1
!"#$%
1
2
!"
Sơ Đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế tán rút gọn
Bảng 2.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh rút gọn
Bảng 2.3 Bảng hệ số khả năng thanh toán tổng quát rút gọn
Bảng 2.4
Bảng 2.4 Bảng phân tích khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu
#$%
#$% &
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
CHDCND Cộng Hòa dân chủ nhân dân
VCĐ Vốn cố định
VKD Vốn kinh doanh
TSCĐ Tài sản cố định
DT Doanh thu
TC Tài chính
LNST Lợi nhuận sau thuế
LNTT Lợi nhuận trước thuế
DN Doanh nghiệp
!"#$%
2
3
sự mong đợi của khách hàng.
- Khuyến khích người lao động phát huy phẩm chất và năng lực nhằm nâng cao
năng suất và hiệu quả lao động, bồi dưỡng đào tạo đội ngũ cán bộ nhằm đáp ứng yêu
cầu công việc.
BCJC9K"8L96E9I GM<N"OP:?G>O=Q!R!6STU6
!"#$%
3
4
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty là kiểu trực tuyến theo hàng dọc, đây là
loại hình tổ chức quản lý phù hợp nhất đối với công ty TNHH Thương mại và Truyền
thông Hà Việt.
BCJCB9K"8L96E9I GM<N"OP
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty
( Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự )
6E9F:?6!AG:H9VU9M9W6XIU
!MGYZ978<
Là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch kinh doanh. Có
nhiệm vụ điều hành các hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty đảm bảo hoạt
động có hiệu quả.
'6[!MGYZ978<
Là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc phân công phụ trách quản lý
điều hành một số lĩnh vực hoạt động quản lý trong công ty. Công ty có 1 phó giám đốc
chỉ đạo cả về kỹ thuật và kinh doanh của công ty.
M9W6XIU
Có chức năng giúp việc cho giám đốc theo từng chuyên môn, bao gồm:
'6X8?!96\6]R^8TM
!"#$%
GIÁM ĐỐC
Phòng Kế
Giúp giám đốc Công ty chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê
thông tin kinh tế và hạch toán kinh doanh trong doanh nghiệp theo cơ chế quản lý mới.
Tổ chức bộ máy kế toán, thống kê, ghi chép, tính toán một cách chính xác trung
thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả kinh doanh.
Tính toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, nộp cấp trên, để
lại Công ty các quỹ, thanh toán đúng h|n tiền vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả.
Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời, kiểm kê tài sản hàng k~, chuẩn bị kịp
thời, đầy đủ thủ tục và tài liệu cho xử lý các khoản mất mát, hư h•ng, đồng thời đề
xuất các biện pháp xử lý.
Tổ chức kiểm tra, xét duyệt các báo cáo kế toán thống kê của đơn vị cấp dưới
gửi lên.
Tổ chức phổ biến, hướng d€n thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính thống
kê của Nhà nước và cấp trên gửi xuống.
Tổ chức bảo quản lưu trữ tài liệu, giữ bí mật các số liệu tài chính theo quy định
bảo mật của Nhà nước ban hành.
'6XR^6T>9686_8@=`
− Tham mưu cho ban giám đốc về việc ký kết hợp đồng. trực tiếp tổ chức thực hiện các
hợp đồng và giải quyết các vấn đề phát sinh trong khi thực hiện.
Tiếp cận thị trường định hướng kinh doanh thích hợp cho công ty. Lập các kế
hoạch kinh doanh dựa trên cơ sở các báo cáo, thống kê định k~ và dựa trên cơ sở thực
tế thị trường, đề ra các biện pháp thực hiện kế hoạch kinh doanh.
'6XR!6STU6
Tham mưu cho Tổng giám đốc và thực hiện trong các lĩnh vực: Tiêu thụ sản
phẩm.
Tìm kiếm khách hàng và giới thiệu sản phẩm tới khách hàng.
Thực hiện các chương trình giwois thiệu sản phẩm từ phòng kế hoạch thị
trường.
'6X6?696\6]6abc
Lập kế hoạch và thực hiện tuyển dụng, đào tạo nhân sự đáp ứng nhu cầu phát
triển của Công ty, xây dựng, áp dụng thang bậc lương, định mức lao động, thực hiện
!"#$%
6
7
'(D)4d4ef,$.g3e
DCB9aYZ!R^8TM
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của DN
ĐVT: Tỷ đồng
C4 JBBDDhBB &#'#('()#( &#'#('()#& *+
()#('()##
*+
()#&'()#(
, - , - , - , - , -
?!bi6> ./$#0 10/2 3/2&) $0/1 0/#$( 0)/& (/&## #.&/1 )/#3# #)(/(
Tiền và các khoản
tương đương tiền
1,053 4,318 3,172 3,265 410 -1146 73,4
Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn
1,056 1,102 0,395 0,46 104,3 -0,707 35,8
Các khoản phải
thu ngắn hạn
0,769 1,456 1,850 0,687 189,3 0,394 127
Hàng tồn kho 1,740 1,054 2,745 -0,686 60,5 1,691 260,4
?!bS?!6> &/((& .#/# &/$10 &#/1 (/))2 #2/3 )/.&1 ##&/. "#/$.2 1./2
Tài sản cố định 2,409 2,753 1,306 0,344 114,2 -1,447 47,4
Các khoản đầu tư
tài chính dài hạn
0,814 0,905 0,703 0,091 111,1 -0,202 77.6
Tại thời điểm cuối năm 2012, tài sản ngắn hạn của công ty là 7,930 tỷ đồng,
chiếm tỷ trọng 68,5%. So với năm 2011, tài sản ngắn hạn tăng 2,311 tỷ đồng với tỷ lệ
tăng là 43,5%. Nguyên nhân chủ yếu là do tiền và tương đương tiền năm 2012 tăng
nhanh so với năm 2011 là 3,265 tỷ đồng, các khoản phải thu ngắn hạn cũng tăng
nhưng tăng chậm chỉ tăng 0,46 tỷ đồng tương ứng chỉ tăng 4,3%, các khoản phải thu
ngắn hạn cũng tăng, tăng 0,687 tỷ đồng tương ứng tăng 89,3% và hàng tồn kho lại
giảm 0,686 tỷ đồng tương ứng chỉ đat 60,5% so với năm 2011. Tài sản dài hạn của
Công ty tại thời điểm cuối năm 2012 là 3,658 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 41,1%. So với
năm 2011 thì tài sản dài hạn tăng 0,435 tỷ đồng tương ứng tăng 13,4%. Phần lớn tài
sản dài hạn tăng là do sự tăng của TSCĐ. Năm 2012 TSCĐ tăng 0,344 tỷ đồng tương
ứng tăng 14,2% so với năm 2011.Tài sản dài hạn của Công ty chủ yếu là TSCĐ.
Bên cạnh đó, cuối năm 2013 tài sản ngắn hạn tăng so với năm 2012 là do sự
tăng lên của các khoản phải thu ngắn lại và hàng tồn kho. Trong đó các khoản phải thu
ngắn hạn (chủ yếu là do phải thu của khách hàng và trả trước cho người bán), tăng
0,394 tỷ đồng tương ứng tăng 27% so với năm 2012. Hàng tồn kho tăng khá nhiều, lên
tới 1,691 tỷ đồng tương ứng tăng 160,4% so với năm 2012. Tuy nhiên, tài sản dài hạn
!"#$%
8
9
của công ty tại thời điểm cuối năm 2013 laị giảm so với năm 2012 cụ thể giảm 1,649
tỷ đồng chỉ đạt 54,9% so với năm 2012. Nguyên nhân là do các khoản đầu tư tài chính
dài hạn giảm và tài sản cố định giảm. Tài sản cố định năm 2013 so với năm 2012
giảm 1,447 tỷ đồng.Tuy nhiên việc giảm này là do tăng giá trị hao mòn lũy kế của tài
sản làm giảm giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình, chứng t• trong năm công ty
có đầu tư, mua sắm thêm tài sản cố định hữu hình phục vụ kinh doanh.
Nhìn chung, vốn kinh doanh của công ty năm 2013 so với năm 2012 giảm, và
tăng so với năm 2011 chứng t• quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
đang bị thu h|p lại, nhưng đánh giá trong bối cảnh tình hình kinh tế khó khăn hiện nay
điều đó được đánh giá là khá hợp lý. Nhưng công ty cũng cần có kế hoạch để có giải
Bảng 2.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh rút gọn
ĐV
T: Tỷ đồng
rs JBBDDhBB &#'#('()#( &#'#('()#& *+
()#('()##
*+
()#&'()#(
,
-
,
- , -
,
-
,
-
DT thuần bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
2,921 81,
8
5,264 85,1 5,897 83,4 2,343 80,2 0,633 12
DT hoạt động
TC
0,190 5,3 0,235 3,7 0,126 1,7 0,045 23,6 -
0,109
-46,4
Thu nhập
khác
0,457 12,
từ 3 nguồn chính là doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt
động tài chính và cuối cùng là một số kh•an thu nhập khác. Để hiểu rõ hơn, chúng ta
cùng đi vào phân tích kết cấu của từng nguồn hình thành nên tổng doanh thu của công
ty, và sự tăng trưởng của từng nguồn cũng như mức độ đóng góp của chúng vào tổng
doanh thu của công ty.
+ Thứ nhất là: doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (DT thuần bán hàng). Đây
là nguồn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu tổng doanh thu của công ty, luôn chiếm
từ 80% tổng doanh thu trở lên ( thấp nhất là vào năm 2011 chiếm 81,8%, cao nhất là
vào năm 2012 chiếm 85,1%). Như vậy, có thể chắc chắn rằng tổng doanh thu của công
ty đa phần là do doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đóng góp. Điều này có
thể suy ra sự biến động lớn trong nguồnthu này có ảnh hưởng rất lớn đến tổng doanh
thu cuả công ty, hay nói cách khác sự tăng trưởng của doanh thu thuần bán hàng và
cung cấp dịch vụ có sự tác động mạnh đến sự tăng trưởng của tổng doanh thu và
ngược lại. Trong hai năm qua DT thuần bán hàng luôn tăng trưởng cao đạt trung bình
là 46,1%, có được con số trung bình cao này là do vào năm 2012 công ty đã tăng
trưởng mạnh mẽ ( tăng thêm 80,2%). Sự tăng trưởng mạnh này vào năm 2012 là dựa
vào 3 nguyên nhân: Thứ nhất, công ty mới được thành lập vào năm 2009, nên sang
năm 2011 tình hình kinh doanh còn chưa ổn định nhưng sang năm 2012 tức là vào
năm thứ 4 thì tình hình kinh doanh của công ty đã ổn định hơn. Thứ hai, là cũng trong
năm nay công ty đã hoàn thiện được hệ thống phân phối của công ty, làm sản phẩm
của công ty vươn tới 50 tỉnh thành trên cả nước. Thứ ba là hoạt động quảng cáo, chiêu
thị đã bắt đầu có hiệu quả, công ty đã có vị trí trên thị trường cũng như trong lòng
khách hàng hay người tiêu dùng. Và hiển nhiên sau một năm phát triển vũ bão, sang
năm tiếp theo tức là năm 2013 thì công ty đã đi vào quỹ đạo phát triển ổn định với sự
tăng trưởng 12%. Sự tăng trưởng cao của DT thuần bán hàng đã kéo theo tổng doanh
thu của công ty tăng trưởng mạnh mẽ.
!"#$%
11
12
10,8%. LNTT tăng kéo theo LNST cũng tăng, cụ thể năm 2011 LNST đạt 0,593 tỷ
đồng, năm 2012 đạt 2,106 tỷ đồng tức tăng 1,513 tỷ đồng tương ứng tăng thêm
!"#$%
12
13
255,1% tăng rất nhanh so với năm 2011. Tuy nhiên sang năm 2013 thì cả LNTT và
LNST đêu tăng nhưng mưc độ tăng khá nh•. Cụ thể LNTT năm 2012 tăng so với năm
2011 là 0,282 tỷ đồng tương ứng tăng thêm 10,8%, LNST năm 2013 tăng so với năm
2012 là 0,351 tỷ đồng tương ứng tăng thêm 16,6%.
DCJ'6a8\968q66q68?!96\69VU78<
DCJCB'6a8\96R6F86U68TM
Tình hình tài chính của 1 DN được thể hiện rõ nét qua khả năng thanh toán.
Nếu DN có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính sẽ khả quan và ngược lại.
Do vậy, khi đáng giá khát quát về tình hình tài chính của DN không thể b• qua việc
xem xét khả năng thanh toán. Đây là các thông tin hữu ích mà các tổ chức tín dụng,
nhà đầu tư, cơ quan kiểm toán thường hay quan tâm để đạt được mục tiêu của mình
trên lĩnh vực kinh doanh.
Để đánh giá khái quát khả năng thanh toán ta sử dụng hệ số khả năng thanh
toán tổng quát: là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của Công ty. Chỉ tiêu
này cho biết với tổng tài sản hiện có, DN có đảm bảo trang trải được các khoản nợ
phải trả hay không.
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả
Ta có bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát từ 2011-2013
Bảng 2.3 Bảng hệ số khả năng thanh toán tổng quát rút gọn
rs t
DhBB
*+
()#(
*+
nợ phải trả chỉ tăng 22,7% so với năm 2011, tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của
tổng tài sản. Điều đó chứng t• Công ty đang mở rộng quy mô hoạt động nhưng tình
hình tài chính ít bị phụ thuộc vào bên ngoài.
- Tuy nhiên, sang năm 2013 hệ số khả năng thanh toán tổng quát giảm nh| còn 1,77
(lần) giảm 0,084 lần tương ứng giảm 4,6% so với năm 2012. Nguyên nhân là do tổng
tài sản năm 2013 giảm 1,417 tỷ đồng so với năm 2012 trong khi đó tổng nợ chỉ giảm
0,501 tỷ đồng.
Qua 3 năm, hệ số khả năng thanh toán tổng quát của Công ty có biến động tuy
nhiên đều ở mức xấp xỉ 2 thể hiện khả năng thanh toán của Công ty khá tốt, tình hình
tài chính của Dn khá ổn định.
DCJCD'6a8\96R6Fb!6Ok!C
Các nhà đầu tư, các cổ đông và các nhà quản lý tài chính đặc biệt chú ý tới khả
năng sinh lợi của các công ty. Việc phân tích lợi nhuận có thể bắt đầu bằng việc
nghiên cứu cách thức một công ty sử dụng cơ cấu vốn. Các nhà quản lý gi•i sử dụng
có hiệu quả tài sản của mình. Thông qua việc tăng hiệu quả sản xuất, các công ty có
thể giảm hoặc kiểm soát được các chi phí. Tỷ lệ lợi nhuận do bất k~ một công ty nào
đạt được là quan trọng nếu các nhà quản lý của công ty đó mong muốn thu hút vốn và
thực hiện việc tài trợ thành công cho sự phát triển của công ty.Nếu tỷ lệ lợi nhuận của
một công ty tụt xuống dưới mức có thể chấp nhận được, thì P/E giá trên thu nhập và
giá trị các cổ phiếu của công ty sẽ giảm xuống - điều đó giải thích tại sao việc đánh giá
khả năng sinh lời lại đặc biệt quan trọng đối với một công ty. Sau đây ta sẽ đi phân
tích khả năng sinh lợi của Công ty TNHH Thương mại và Truyền thông Hà Việt.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) = LNST / Vốn chử sở hữu
Ta có bảng phân tích khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu
Bảng 2.4 Bảng phân tích khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu
rs t
DhBB
*+
()#(
*+
Như vậy ta thấy DN sử dụng vốn khá là hiệu quả.
- Chỉ tiêu tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) thể hiện tính hiệu quả của quá
trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả chỉ
tiêu cho biết bình quân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh
doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Ở năm 2011 cứ 100 đống tài sản b• ra Công ty thu được 12,8 đồng lợi nhuận,
năm 2009 số lợi nhuận này tang lên 26,5% cao hơn năm 2011 là 13,7%. Tới năm 2013
thì có sự tang nh| hơn, lên 30,1% tang 3,6% so với năm 2012.
Như vậy , ta thấy lợi nhuận của Công ty khả tốt, vì vậy các chủ đầu tư có thể
yên tâm đầu tư.
!"#$%
15
16
'(J)uv/w5(.1$
@AB# CC;5=D955
Trong hoạt động kinh doanh, việc chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn giữa
các doanh nghiệp là điều bình thường do luôn phát sinh các quan hệ thanh toán giữa
các doanh nghiệp vừa là nhà cung cấp vừa là khách hàng. Việc quản lý công nợ không
tốt sẽ d€n đến các khoản nợ khó đòi, các khoản nợ không có khả năng thu hồi làm ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy để đảm bảo hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng thì cần phải quản lý tốt các
khoản phải thu. Công ty đã không lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi. Điều đó
sẽ gây khó khăn về mặt tài chính cho công ty nhất là khi xảy ra tình trạng khách hàng
trốn nợ quá lâu hoặc không thu hồi được nợ. Khi đó doanh nghiệp rơi vào thế bị động,
không có nguồn vốn kịp thời để bù đắp vào phần vốn bị mất.
@AB(CCEA5FG5H8=IAJK L
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đều phát
sinh nhu cầu vốn lưu động. Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp lớn hay nh• phụ
thuộc vào quy mô hoạt động, lĩnh vực kinh doanh và điều kiện kinh doanh của mỗi
!"#$%
17
18
'(x)/yv2*/4,z{
Từ những đánh giá trên em có đề xuất 3 đề tài khóa luận sau:
Nâng cao hiệu quả khoản đầu tư
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong Công ty.
Nâng cao khả năng sinh lợi của Công ty TNHH Thương mại và Truyền thông Hà Việt.
!"#$%
18
19
4+,g
1. Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp. PGS.TS Lưu Thu Hương (chủ biên), 2002, NXB
Giáo dục.
2. Báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và truyền thông Hà
Việt.
3. Website: tailieu.vn.
!"#$%
19