DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VKD: Vốn kinh doanh
VLĐ: Vốn lưu động
TSCĐ: Tài sản cố định
TC- TK: Tài chính – kế toán
CCDC: Cộng cụ dụng cụ
LNST: Lợi nhuận sau thuế
VCSH: Vốn chủ sở hữu
LN: Lợi nhuận
NSNN: Ngân sách nhà nước
HTTT: Hệ thống thông tin
DT: Doanh thu
GTGT: Giá trị gia tăng
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
I. Tổng quan về đơn vị thực tập 6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị 6
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị 6
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị 7
1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh cảu đơn vị qua 2 năm gần
nhất 8
II. Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tại đơn vị 9
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị 9
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị 9
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 11
2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế 16
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế
16
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị 16
2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trở lên thụ động. Điều này một mặt thủ tiêu
tính chủ động của doanh nghiệp, mặt khác đã tạo ra sự cân đối giả tạo cung
cầu vốn trong nền kinh tế.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước
và sự gia nhập tổ chức Thương mại thể giới (WTO) của nước ta các thành
phần kinh tế song song tồn tại, sự cạnh tranh trong nền kinh tế cao hơn so với
thời kỳ trước đây. Các doanh nghiệp nhà nước không còn được bao cấp về
vốn nữa, chúng cũng phải chuyển dần sang mô hình mới để phù hợp với thời
kỳ mới. Các doanh nghiệp này phải tự hoạch toán, kinh doanh tự bù đắp chi
phí và làm ăn có lãi. Cổ nhân thường có câu: “Buôn tài không bằng dài vốn”.
Tuy nhiên việc tăng trưởng và phát triển không hoàn toàn phụ thuộc vào
lượng vốn huy động được mà phụ thuộc vào hiệu quả của việc tổ chức và sử
dụng vốn như thế nào để có được hiệu quả cao nhất. Chính vì vậy muốn tồn
tại và đứng vững trong sự cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đặc biệt quan
tâm đến việc nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh.
3
Sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng trong
quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng nhằm mang lại lợi
nhuận cao cho doanh nghiệp, trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính và
chấp hành đúng pháp luật của nhà nước. Nó còn tạo điều kiện kiên quyết để
doanh nghiệp khẳng định chỗ đứng vững chắc của mình trên thị trường.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần kỹ thuật và xây dựng
HDBC được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của cô Lưu Thị Duyên và các
cô chú phòng Tài chính – Kế toán của công ty em đã từng bước làm quen với
thực ttees đồng thời từ tình hình thực tế làm sáng tỏ những vấn đề lý luận đã
học. Qua đó thấy được tầm quan trọng của vấn đề tổ chức và quản lý sử dụng
VKD trong các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần kỹ thuật và xây
dựng HDBC nói riêng.
Với mong muốn được góp phần hoàn thiện công tác tổ chức và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty, em đã chọn đề tài: “ Vốn kinh doanh
* Trụ sở đăng ký của công ty
- Địa chỉ: P 706 nhà C7, khu đô thị Mỹ Đình I, Từ Liêm, Hà Nội.
- Số điện thoại: 04. 62693023
- Số Fax: 04. 62693024
- Mã số thuế: 0102630699
* Ngành nghề kinh doanh của đơn vị
- Xây dựng nhà ở
- Kinh doanh nhà ở, kinh doanh khách sạn
- Xây dựng đường dây, kỹ thuật điện, cấp thoát nước
* Quá trình hình thành và phát triển
- Được thành lập từ năm 1995 theo quyết định số 507 QĐ/TCCB ngày
03/11/1995 của Bộ Xây Dựng.
Từ năm 2001 đến nay với uy tín của mình, công ty Cổ phần kỹ thuật và
xây dựng HDBC đã và đang tiếp tục được tham gia xây dựng các công trình
trọng điểm.
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị
+ Địa bàn hoạt động: Trên toàn lãnh thổ Việt Nam
+ Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động sản xuất
kinh doanh theo quy định của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và điều lệ
này phù hợp với quy định của pháp luật.
+ Vốn điều lệ
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
6
- Vốn điều lệ của Công ty từ ngày 20/07/2011 là:
Bằng số: 10.000.000 đồng
Bằng chữ: Mười tỷ đồng chẵn
Tổng vốn điều lệ của công ty được chia thành 1.000.000 Cổ phần với mệnh
giá 10.000 VNĐ/Cổ phần
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
- Tổ chức nhân sự
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2010 – 2011
Qua bảng trên cho thấy trong 2 năm trở lại đây kết quả hoạt động kinh
doanh là khá tốt. Quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng điều
8
Đại hội đồng cổ
đông
Hội đồng quản
trị
Tổng giám đốc
Phó tổng giám
đốc
Ban
kiểm
soát
Phòng
kinh
doanh
tổng
hợp
Phòng
kế
hoạch
tổng
hợp
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
tài vụ
chính chung của công ty, phụ trách chế độ quản lý tài chính, chế độ về nghiệp
vụ kế toán. Đồng thời tham gia xây dựng chế độ chính sách và xử lý số liệu
kế toán chung của công ty do kế toán tổng hợp báo cáo.
+ Bộ phận tài chính: Có nhiệm vụ quản lý vốn tài sản của công ty. Đồng thời
theo dõi, đảm bảo chế độ chính sách và toàn bộ phần bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
9
+ Bộ phận kế toán tổng hợp: Thực hiện công việc kiểm tra, xử lý chứng từ kế
toán, lập các bảng cân đói kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo
cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính.
+ Bộ phận kế toán TSCĐ, CCDC: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm
TSCĐ, tình hình nhập, xuất, sử dụng CCDC và phân bổ giá trị CCDC xuất
dùng, phân bộ KHTSCĐ cho các công trình, hạng mục công trình, cho các cí
nghiệp và các đội xây dựng đồng thời theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn
nguyên vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình theo từng xí nghiệp,
đôi xây dựng.
+ Bộ phậm quỹ: Thực hiện công việc theo lệnh thu chi theo lệnh mở sổ quỹ
tiền mặt theo tình hình thu, chi tồn quỹ.
+ Kế toán các xí nghiệp, đội xây dựng thực hiện công việc tập hợp chi phí
trục tiếp phát sinh theo từng quy trình, hạng mục công trình và các chi phí
phát sinh tại bộ phận quản lý doanh nghiệp, sau đó hàng tháng chuyển toàn bộ
chứng từ gốc lên phòng kế toán công ty kèm theo bảng tổng hợp thanh toán
chứng từ của từng công trình hạng mục công trình.
* Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số
15/QĐ – BTC ngày 20/03/2006. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và
các quy định sửa đổi bổ sung có liên quan của bộ tài chính
- Về chính sách kế toán: Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là VNĐ
- Hàng tồn kho được hạch toán bằng phương pháp kê khai thường xuyên.
- TSCĐ được công ty khấu hao bằng phương pháp đường thẳng, tỷ lệ khấu
lương
và các
khoản
phải thu
khác
Kế toán
ngân
hàng
Kế toán
tổng
hợp và
kiểm tra
chứng
từ
Kế toán
TSCĐ
và công
cụ dụng
cụ
Kế toán
các xí
nghiệp
đội xây
dựng
- TK 1131: Tiền Việt Nam
- TK 131: Phải thu khách hàng
- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
- TK 136: Phải thu nội bộ
- TK 1368: Phải thu nội bộ khác
- TK 138: Phải thu khác
- TK 2288: Đầu tư dài hạn khác
- TK 229: Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
- TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
- TK 2411: Mua sắm TSCĐ
- TK 2412: Xây dựng cơ bản
- TK 2413: Sửa chữa lớn TSCĐ
- TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
- TK 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn
- TK 311: Vay ngắn hạn
- TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả
- TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- TK 3331: Thuế GTGT
- TK 3334: Thuế TN cá nhân
- TK 334: Phải trả người lao động
- TK 3341: Phải trả công nhân viên
- TK 3348: Phải trả người lao động khác
- TK 335: Chi phí phải trả
- TK 336: Phải trả nội bộ
- TK 337: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng.
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác
- TK 341: Vay dài hạn
- TK 342: Nợ dài hạn
- TK 344: Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
13
- TK 351: Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
- TK 352: Dự phòng phải trả
- TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
- TK 4111: Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- TK 4112: Thặng dư vốn cổ phiếu
- TK 4118: Vốn khác
- Hình thức sổ chứng từ ghi sổ
* Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính năm
+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 – DN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DN
+ Bản thuyết minh BCTC Mẫu số B09 – DN
- Báo cáo tài chính giữa niên độ:
+ Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ
+ Bảng cân đối kế toán giữa niên độ ( dạng đầy đủ)
Mẫu số B01 a – DN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ)
Mẫu số B02 a – DN
+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ)
Mẫu số B03 a – DN
+Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc
Mẫu số B09 a – DN
+Báo cáo TC giữa niên độ dạng tóm lược
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược)
Mẫu số B01 b – DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược)
Mẫu số B02 b – DN
+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược)
15
Mẫu số B03 b – DN
+Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc
Mẫu số B09 b – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được đơn vị lập theo phương pháp trực tiếp
- Kỳ lập báo cáo tài chính
+ Kỳ lập báo cáo tài chính năm:
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
- Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế công ty thu được trong kỳ kế
toán phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của công ty góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Nội dung doanh thu của công ty
+ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của công ty gồm:
Doanh thu sản xuất kinh doanh thông thường và doanh thu hoạt động tài
chính.
+ Thu nhập khác
- Lợi nhuận: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh
trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm chi phí quản lý donah nghiệp và
thuế phải nộp theo quy định
- Nội dung cơ bản của việc phân phối lợi nhuận trong công ty
+ Công ty phải trả các khoản tiền bị phạt như phạt do vi phạm kỷ luật thu nộp
ngân sách, phạt do vi phạm hành chính …
- Trừ các khoản lỗ
- Phần lợi nhuận còn lại dùng để trích lập các quỹ.
2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh dựa trên số liệu của các báo cáo kế toán
17
* Vốn cố định
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ
(%)
1.DTT VNĐ 94,758,047,248 121,880,664,141 27,122,616,893 28,62
2. LNST HĐKD VNĐ 1,245,929,605 1,837,644,499 591,714,894 47,49
3. VCĐ bình quân VNĐ 11,517,773,715 13,303,548,749 1,785,775,034 15,50
4. Nguyên giá
mức sinh lời VCĐ đã tăng, nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế đã tăng
thêm 591 714 894 đồng, tỷ lệ tăng là 47.49% so với năm 2009 và VCĐ bình
quân tăng 1 785 775 034 đồng nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế cao
hơn tốc độ tăng VCĐ bình quân (15.5%)
Hàm lượng VCĐ
Hàm lượng VCĐ năm 2010 là 0.12 nghĩa là để tạo ra được 1 đồng
doanh thu trong năm 2010 cần có 0.12 đồng VCĐ bình quân. Hàm lượng
VCĐ năm 2011 là 0.11 giảm 0,01 đồng với tốc độ giảm 10.2% so với năm
2010. Đây chứng tỏ công tác quản lý và sử dụng VCĐ ở Công ty năm 2011
đã có hiệu quả hơn năm 2010.
Tóm lại, qua bảng ta thấy được hiệu quả sử dụng VCĐ năm 2011 của
Công ty là tốt, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ đều tăng so với
năm 2010 (hiệu suất sử dụng TSCĐ, sức sinh lời của VCĐ đều tăng trong khi
hàm lượng VCĐ giảm).
Đây là sự cố gắng đáng ghi nhận của Công ty vì trong điều kiện tình
trạng TSCĐ xuống cấp, cơ cấu TSCĐ chưa hợp lý lắm, Công ty đã cố gắng
nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ, các TSCĐ Công ty đầu tư mua sắm trong
năm 2011 phần nào đã phát huy được tác dụng của nó.
19
• Vốn lưu động
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ
(%)
1. Doanh thu thuần VNĐ 94,758,047,248 121,880,664,141 27,122,616,893 28.62
2. CNST HĐKD VNĐ 1,245,292,605 1,837,644,499 591,714,894 47.49
3. Số vốn lưu động bình quân VNĐ 92,402,438,648 141,923,434,160 49,520,995,512 53.59
4. Hàng tồn kho bình quân VNĐ 19,262,943,383 48,791,799,043 29,528,855,660 153.29
5. Số bình quân các KPT VNĐ 25,917,983,444 27,913,720,602 1,995,737,158 7.70
6. Giá vốn hàng bán VNĐ 90,564,204,190 133,141,492,556 22,577,288,366 24.93
7. Vòng quay VLĐ (1/3) Lần 1.03 0.86 - 0.17 - 16.62
Lần 1.31 1.51 0.19 14.67
6. Doanh lợi
tổng vốn (213)
Lần 1.20 1.18 -0.02 -1.16
7. Vòng quay
tổng vốn (215)
Lần 0.91 0.79 -0.13 -13.89
8. Doanh lợi
VCSH (214)
Lần 8.08 3.67 -4.41 -54.57
Bảng 3: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng VKD
Qua bảng phân tích ta thấy:
Vòng quay toàn bộ VKD năm 2010 là 0.91 vòng cho thấy trong năm
VKD quay được 0.91 vòng, sang năm 2011 là 0.79 vòng giảm 0.13 vòng với tốc
độ giảm là 13.89%. Điều này là do tốc độ tăng của doanh thu thuần (28.62%)
nhỏ hơn tốc độ tăng của VKD (49.37%) cho ta thấy rằng năm 2011 doanh
nghiệp đã sử dụng chưa hiệu quả tổng vốn kinh doanh so với năm 2010.
Tỷ suất LNST VKD: là quan hệ tỷ lệ giữa LNST với vốn kinh doanh bình
quân sử dụng trong kỳ. Nó phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử
dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng LNST.
Năm 2010 tỷ suất này là 1.2 tức là mỗi một đồng VKD bình quân bỏ ra
trong năm 2010 có thể thu về 0.012 đồng LNST. Sang năm 2011 tỷ suất này là
21
0.0118 tức là trong năm này mỗi đồng VKD bỏ ra có thể thu về 0.0118 đồng lợi
nhuận, so sánh hai năm ta thấy năm 2011 mỗi đồng vốn bỏ ra LNST kém năm
2010 là 0.002 đồng. Điều này, chứng tỏ năm 2011, công ty đã sử dụng những
đồng vốn kinh doanh bình quân bỏ ra đem lại hiệu quả kém hơn năm 2010.
Tỷ suất LN VCSH là quan hệ tỷ lệ giữa LNST với VCSH bình quân sử
dụng trong kỳ. Nó phản ánh một đồng vốn CSH bình quân sử dụng trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng LNST cho chủ sở hữu.
nghiệp, muốn tiến hành kinh doanh thì phải có vốn và trong nền kinh tế thị
trường vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định tới sự thành bại trong
kinh doanh của doanh nghiệp. Việc xác định nhu cầu vốn không chính xác sẽ
dẫn đến việc thừa hoặc thiếu vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm hiệu
quả sử dụng vốn suy giảm. Nếu Doanh nghiệp xác định chính xác nhu cầu Vốn
kinh doanh thì có thể tổ chức huy động vốn đầy đủ kịp thời cho sản xuất kinh
doanh với chi phí sử dụng vốn hợp lý.
Công tác huy động vốn công ty được chia thành hai nguồn:
Nguồn bên trong Công ty là nguồn vốn được huy động từ bản thân của
Công ty, bao gồm: vốn chủ sở hữu, tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các
khoản dự trữ, dự phòng, các khoản thu từ nhượng bán thanh lý TSCĐ.
Nguồn bên ngoài là nguồn vốn có thể huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu
cầu sản xuất kinh doanh của Công ty. Nguồn vốn này bao gồm: nguồn vốn liên
doanh liên kết, vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu
và các khoản nợ khác.
Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản:
Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Công cụ chủ yếu để quản lý các nguồn tài chính là hệ thống kế toán tài
chính. Nếu công tác kế toán được thực hiện không tốt sẽ dẫn đến mất mát, chiếm
dụng, sử dụng không đúng mục đích… gây lãng phí tài sản đồng thời có thể gây
ra các tệ nạn tham ô, hối lộ, tiêu cực…là các căn bệnh thường gặp trong cơ chế
hiện nay.
23
Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận:
Doanh thu có ý nghĩa lớn đối với toàn bộ hoạt động của Công ty. Doanh
thu là nguồn tài chính tiềm năng quan trọng để trang trải các khoản phí hoạt
động của doanh nghiệp, là nguồn quan trọng để Công ty có thể thực hiện được
các nghĩa vụ với nhà nước như nộp các khoản thuế theo luật định, là nguồn để
có thể tham gia góp cổ phần, tham gia liên doanh liên kết với các đơn vị khác.
Khi doanh thu không đủ đảm bảo các khoản chi phí đã bỏ ra, Công ty sẽ gặp khó
thành thạo nên công tác kế toán được thực hiện nhanh chóng và có hiệu quả.
Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ
kế toán và báo cáo tài chính. Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin,
số liệu kế toán. Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá
trị của nghiệp vụ kinh tế tài chính của Công ty.
3.1.2. Hạn chế :
Bộ máy kế toán cồng kềnh, tốn kém. Thiếu sự chỉ đạo tập trung thống
nhất về nghiệp vụ kế toán. Cung cấp thông tin chậm trong bộ phận kế toán.
3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của Công ty:
3.2.1 Ưu điểm:
Thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin về quản lý, đánh
giá tình hình tài chính của Công ty.
Đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của Công ty.
Đưa ra các quyết định tài chính và quyết định quản lý phù hợp.
3.2.2 Nhược điểm:
Đánh giá cân đối vốn, năng lực hoạt động và sinh lãi của Công ty còn
thiếu sót.
Tính toán trong công tác phân tích kinh tế của Công ty còn nhiều lúc
nhầm lẫn.
3.3 Đánh giá khái quát về Công tác tài chính của Công ty:
3.3.1 Ưu điểm:
25