Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU iii
DANH MỤC VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ 5
PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN- LVK 1
1.1. Quá trình thình thành và phát triển của công ty 1
1.1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH một thành viên- LVK 1
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty 1
1.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ 1
1.1.2.2. Ngành nghề kinh doanh 2
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 2
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 2
1.3.1. Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh 2
1.3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 3
1.4 Khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2010 và
năm 2011 5
PHẦN 2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH
TẾ TẠI CÔNG TY 9
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty. 9
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 9
2.1.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán 9
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 11
2.1.2.1. Tổ chức hạch toán ban đầu 11
2.1.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán 14
2.1.2.4. Tổ chức hệ thống BCTC 17
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế 18
SV: Phạm Thị Thư iii MSV:11H150693
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế 18
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty 18
thành viên tham gia để dành phần lợi cho mình. Để tồn tại và phát triển các doanh
nghiệp phải tập trung mọi cố gắng, nỗ lực vào hai mục tiêu chính: có lợi nhuận và
tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường. Doanh nghiệp nào nắm bắt đầy đủ
và kịp thời các thông tin thì càng có khả năng tạo thời cơ phát huy thế chủ động
trong kinh doanh và đạt hiệu quả cao. Kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt
động kinh tế tài chính, đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết
định kinh tế. Do đó kế toán là động lực thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn ngày càng có
hiệu quả.
Sự phát triển của kinh tế và đổi mới sâu sắc của nền kinh tế thị trường đòi hỏi hệ
thống kế toán phải không ngừng được hoàn thiện để đáp ứng được yêu cầu của quản
lý.
Là sinh viên khoa Kế toán - Kiểm toán để tốt nghiệp ra trường vận dụng được tốt
những kiến thức đã tích lũy được trong quá trình học tập ở nhà trường, em quyết
định xin thực tập tại Công ty TNHH một thành viên- LVK nhằm nâng cao kiến thức
khả năng hiểu biết về ngành nghề mà mình đã học, dưới sự cho phép của Giám đốc
công ty cùng sự giúp đỡ của trưởng phòng Tài chính - Kế toán và các anh (chị)
trong phòng đã làm tôi hiểu hơn về quá trình phát triển cũng như tình hình tài chính
của công ty và tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công
việc sau này của bản thân, cùng với sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn qua đó hoàn
thành hoàn thành bài báo cáo tổng hợp của mình.
Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế và kinh nghiệm chưa
nhiều nên bản báo cáo không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận đươc sự góp ý
của thầy cô để hoàn thiện kiến thức.
DANH MỤC VIẾT TẮT
SV: Phạm Thị Thư iii MSV:11H150693
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
QĐ Quyết định
QĐ- BTC Quyết định- Bộ tài chính
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
DN Doanh nghiệp
PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN- LVK
1.1. Quá trình thình thành và phát triển của công ty.
1.1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH một thành viên- LVK
Tên đầy đủ : Công ty TNHH một thành viên Lê Văn Kiên
Địa chỉ : Km số 12 Đường Ngọc Hồi- Xã Tứ Hiệp- Huyện Thanh Trì- TP. Hà Nội
Điện thoại: 04.38268544- fax: 04.38245640 giấy phép kinh doanh số : 0101489884
ngày 04/02/2005 do sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp.
- Quy mô : Do đặc thù của công ty là công ty chuyên cung cấp những sản phẩm thuộc
ngành hàng may mặc, cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty là vốn cố định lớn hơn
vốn lưu động. Công ty TNHH một thành viên- LVK là một công ty có quy mô vừa
.Năm 2010, kết quả HĐKD có giảm so với năm 2009 do chịu ảnh hưởng của khủng
hoảng kinh tế nhưng đến năm 2011 thì tình hình kinh doanh đã đi vào ổn định, tăng
trưởng và phát triển .
Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên- LVK là: 11.500.000.000 VNĐ. Công
ty TNHH một thành viên- LVK những năm đầu mới thành lập với cơ sở vật chất kỹ
thuật còn nghèo nàn , quy mô nhỏ bé , hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện
chiến tranh . Đến nay đã trải qua bao khó khăn, thăng trầm , công ty đã dần dần đi vào
làm ăn có hiệu quả, và đến nay đã đi vào hoạt động bình thường.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty
1.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng kinh doanh chủ yếu của Công ty là bán hàng may mặc xuất khẩu và bán
hàng tiêu dùng trên thị trường may mặc trong nước, buôn bán những sản phẩm theo
đúng quy định của pháp luật,thiết thực, có chất lượng, gần gũi với người tiêu dùng, từ
đó đem lại nguồn thu cho công ty, góp phần tạo công ăn việc làm cho cán bộ công
nhân viên, góp phần giảm tệ nạn xã hội.
SV: Phạm Thị Thư 1 MSV: 11H150693
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
1.1.2.2. Ngành nghề kinh doanh
Công ty kinh doanh những sản phẩm chính như áo sơ mi nam, Jackét và quần âu nam.
Ngoài ra Công ty còn gia công một số mặt hàng khác như quần nữ, váy, quần
- Không được phép phát hành cổ phiếu.
- Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo ủy quyền với
nhiệm kỳ không quá 5 năm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định
của pháp luật. Chủ sở hữu công ty có quyền thay thế người đại diện theo ủy quyền bất
cứ lúc nào.
- Điều lệ công ty quy định tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam (nếu vắng mặt
quá 30 ngày thì phải ủy quyền cho người khác làm thay).
1.3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
SV: Phạm Thị Thư 3 MSV: 11H150693
Giám đốc
Phó Giám đốc
Trưởng phòng
KD
Kinh doanh
Trưởng phòng
TC - HC
Trưởng phòng
TC -KT
Kho
Tam Trinh
NV 1 NV 1 NV 1
NV 1
… …… …
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
( Nguồn: Công ty TNHH một thành viên- LVK )
* G
SV: Phạm Thị Thư 4 MSV: 11H150693
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
SV: Phạm Thị Thư 6 MSV: 11H150693
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
SV: Phạm Thị Thư 7 MSV: 11H150693
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010
So sánh 2011/2010
Số tiền Tỷ lệ(%)
1.Doanh thu bán
hàng và CCDV
8.464.779.797 6.975.484.157 1.489.295.640 21,35
2.Các khoản giảm
trừ
80.346.290 45.265.678 35.080.612 77,50
3.DT thuần về bán
hàng và CCDV
8.284.433.507 6.930.218.479 1.354.215.028 19,54
4.Giá vốn hàng bán 6.768.304.570 5.627.246.453 1.141.058.117 20,28
5.LN gộp về bán
hàng và CCDV
1.516.128.937 1.302.972.026 213.156.911 16,36
6.Doanh thu hoạt
động tài chính
746.342.068 580.246.687 166.095.381 28,62
7.Chi phí tài chính 362.678.892 240.853.243 121.825.649 50,58
Trong đó: Lãi vay
ngân hàng
362.678.892 240.853.243 121.825.649 50,58
8.Chi phí bán hàng 286.453.890 214.677.438 71.776.452 33,43
9.Chi phí quản lý
DN
432.586.585 412.641.038 19.945.547 4,83
237.996.261đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 24,65%.
Như vậy có thể đánh giá rằng công ty đã có những bước đi đúng đắn khi đã đạt được sự
tăng trưởng về doanh thu, góp phần làm tăng lợi nhuận cho công ty, tiêu biểu là đã có
sự thay đổi rõ rệt của năm 2011 so với năm 2010.
SV: Phạm Thị Thư 8 MSV: 11H150693
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
PHẦN 2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ
TẠI CÔNG TY
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
2.1.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, Công ty TNHH một thành viên-
LVK đã áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập
trung. Tại công ty, công ty tổ chức một phòng kế toán duy nhất là phòng Tài
chính - Kế toán làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết, tổng hợp, lập báo cáo kế toán,
phân tích các hoạt động kinh tế, kiểm tra đôn đốc các hoạt động ở công ty. Tại
các bộ phận thì được có các kế toán viên chuyên đảm nhiệm những phần hành
khác nhau. Định kì hàng tháng, quý nhân viên kế toán ở các bộ phận gửi toàn bộ
chứng từ thu thập, kiểm tra, xử lý về phòng kế toán của công ty.
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH một thành viên- LVK
Trong đó:
- Kế toán trưởng: Là người có trách nhiệm tổ chức, điều hanh toàn bộ công tác
hoạch toán trong công. Tham gia đánh giá tình hình quản lý, phân tích hoạt động kinh
tế, tài chính, đánh giá việc sử dụng vốn. Tổ chức và quản lý công tác lập báo cáo tài
SV: Phạm Thị Thư 9 MSV: 11H150693
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toán xác định
kết quả kinh doanh
Kế to
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên, xuất
kho theo phương pháp nhập trước- xuất trước. Tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng.
- Công ty xác định và ghi nhận doanh thu tuân thủ theo các Quy Định trong Chuẩn
mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn mực kế toán khác có
liên quan
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán.
2.1.2.1. Tổ chức hạch toán ban đầu
Công ty TNHH một thành viên- LVK sử dụng hệ thống chứng từ kế toán do nhà nước
ban hành và tuân thủ về biểu mẫu, nội dung cũng như phương pháp lập theo QĐ
48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính bao gồm các chứng từ cơ bản
sau :
- Chứng từ về bán hàng :
+ Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT- 3LL
+ Phiếu Xuất Kho kiêm vận chuyển nội bộ mẫu 03PXK- 3LL
+ Phiếu Xuất Kho gửi hàng đại lý mẫu 04 HDL- 3LL
+ Phiếu Thu mẫu 01- TT
- Chứng từ về tiền :
+ Phiếu Thu mẫu 01- TT
+ Phiếu Chi mẫu 02- TT
+ Giấy đề nghị tạm ứng mẫu 03- TT
+Giấy thanh toán tiền tạm ứng mẫu 04- TT
+ Biên lai thu tiền mẫu 06- TT
- Chứng từ về Lao động tiền lương :
+ Bảng chấm công mẫu 01a- LĐTL
+ Bảng thanh toán tiền lương mẫu 02- LĐTL
+ Bảng thanh toán tiền thưởng mẫu 03- LĐTL
+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10- LĐTL
+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội mẫu 11- LĐTL
- Chứng từ bán hàng phải được lập theo đúng mẫu của Bộ Tài Chính đã ban rõ
ràng, không sửa chữa, tẩy xóa, không viết tắt.
Bước 2: Kiểm tra chứng từ kế toán
- Tất cả các chứng từ bán hàng do doanh nghiệp lập và chuyển đến đều phải tập
trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Sau khi chứng từ bán hàng được lập, bộ phận
kế toán sẽ kiểm tra những hóa đơn chứng từ đó,kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy
SV: Phạm Thị Thư 12 MSV: 11H150693
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
đủ của các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các
nghiệp vụ kinh tế, kiểm tra tính chính xác của số liệu thông tin trên chứng từ kế toán,
kiểm tra việc chấp hành quy chế nội bộ của những người lập, kiểm tra, xét duyệt đối
với từng loại nghiệp vụ kinh tế.
Bước 3: Ghi sổ kế toán
- Sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ mới dùng những chứng
từ đó để ghi sổ kế toán.
Bước 4: Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
- Sau khi kiểm tra và xác minh chứng từ nếu hợp pháp chứng từ đó sẽ được đưa
vào sử dụng, và sau khi sử dụng để ghi sổ cần phải được sắp xếp, phân loại,bảo quản
và lưu trữ để tránh mất mát hư hỏng do các nguyên nhân khách quan, chứng từ kế toán
lưu trữ phải là bản chính và được đưa vào lưu trữ trong thời hạn tối thiểu 5 năm, tối
thiểu 10 năm, hoặc có thể có loại chứng từ phải lưu trữ vĩnh viễn tùy từng loại tài liệu
kế toán sử dụng vào hoạt động gì. Trường hợp mất hóa đơn bán hàng phải báo cáo với
thủ trưởng và kế toán trưởng của đơn vị bán hàng đó và báo ngay cho cơ quan thuế để
có biện pháp kịp thời, chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ tịch
thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán.
2.1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính.
- Tài khoản tổng hợp
+ 111- tiền mặt
Nợ TK1331 :1.250.000
Có TK1121( VCB) :13.750.000
b. Ngày 20/03/2011 công ty TNHH Trường Hải thông báo cho biết đã nhận được
đủ số hàng gửi bán và chấp nhận thanh toán toàn bộ số hàng, công ty đã nhận được
bằng tiền gửi ngân hàng và đã nhận được giấy báo có.
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT ghi
+ Nợ TK1121VCB : 165.000.000
Có TK5111AO :150.000.000
Có TK33311 :15.000.000
+ Nợ TK632 :120.000.000
Có TK157TH :120.000.000
2.1.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Công ty TNHH một thành viên- LVK thuộc loại hình doanh nghiệp có quy mô vừa, và
để dễ phân công trong công tác kế toán Công ty đã chọn hình thức kế toán áp dụng là
hình thức “nhật ký chung” kết hợp với kế toán trên máy vi tính.
Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA với ưu điểm: phần mềm kế toán MISA
không những cập nhật kịp các chế độ, quy định mới của Bộ Tài chính mà còn giải
SV: Phạm Thị Thư 14 MSV: 11H150693
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
quyết được các yêu cầu thực tế phát sinh của doanh nghiệp, như đáp ứng hệ thống báo
cáo quản trị, thường xuyên cập nhật các tính năng mới Điểm đặc biệt, MISA biết
lắng nghe những phản ánh thực tế của các đơn vị sử dụng phần mềm, ghi nhận và điều
chỉnh kịp thời trong phần mềm.
Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
SV: Phạm Thị Thư 15 MSV: 11H150693
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ Nhật ký
+ Sổ tiền gửi ngân hàng mẫu S06- DNN
+ Sổ chi tiết theo dõi người mua(khách hàng H) mẫu S13- DNN
+Sổ chi tiết vật liệu,dụng cụ,sản phẩm, hàng hóa mẫu S07- DNN
Sổ chi tiết bán hàng mẫu S17- DNN
SV: Phạm Thị Thư 16 MSV: 11H150693
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Ví dụ: Qua nghiệp vụ bán hàng ở trên thì hàng ngày khi mà phát sinh các nghiệp vụ
kinh tế thì kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc liên quan đều phải phản ánh vào sổ
nhật ký chung, đến ngày 20/03/2011 khi khách hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng thì
kế toán phải theo dõi vào sổ tổng hợp đó là sổ nhật ký bán hàng mà không theo dõi
trên sổ nhật ký chung( vì khi liên quan đến nghiệp vụ mua bán hàng hóa thì phải theo
dõi trên sổ nhật ký chuyên dùng), số liệu từ sổ nhật ký đặc biệt cuối tháng sẽ được ghi
vào sổ cái,đồng thời hàng ngày kế toán cũng phải mở sổ chi tiết bán hàng để theo dõi,
số liệu ở sổ này cuối tháng sẽ ghi vào bảng tổng hợp chi tiết, sau đó bảng tổng hợp chi
tiết sẽ được đối chiếu với sổ cái để từ đó lập BCTC.
2.1.2.4. Tổ chức hệ thống BCTC
Mẫu BCTC của công ty lập theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của
Bộ Tài Chính.
- Bảng cân đối kế toán: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ
giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định.
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là một báo cáo tổng hợp tình
hình và kết quả trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh
doanh chính và hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và
các khoản phải nộp.
Do việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán. Báo cáo
tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán
giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người
đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.
Thời gian công ty lập báo cáo tài chính là theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc
không nên lập kế hoạch vay vì nếu tiếp tục vay sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán nhanh
*Hệ số thanh toán nhanh=
SV: Phạm Thị Thư 18 MSV: 11H150693
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế toán – Kiểm toán
*Ý nghĩa:
- Nếu hệ số thanh toán nhanh ≥1, chứng tỏ DN có khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn sắp đến hạn trả
- Hệ số thanh toán nhanh <1, chứng tỏ DN không có khả năng thanh toán các
khoản nợ sắp đến hạn trả, DN cần phải huy động vốn cho thanh toán như: bán hàng hóa
b. Về cơ cấu vốn
- Hệ số Nợ/Tổng TS
* Công thức: Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản =
* Ý nghĩa : Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ
doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn
- Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu
* Công thức : Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu =
* Ý nghĩa : Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu đo lường quy mô tài chính của một doanh
nghiệp (DN), cho biết trong tổng nguồn vốn của DN thì nợ chiếm bao nhiêu phần trăm.
Nợ của DN bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Tổng nguồn vốn của DN gồm các
khoản nợ của DN và vốn chủ sở hữu
c. Về năng lực hoạt động : Vòng quay hàng tồn kho, DT thuần/Tổng TS
*Công thức : Hệ số vòng quay hàng tồn kho =
* Ý nghĩa : Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh
và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu
khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm.
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ
trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh
nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ
2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh dựa trên số liệu của các báo cáo kế toán
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Đơn vị: VNĐ
Các chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch
Số tiền %
SV: Phạm Thị Thư 20 MSV: 11H150693