báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại công ty TNHH một thành viên- LVK - Pdf 26

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế toàn cầu hoá, mở cửa nền kinh tế là cần thiết với tất cả các
nước. Do đó CNH-HĐH không thể thành công nếu không mở cửa nền kinh tế. Sau
thời kỳ khá dài đóng cửa, hiện nay mở cửa nền kinh tế là nhu cầu cấp bách đối với nền
kinh tế nước ta, là một nội dung của CNH-HĐH ở nước ta trong những năm trước mắt.
Tuy nhiên, mở cửa hội nhập như thế nào cũng cần được cân nhắc kỹ càng tranh thủ
những tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của quá trình này với tăng trưởng
và phát triển nền kinh tế.
Trong quá trình mở cửa, hội nhập phải đẩy mạnh xuất- nhập khẩu coi đây là
hướng ưu tiên và là trọng điểm. Chuyển hướng chiến lược xây dựng nền kinh tế mở
đòi hỏi phải điều chỉnh cơ cấu kinh tế và hội nhập khu vực vừa hội nhập toàn cầu.
Trong giai đoạn đầu của quá trình CNH-HĐH nước ta. Nghành dệt may đang
từng bước thúc đẩy quá trình CNH-HĐH bằng việc thu hút một lượng lớn nhân công
giải phóng sức lao động và phát huy lợi thế so sánh của nước ta tạo việc tích luỹ vốn
cho quá trình CNH-HĐH diễn ra nhanh hơn
Nắm bắt được tình hình trên, Công ty xuất nhập khẩu may Hưng phát T&M đã
và đang thúc đẩy và tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các bạn hàng
Quốc tế.
Giai đoạn thực tập tại Công ty xuất nhập khẩu may Hưng Phát T&M, Em đã có
cơ hội tìm hiểu, nghiên cứu về quá trình hình thành và phát triển của Công ty cũng như
xu hướng phát triển về nghành công nghiệp dệt may.
Do mới tiếp cận thực tế nên không tránh khỏi những sai xót, rất mong sự giúp
đỡ, đóng góp ý kiến của các cô để em hoàn thành tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Vũ Minh Phụng - K46D1 Trang 1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Diễn giải
1 LNTT Lợi nhuận trước thuế

JOINT STOCK COMPANY
• Quy mô của Công ty
- Số lao động công ty : 200 người
- Vốn điều lệ:
• Vốn điều lệ của công ty: 8.000.000.000 đồng ( bằng chữ: Tám tỷ đồng Việt Nam)
• Số cổ phần: 1.000.000 cổ phần (một triệu cổ phần)
• Mệnh giá cổ phần: 10.000đồng/01 cổ phần ( Mười nghìn đồng/ 01 cổ phần)
• Trụ sở đăng ký của Công ty:
- Địa chỉ: Thôn Tần Tiến, Xã Minh Tân, Huyện Phù Cừ, Tỉnh Hưng Yên.
- Điện thoại: 03213.3852777
- Fax: 0321.3852666
- Email: [email protected]
- MST: 0591.370.227.899
• Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Chức năng:
Công ty CP May Hưng Phát T&M có chức năng chính sản xuất và kinh doanh
các sản phẩm may mặc như: áo sơ mi các loại, áo jacket các loại, quần áo bảo hộ lao
động… phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Phương thức chính để sản xuất
của công ty là nhận gia công toàn bộ, sản xuất hàng xuất khẩu dưới hình thức xuất
FOB và sản xuất hàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa.
- Nhiệm vụ: Trong giai đoạn hiện nay, công ty đề ra một số nhiệm vụ cụ
thể như sau:
+ Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt nghĩa vụ đối vớ
i nhà nước.
+Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện và không ngừng nâng cao điều ki
ện làm việc cũng như đời sống cho cán bộ công nhân viên.
+Tuân thủ các qui định của pháp luật, chính sách của nhà nước.
SVTH: Vũ Minh Phụng - K46D1 Trang 3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
+ Hoạch định Công ty CP May Hưng Phát T&M trở thành một doanh nghiệp

phụ tùng dùng phục vụ sản xuất .
• Nhiệm vụ :
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạnh sản xuất kinh doanh của công ty
theo pháp luật hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ công nghiệp .
- Nghiên cứu khả năng sản xuất kinh doanh có hiệu quả . Tổ chức lực lượng
hàng hoá đa dạng về cơ cấu mặc hàng, phong phú về chủng loại, có chất lượng cao,
mẫu mã đẹp, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng .
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ, chính sách, đạt hiệu quả kinh tế
cao. Bảo tồn và phát triển vốn nhà nước, bảo đảm trang trải về tài chính thự hiện
nghĩa vụ với nhà nước .
- Tổ chức tốt việc mua, dự trữ và bán hàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của người
tiêu dùng. Thực hiện đầy đủ các cam kết hợp đồng mua bán, liên doanh liên kết, hợp
tác đầu tư với các tổ chức kinh tế quốc doanh và các thành phần kinh tế khác.
- Quản lý, sử dụng đội ngủ cán bộ công nhân viên theo đúng chính sách chăm lo
đời sống vật chất, tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa chuyên môn, trình độ
kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên.
1.2.2. Ngành nghề hoạt động
- Có quyền tự chủ trong kinh doanh như tự chủ trong đàm phán ký kết hợp
đồng, tự chủ về tài chính, tự chủ trong việc tuyển dụng và bố trí lao động
Có quyền liên doanh liên kết hoặc hợp tác với các chủ thể kinh doanh trong
nước và ngoài nước .
- Được phép xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng theo chức năng của công ty .
1.2.3. Lĩnh vực kinh doanh tại công ty
SVTH: Vũ Minh Phụng - K46D1 Trang 5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
- Các hình thức sản xuất kinh doanh :
• Gia công hàng may mặc : khi khách hàng tiến hành giao NVL cho công ty,
công ty đến khách hàng nhận hàng và tiến hành sản xuất, sau đó giao hàng theo hợp
đồng đã kí kết. Ngoài ra, nếu khách hàng không giao NL thì công ty tự tìmnguồn NL,
phụ liệu để cân đối choquá trình sản xuất theo yêu cầu của khách hàng .

KCS còn có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu từ công ty đến xí nghiệp.
+P. Kế toán:
Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí
cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật liệu,… và lập phiếu thu chi cho
tất cả những chi phí phát sinh. Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhập
theo quy định của Công ty.
Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện
có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chính
sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước. Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng
quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc.
Phối hợp với phòng hành chánh – nhân sự thực hiện trả lương, thưởng cho cán
bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn. Theo dõi quá trình chuyển tiền
thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công
nợ với khách hàng. Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận
+ P.May mẫu: Là bọ phận tham mưu cho Tổng giám đốc công ty về việc may
thử các mẫu mới có nhiệm vụ chịu trách nhiệm về kỹ thuật may cũng như tiến độ hoàn
thành sản phẩm
SVTH: Vũ Minh Phụng - K46D1 Trang 7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
+P.Kinh doanh: Là bộ phận tham mưu cho tổng giám đốc về phương hướng
mục tiêu kinh doanh đạt hiệu quả kinh doanh tốt trong từng thời kỳ và điều hành hoạt
động kinh doanh của công ty có các nhiệm vụ sau:
Quản lý đơn đặt hàng kết hợp với các phòng ban đảm bảo việc giao hàng đúng
thời hạn cho khách hàng
Cùng với phòng XNK nghiên cứu điều tra thị trường để đảm bảo việc sản xuất
đáp ứng nhu cầu thị trường
Xây dựng giá thành kế hoạch sản phẩm giá bán giá gia công và giá hàng hóa
nguyên phụ liệu.
+Nhà Máy: Gồm Quản đốc phân xưởng, tổ hoàn thiện, tổ cắt, tổ may, tổ bảo
vệ, tổ điện có nhiêm vụ nhu sau:

Tổ bảo vệ
Tổ bảo vệ
Tổ cắt
Tổ cắt
Tổ may
Tổ may
Tổ hoàn thiện
Tổ hoàn thiện
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
1.4. Khái quát về kết quản sản xuất kinh doanh của Công ty ( năm 2012 và 2013)
Bảng 1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2012 và 2013
Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2012 và 2013
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2012 Năm 2013
So sánh
Tăng/giảm
Tỷ lệ
(%)
1. Tổng doanh thu đồng 18,592,716,385 19,081,224,882 488,508,497 2.56
2. Tổng chi phí đồng 4,338,436,156 4,337,838,366 (597,790) (0.01)
3. LNTT đồng 1,172,996,000 1,335,251,573 162,255,573 12.15
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu ta thấy:
- Tổng doanh thu năm 2013 so với năm 2012 giảm 488,508,497 VNĐ tương
ứng tỷ lệ giảm 2.56%.
- Tổng chi phí năm 2013 so với năm 2012 giảm 597,790 VNĐ tương ứng tỷ lệ
tăng 0.01%.
Lợi nhuận trước thuế của công ty đạt 1,335,251,573VNĐ trong năm 2013 tuy
nhiên tỷ lệ doanh thu tăngtrong khi đó tốc độ chi phí tăng nên lợi nhuận trước thuế
SVTH: Vũ Minh Phụng - K46D1 Trang 9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân

SVTH: Vũ Minh Phụng - K46D1 Trang 11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
hòa nguồn vốn cho Công ty. Tham mưu cho lãnh đạo của mình trước khi quyết định
hoặc ra quyết định về chi tiêu tài chính. Quản lý các hoạt động tài chính của Công ty
Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi thu – chi TM, tiền gửi ngân hàng, theo dõi các
khoản phải thu, các khoản phải trả đồng thời lập các kế hoạch cụ thể cho từng khoản.
- Kế toán tổng hợp: Theo dõi tình hình doanh thu của các công trình đã hoàn
thành bàn giao.
- Kế toán vật tư, tài sản cố định, chi phí, giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi
tăng, giảm vật tư, tài sản cố định của công ty và tính khấu hao tài sản cố dịnh hàng
năm, tập hợp CPSX và tính giá thành khi công trình hoàn thành bàn giao
- Kế toán thuế, tiền lương, thủ quỹ: Thu chi theo lệnh của thủ trưởng và kế
toán trưởng, thực hiện ghi sổ quĩ các khoản, ngoài ra phải cùng với kế toán thực hiện
các nghiệp vụ tài chính tại ngân hàng. Đồng thời thực hiện Kế toán tiền lương và
BHXH: Tính lương và phụ cấp hàng tháng, các khoản khấu trừ cho cán bộ công nhân
viên dựa trên bảng chấm công và tính trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
theo qui định.
- Kế toán với ngân hàng : Thực hiện các nghiệp vụ về tài chính ngân hàng
• Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
- Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng: Theo hình thức nhật ký chung
( Phần mềm kế toán).
- Chế độ kế toán: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Ban hành theo Quyết
định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và quy định
của chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán :Công ty sử dụng đồng Việt Nam (VNĐ)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp kê khai
thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
- Phương pháp tính thuế: Công ty là đơn vị tính thuế Giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ, áp dụng luật thuế GTGT theo đúng qui định của Bộ tài chính.

sau đó sẽ làm cơ sở ghi sổ kế toán. Đồng nghĩa với việc vào liệu cho máy tính theo trình tự
thời gian và có phân tích theo tài khoản đối ứng thông qua các sổ NH chung (nhật ký đặc
biệt). Máy tính sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ Cái từng TK
- Đưa chứng từ vào lưu trữ bảo quản : sau khi sử dụng chứng từ làm cơ sở ghi
sổ, các chứng từ sẽ được bảo quản, lưu trữ theo đúng quy định của Nhà nước như (lưu
SVTH: Vũ Minh Phụng - K46D1 Trang 13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
kho, đóng thành quyển, sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh, theo từng nghiệp vụ cụ
thể )
• Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng chế độ tài khoản là hệ thống tài khoản theo QĐ 15/ 2006/ QĐ–
BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC, trong đó:
+ Công ty sử dụng: 86 Tài khoản cấp I
+ Công ty không sử dụng một số tài khoản:
TK 151: Hàng mua đang đi đường, công ty không ghi nhận hàng hóa đang đi
đường vào TK 151 và chỉ ghi nhận vào TK 156: hàng hóa, khi thực nhận hàng hóa.
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp,
TK 623: Chi phí máy thi công trực tiếp, TK 627: Chi phí sản xuất chung, công ty
không sử dụng mà hạch toán các chi phí phát sinh tương ứng vào các TK chi tiết cấp 2
của TK 154: Chi phí SXKD dở dang là TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp, TK 1543: Chi phí máy thi công, TK 1547: Chi
phí sản xuất chung.
TK 641: Chi phí bán hàng, công ty không ghi nhận các chi phí phát sinh vào chi
phí bán hàng mà hạch toán thẳng vào giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chi
phí tài chính.
+ Công ty mở chi tiết TK cấp 2 và cấp 3 của một số TK cần theo dõi chi tiết như:
Các TK 131 – Phải thu khách hàng, TK 331 – Phải trả người cung cấp, TK 141
– Tạm ứng, TK 311 – Vay ngắn hạn… được mở chi tiết theo từng đối tượng phát sinh.
Biểu 2.1 : Các tài khoản chi tiết tài khoản Tiền Vay ngắn hạn 311
Tên tài khoản Tài khoản

Người chịu trách nhiệm lập báo cáo là Kế toán trưởng. Các kế toán viên trong
phòng kế toán cung cấp các sổ chi tiết để kế toán trưởng lập các BCTC.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty được lập theo phương pháp trực tiếp.
2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế
- Bộ phận phân tích : Định kỳ Phòng kế toán tài chính công ty tiến hành phân
tích các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp để đánh giá được khả năng tài chính, khả
năng sinh lời và triển vọng của Công ty nhằm mục đích đưa ra những quyết định đầu
tư có hiệu quả nhất
- Thời điểm tiến hành phân tích kinh tế: công ty áp dụng phân tích kinh tế định
kỳ, vào cuối mỗi năm tài chính, nếu có trường hợp có tác động bên ngoài hoặc các dự
án đầu tư có ảnh hưởng lớn đến quá trình kinh doanh của công ty thì có thể tổ chức
phân tích hiện hành.
2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty CP May Hưng Phát T&M
∗ Phân tích chung tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh:
Bảng 2.1: Phân tích chung tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh:
Đvt: đồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013
So sánh
Số chênh lệch
Tỷ lệ
%
1. Tổng doanh thu (M) 18,592,716,385 19,081,224,882 488,508,497 2.63
2. Tổng chi phí KD (F) 4,338,436,156 4,337,838,366 (597,790) (0.01)
3. Tỷ suất chi phí (F' =
F/M *100)
23.33 22.73
4. Mức độ tăng giảm
TSCP(%)=
(0.60)

5/ Lợi nhuận gộp bán hàng
và CCDV
5,388,097,257 5,632,716,567 244,619,310 4.54
6/ TS LNG BH và
CCDV/DTT BH và
CCDV(%)
28.98 29.52 0.54
7/ Doanh thu tài chính 35,734,573 40,971,162 5,236,589 14.65
8/ Chi phí tài chính 126,133,596 327,524,540 201,390,944 159.66
9/Chi phí bán hàng 963,598,370 973,850,370 10,252,000 1.06
10/ TS CPTC/ DTTC 3.53 8.00 4.47
11/ Tổng doanh thu thuần 18,628,450,958 19,122,196,044 493,745,086 2.65
12/ Chi phí quản lý 2,492,032,850 3,037,060,949 545,028,099 21.87
13/ TS CPQL/TDTT (%) 13.38 15.88 2.5
14/ LNT KD 1,842,067,014 1,335,251,870 (506,815,144) (27.51)
15/TSLNTKD/TDTT(%) 9.89 6.98 (2.91)
Nhận xét:Trong năm 2013, doanh nghiệp thực hiện tốt các chỉ tiêu lợi nhuận
bán hàng và cung cấp dịch vụ. Cụ thể:
SVTH: Vũ Minh Phụng - K46D1 Trang 17
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
- Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 244,619,310 VNĐ tương ứng mức
tăng là 4.54%. Tuy nhiên, tỷ lệ của doanh thu thuần đạt 2.65% giảm so với tỷ lệ tăng
của lợi nhuận gộp lên tỷ suất lợi nhuận gộp BH và CCDV trên doanh thu thuần đạt
4.54% tăng 1.89%.
- Trong năm 2013, công ty lỗ 506,815,144 VNĐ do các nhân tố sau:
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 545,028,099 đồng tương ứng với tỷ lệ
21.87%
+ Chi phí bán hàng tăng 10,252,000 đồng tương ứng với tỷ lệ 1.06%
+ Chi phí tài chính tăng 201,390,944 đồng tương ứng 159.66%
2.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh

dụng vốn ở công ty là tốt.
SVTH: Vũ Minh Phụng - K46D1 Trang 18
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
2.3. Tổ chức công tác tài chính của Công ty CP may Hưng Phát T&M
∗ Công tác kế hoạch hóa tài chính:
Tại công ty CP may Hưng Phát T&M, công tác kế hoạch hóa tài chính được
thực hiện trực tiếp bởi Tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng. Cụ thể: Tổng
giám đốc chịu trách nhiệm chính trong công tác kế hoạch hóa tài chính và phê duyệt,
thông qua kế hoạch vốn kinh doanh và kế hoạch thu – chi trong năm do phó giám đốc
cùng kế toán trưởng xây dựng vào thời điểm đầu năm tài chính.
Dù việc xây dựng kế hoạch hóa tài chính do phó giám đốc, kế toán trưởng chịu
trách nhiệm, có sự kiểm tra, soát xét lại của giám đốc và cuối mỗi năm tài chính, có
thực hiện đánh giá lại việc thực hiện kế hoạch tài khóa. Nhưng do quy mô công ty là
một doanh nghiệp nhỏ và vừa nên chưa tổ chức được phòng tổ chức và thực hiện công
tác kế hoạch hóa tài chính riêng nên hiệu quả còn chưa cao, vẫn còn phụ thuộc chủ yếu
vào năng lực của giám đốc, phó giám đốc và kế toán trưởng.
∗ Công tác huy động vốn
Công ty có hình thức sở hữu vốn là công ty CP nên nguồn vốn kinh doanh của
công ty được hình thành chủ yếu từ 2 nguồn chính: nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn
vốn vay.
- Nguồn vốn chủ sở hữu: gồm vốn đầu tư ban đầu của Hội đồng thành viên và
phần vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh của công ty.
- Nguồn vốn vay: là nguồn vốn quan trọng trong vốn kinh doanh. Chủ yếu vốn
vay được hình thành từ việc vay ngân hàng. Do tính chất kinh doanh của công ty nên,
vốn vay ngân hàng cũng đều là những khoản vay ngắn hạn là chủ yếu.
Ngoài ra, công ty cũng có một vài nguồn tài trợ ngắn hạn khác: khoản nợ tích
lũy (chủ yếu là thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), tín dụng thương mại,…
Công ty có xây dựng các phương án huy động vốn từng thời kỳ để đảm bảo
nguồn vốn kinh doanh đáp ứng kịp thời yêu cầu kinh doanh của công ty.
∗ Công tác quản lý và sử dụng vốn - tài sản

2
100 27,330,938,464 100
12,769,222,97
2
46.72 -
VCSH
12,172,996,00
0
83.60 13,508,247,573 49.42 1,335,251,573 9.88 (34.17)
Nhận xét : Dựa vào bảng số liệu trên, ta thấy:
- Tổng tài sản của công ty tăng 12,769,222,972VNĐ tương ứng tỷ lệ tăng 46.72 %.
Trong đó:
• Tài sản ngắn hạn tăng 2,466,029,010VNĐ tương ứng tỷ lệ tăng 20.54%.
• Tài sản dài hạn tăng 10,303,193,962VNĐ tương ứng tỷ lệ tăng 67.23%.
Do công ty hoạt động trong lĩnh vực gia công sản xuất và có nhiều vệ tinh nên
tỷ trọng tài sản ngắn hạn thấp hơn tỷ trọng tài sản dài hạn là khá hợp lý ( Đầu năm, tỷ
trọng tài sản ngắn hạn là 65.52% còn tài sản dài hạn chiếm 34.48%; cuối năm tỷ trọng
tài sản ngắn hạn là 43.93% và tỷ trọng tài sản dài hạn là 56.07%.)
- Nguồn vốn của công ty năm 2013 tăng 12,769,222,972VNĐ tương ứng 46.72 %.
Trong đó vốn chủ sở hữu tăng 1,335,251,573VNĐ tương ứng mức tỷ lệ giảm 9.88%.
SVTH: Vũ Minh Phụng - K46D1 Trang 20
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH
KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP MAY HƯNG PHÁT T&M
3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của công ty
3.1.1. Ưu điểm
Công tác tổ chức kế toán cũng được hoàn thiện, nâng cao, đáp ứng được yêu
cầu, đặc điểm của công ty, đảm bảo tính thống nhất về phạm vi, phương pháp hạch
toán kế toán, các chỉ tiêu giữa kế toán và các bộ phận khác có liên quan. Số liệu kế
toán được phản ánh trung thực, chính xác, rõ ràng. Công tác hạch toán đã phản ánh

nhận ra được rằng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là chưa tốt cần biện pháp khắc
phục. Thay vì việc, công ty thực hiện phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của công ty vào giữa năm thì ngay từ giữa năm công ty đã thấy được rằng
những nguyên nhân nào ảnh hưởng tới việc tăng giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh và từ đó có những giải pháp khắc phục cho 6 tháng cuối năm.
- Do loại hình và đặc điểm của công ty mà công ty mới chỉ thực hiện phân tích một vài
chỉ tiêu như: hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng chi phí
kinh doanh, hiệu quả của hợp đồng nhập khẩu … nhưng việc phân tích kinh tế chỉ
dừng lại ở mức độ tổng quát nhất. Ví dụ: khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh, công ty chỉ dừng lại ở việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chung
mà không đi sâu phân tích rằng hiệu quả sử dụng vốn lưu động ra sao? Hiệu quả sử
dụng vốn cố định có tốt hay không
3.3. Đánh giá khái quát về công tác tài chính của công ty
3.3.1. Ưu điểm
Kế hoạch tài chính, huy động vốn được giám đốc lên kế hoạch hàng năm, đảm
bảo đủ vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty.
3.3.2. Hạn chế
Việc xây dựng và đảm bảo thực hiện kế hoạch tài chính của Công ty do Giám
đốc, phó giám đốc và kế toán trưởng đảm nhận nên hiệu quả của công tác còn chưa
cao còn phụ thuộc nhiều vào ý kiến cá nhân.
SVTH: Vũ Minh Phụng - K46D1 Trang 22
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Vân
PHẦN IV: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP.
Qua thời gian thực tập tổng hợp, em đã tiến hành nghiên cứu, khảo sát về công
tác kế toán, tài chính, phân tích tại Công ty CP may Hưng Phát T&M, em xin đề
xuất đề tài khóa luận như sau:
- Hướng đề tài thứ nhất: “Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
công ty CP may Hưng Phát T&M” thuộc học phần Phân tích kinh tế.
Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty là hết sức

cũng như hình ảnh về con người Việt Nam với các bạn hàng Quốc tế.
Đây là động lực rất lớn để Công ty vươn lên tầm cao mới xứng đáng với vị trí
của mình.
Qua quá trinh thực tập tại công ty CP may Hưng Phát T&M cùng với nhứng
kiến thức đã được học và sự tận tâm của cô ThS. Phạm thị Quỳnh Vân, đã giúp em
nhìn tổng qua về công ty CP may Hưng Phát T&M
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ tận tình của cô hướng dẫn, cùng với sự
chỉ bảo của các anh chị tại phòng Kế toán của Công ty CP may Hưng Phát T&M.
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiên
Vũ Minh Phụng
SVTH: Vũ Minh Phụng - K46D1 Trang 24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status