫn đến nguy cơ
mất vốn của ngân hàng. Vì thế, để đảm bảo thu hồi được vốn, nâng cao chất lượng các
khoản tín dụng thì việc quản trị rủi ro tín dụng là rất cần thiết.
2.127. Vấn đề 3: Kể từ khủng hoảng kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đứng
trước những khó khăn thách thức trong việc tiếp cận vốn từ đó hoạt động cũng như kết
quả sản xuất kinh doanh cũng giảm đi đáng kể. Một tình trạng đang diễn ra là ngân
hàng có vốn nhưng không dám cho vay do lo sợ nợ xấu, doanh nghiệp vừa và nhỏ
không tiếp cận được vốn dẫn đến không giải quyết được tình hình khó khăn hiện tại…
Vấn đề đặt ra trong việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và
nhỏ giúp khối doanh nghiệp này tiếp cận được nguồn vốn là rất cần thiết.
2.128.
14
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An Lớp: K46H5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh
2.129. CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHOÁ LUẬN
2.130.
2.131. Hướng 1: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết
kiệm tại Ngân hàng Vietbank chi nhánh Hà Nội”
2.132. Hướng 2:” Giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng Vietbank chi nhánh Hà Nội”.
2.133. Hướng 3: “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của
ngân hàng Vietbank– chi nhánh Hà Nội”.
2.134.
2.135.
15
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An Lớp: K46H5