báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG SÔNG CON - Pdf 26

Trường đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm
toán
MỤC LỤC
         ơ đồ ả ấ ừ ậ đế à ẩ 
  đ ạ 
  ố ệ 
 ứ ừ
 ậ 
 ậ 
 ấ 
 ồ 
 !  " #$%  &' ()*+,,,  ệ ấ ạ ả ấ .
&' ()*+,,,  ả ấ .
/0 %%1  2% +'$  3 'ế ố à ạ ổ ầ đườ 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn tại công ty năm 2010 -
2011 – 2012 Error: Reference source not found
Bảng 1.2: Phân tích chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2010 – 2012 Error:
Reference source not found
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty: Error: Reference
source not found
Biểu 2.1: Error: Reference source not found
Biểu 2.2: Error: Reference source not found
Biểu 2.3: Error: Reference source not found
Biểu 2.4: Error: Reference source not found
Biểu 2.5 Error: Reference source not found
Biểu 2.6: Error: Reference source not found
Biểu 2.7: Error: Reference source not found
Biểu 2.8: Error: Reference source not found
Biểu 2.9: Error: Reference source not found
Biểu số 2.10 Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.3: Quy trình làm sạch nước mía Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.4: Sản xuất từ mật chè đến khâu thành phẩm Error: Reference source not
found
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Mía đường Sông Con Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Error:
Reference source not found
Nguyễn Thị Thu Hà – Lớp KT11-K4 Báo cáo tốt nghiệp
Trường đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm
toán
LỜI MỞ ĐẦU
Bước vào giai đoạn hội nhập với kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đã
và đang có những chuyển biến rõ rệt, tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức
mới cho các Doanh nghiệp. Trong hoàn cảnh đó, các nhà quản lý Doanh nghiệp
cần có những giải pháp chiến lược, những quyết định đúng đắn mới giúp Doanh
nghiệp tồn tại và có một vị thế vững chắc trên thị trường. Ra đời và phát triển
cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nền sản xuất hàng hóa, hạch toán kế toán là
một công cụ quản lý không thiếu trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của
đơn vị cũng như trên phạm vị toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Việc tổ chức quy trình sản xuất kinh doanh cần phải sử dụng hàng loạt các
công cụ quản lý khác nhau nhưng kế toán vẫn luôn là công cụ quan trọng và hữu
hiệu nhất. Vì kế toán là thu nhập và xử lý, cung cấp thông tin về tài sản - sự vận
động của tài sản, vốn và quá trình luân chuyển của vốn xem có quản lý tốt hay
không, từ đó giúp cho chủ thể quản lý đưa ra các phương án kinh doanh có lợi
nhất cho doanh nghiệp quản lý của mình. Kế toán còn cung cấp thông tin về
hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp cho các đối tượng có liên quan và chú ý tới
các nhà đầu tư, ngân hàng, chủ doanh nghiệp khác các cơ quan Nhà nước.
Công việc kế toán có nhiều khâu, nhiều phần hành và đòi hỏi sự chính xác
cũng như trung thực cao, giữa các phần hành kế toán có mối quan hệ hữu cơ,
chúng luôn găn bó với nhau thành một thể thống nhất, một hệ thống đồng bộ.

mới phát triển sản xuất, trong những năm qua công ty đã có kế hoạch mở rộng
vùng nguyên liệu, đầu tư vốn cho bà con nông dân 3 huyện phát triển diện tích
trồng mía và cung cấp những loại giống mới có năng suất cao, chất lượng đường
tốt cho sản xuất đường.
Cùng với việc phát triển vùng nguyên liệu công ty đã từng bước đầu tư
nâng công suất: Ban đầu công suất chỉ 15 tấn mía/ ngày (sản xuất chủ yếu là
Nguyễn Thị Thu Hà – Lớp KT11-K4 Báo cáo tốt nghiệp
2
Trường đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm
toán
đường phên miếng) lên 30 tấn mía/ ngày năm 1980. Đến năm 1990 công suất
dây chuyền đạt 100 tấn mía/ ngày.
Năm 1995 đổi mới dây chuyền 200 tấn mía/ ngày.
Năm 2000 công ty thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới dây chuyền sản
xuất tiên tiến chuyển giao của Tây Ban Nha bán thiết bị đồng bộ, lắp đặt và có
sự hướng dẫn của chuyên gia Cu Ba, với công suất 1250 tấn mía/ ngày. Tổng số
vốn 248 tỷ đồng. Đây là công trình trọng điểm nằm trong chương trình 1 triệu
tấn đường/ năm của Chính phủ được sử dụng vốn ODA và OECD.
Trong thời gian cùng với việc lắp đặt thiết bị mới công ty vừa tiếp tục sản
xuất trên dây chuyền cũ, tiến hành tranh thủ tổ chức đào tạo công nhân vận hành
cũng như sử dụng lực lượng công nhân của địa phương cùng cán bộ và công
nhân kỹ thuật của công ty. Tranh thủ sự hướng dẫn, lắp đặt của các chuyên gia
CuBa. Tháng 10 năm 2001 công ty đã đi vào sản xuất ổn định trên dây chuyền
mới với công suất 1250 tấn mía/ ngày. Ngoài ra công ty còn mở rộng sản xuất
một số mặt hàng như: cồn, bia hơi, phân vi sinh. Năm 2007 được nhà nước cổ
phần hoá.
Qua hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, công ty cổ phần mía đường
Sông Con luôn không ngừng cải tiến công nghệ, thiết bị sản xuất để tăng năng
lực sản xuất và gửi đi đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật đáp ứng kịp thời với
trình độ khoa học kỹ thuật trong thời đại mới của công ty.

nhà và các huyện lân cận.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, công ty sắp xếp cơ cấu tổ chức trên nguyên
tắc đủ trình độ và năng lực để hoàn thành nhiệm vụ. Bộ máy quản lý hành chính
gọn nhẹ, hoạt động linh hoạt và có đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ đem lại
hiệu quả kinh tế cao cho công ty. Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo
mô hình trực tuyến chức năng, các phòng ban tham mưu cho ban giám đốc theo
chức năng, nhiệm vụ của mình, giúp ban giám đốc nắm rõ được mọi diễn biến
sản xuất kinh doanh của công ty trong mọi thời điểm để đưa ra quy định quản lý
đúng đắn và phù hợp với điều kiện nền kinh tế hiện nay.
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Thu Hà – Lớp KT11-K4 Báo cáo tốt nghiệp
4
Trường đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm
toán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổng quát bộ máy tổ chức của công ty

*Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
+ Ban gián đốc: Hoạt động theo phương châm: “ Tập thể lãnh đạo, cá nhân
phụ trách”, song để phân định trách nhiệm cá nhân cũng như tạo điều kiện cho
Nguyễn Thị Thu Hà – Lớp KT11-K4 Báo cáo tốt nghiệp
5
Gi¸m ®èc
c«ng ty
5"67
,89
5"67
$:;<
5=
0+6

,
Trường đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm
toán
cán bộ thuận tiện trong giải quyết công việc ban giám đốc quy định chức năng
nhiệm vụ như sau:
+ Giám đốc công ty: Là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm trước
Nhà nước về kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tài sản, tiền vốn, lao động trong
toàn công ty. Làm việc theo chế độ một thủ trưởng, có trách nhiệm điều hành
mọi hoạt động trong công ty. Giám đốc trực tiếp giải quyết hoạt động kinh
doanh, hoạt động tài chính trong công ty.
+ Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc công ty, phải hoàn thành
công việc chuyên môn khi giám đốc công ty phân công.
+ Phòng KCS – hoá nghiệm và phân tích: Dưới sự điều hành và quản lý
của giám đốc công ty, tuân thủ triệt để các mẫu phân tích và chất lượng sản
phẩm. Quản lý chất lượng các sản phẩm sản xuất của công ty.
+ Phòng khoa học – công nghệ – môi trường: Phòng làm việc dưới sự chỉ
đạo trực tiếp của giám đốc công ty và trực thuộc phó giám đốc sản xuất trong
một số công việc do giám đốc công ty phân công. Chịu trách nhiệm tư vấn cho
giám đốc công ty về công tác khoa học kỹ thuật, công nghệ, môi trường.
+ Phòng kế hoạch – kinh doanh: Mục đích kinh doanh là phải có lãi trên cơ
sở tuân thủ pháp luật, vì vậy phòng kinh doanh phải hiểu sâu về thị trường về
điều kiện kinh doanh của công ty, có nhiệm vụ tìm hiểu điều tra thị trường trong
và ngoài tỉnh mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao thị phần trên thị
trường. Lập kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm nhằm
tiêu thụ sản phẩm nhanh hạn chế ứ đọng vốn giảm chi phí sản xuất nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
+ Phòng kế toán – tài vụ: Làm việc dưới sự điều hành trực tiếp của giám
đốc công ty, nằm trong cơ cấu quản lý chức năng trực tiếp tham mưu cho giám
đốc về công tác quản lý tài chính trong công ty. Tổ chức hạch toán về sản xuất
kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật. Cùng với các phòng kế

năm 2010 - 2011 – 2012
ĐVT:Tr. Đồng
Chỉ tiêu Năm 2010
Tỷ lệ
( %)
Năm
2011
Tỷ lệ
( %)
Năm
2012
Tỷ lệ
( %)
Chênh lệch
Tuyệt
đối
(VND)
Tương
đối
(%)
TSNH 79.120 41 87 580 34 96.125 35 17.125 21,5
Nguyễn Thị Thu Hà – Lớp KT11-K4 Báo cáo tốt nghiệp
7
Trường đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm
toán
TSDH 111.858 59 166.792 66 183.952 65 72.094 64,4
Tổng TS 190.918 100 254.372 100 280.077 100 89.159 46,7
Nợ phải trả 183.188 96 241.518 95 262.631 93 79.443 43,3
Vốn CSH 7.730 4 12.853 5 17.446 7 9.716 125,6
Tổng nguồn vốn 190.918 100 254.372 100 280.077 100 89.159 46,7

8
Trường đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm
toán
1. Tỷ suất tài trợ (%) 0,04 0,05 0,12 0,02
2. Tỷ suất đầu tư (%) 0,58 0,65 0,65 0,07
3. Khả năng thanh toán
hiện hành (lần)
1,04
1,05
1,12 0,02
5. Khả năng thanh toán
ngắn hạn (lần)
0,43
0,36
0,36 -0,07
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Phân tích:
- Tỷ suất tài trợ năm 2012 so với 2010 tăng 0,02 % cho thấy khả năng tự
chủ về tài chính của Công ty được ổn định
- Tỷ suất đầu tư năm 2012 so với năm 2010 tăng 0,07% cho thấy Công ty
đã chú trọng đến đầu tư trang thiết bị, máy móc để mở rộng sản xuất kinh
doanh, lượng vốn nằm trong các công trình dở dang ít.
- Khả năng thanh toán hiện hành năm 2012 so với 2010 tăng 0,02 lần cho
thấy hệ số thanh toán hiện hành của Công ty tương đối tốt chứng tỏ các khoản
vốn vay huy động từ bên ngoài đều có tài sản đảm bảo.
- Khả năng thanh toán ngắn hạn có hệ số tương đối cao Năm 2012 so với
năm 2010 giảm 0.07 lần nhưng không đáng kể cho thấy Công ty có khả năng
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty:
Đơn vị: Tr. Đồng

12. Chi phí khác 32 0 25 21
13. Lợi nhuận khác 40 949 70 250
14. Tổng lợi nhuận trước thuế 50 6.736 6.241 6.284
15.Chi phí thuế 51 VI.30 456 1.404 1.407
16. Lợi nhuận sau thuế 60 6.280 4.837 4.877
1.5. Cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh của công ty.
Với dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất đường công suất 1250 tấn mía/
ngày công ty đã cơ cấu các tổ sản xuất và ban chỉ đạo sản xuất khoa học hợp lý
để nhằm nâng cao hiệu suất sản xuất.
Cơ cấu các bộ phận sản xuất trong nhà máy sản xuất đường: 1 giám đốc
nhà máy, 3 phó giám đốc kiêm trưởng ca, 11 tổ sản xuất trên 1 ca.
- Quy trình công nghệ sản xuất đường: Dây chuyền sản xuất đường là công
nghệ tiên tiến do Tây Ban Nha chuyển giao, là dây chuyền có tự động hoá cao
đạt tiêu chuẩn Quốc tế với tổng số vốn 248 tỷ đồng. Toàn bộ quy trình sản xuất
đường thông qua 3 giai đoạn thực hiện nối tiếp nhau, thành phẩm của giai đoạn
trước là nguyên liệu cho giai đoạn sau.
+ Giai đoạn 1: ép mía lấy nước
Nguyên liệu đầu vào của quy trình sản xuất đường là mía cây, mía được tập
kết tại bãi mía sau khi đã cân nhận xong được xếp thành từng lô. Sau đó mía cây
được làm sạch, máy cẩu đưa mía vào máng rồi mía được đưa vào máy băm nhỏ
qua băng tải lên máy ép 1 và lần lượt qua máy ép 2, máy ép 3 và máy ép 4. Quá
trình bã mía được tưới qua nước nóng thẩm thấu để vắt hết lượng đường trong
cây mía qua lọc cám cho ra sản phẩm là nước mía hỗn hợp. Bã mía chuyển qua
lò hơi để làm nhiên liệu cho đốt lò hơi phục vụ cho máy phát điện.
+ Giai đoạn 2: Làm sạch nước mía
Nước mía hỗn hợp được xử lý lần lượt qua các giai đoạn xúc tác bằng các
chất phụ gia như vôi, gia nhiệt, trung hoà xông co
2
, lắng lọc tạp chất qua các
Nguyễn Thị Thu Hà – Lớp KT11-K4 Báo cáo tốt nghiệp

Máy ép
2
Máy ép
3
Máy ép
4
Bãi
mía
Lò hơi
Nước mía hỗn hợpLọc cám
Trường đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm
toán
Sơ đồ 1.3: Quy trình làm sạch nước mía
(Giai đoạn 2)
Nguyễn Thị Thu Hà – Lớp KT11-K4 Báo cáo tốt nghiệp
12
Nước mía hỗn hợp
Gia vôi sơ bộ
Gia nhiệt lần 1
Xông so
2
lần 1
Trung hoà
Gia nhiệt lần 2

Cô đặc
Mật chè
Xông so
2
lần 2

bao
Sấy
đường
Trường đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm
toán
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA
ĐƯỜNG SÔNG CON
2.1. Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.1 Đặc điểm của bộ máy kế toán.
Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần mía đường Sông
Con bao gồm: nhà máy sản xuất đường cồn, bia hơi đều tập trung tại công ty cho
nên công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình, nhà máy sản xuất phân vi sinh và
các xưởng sản xuất thức kế toán tập trung. Toàn bộ công tác kế toán của công ty
đều tập trung tiến hành tại phòng kế toán tài chính của công ty.
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Mía đường Sông Con
Bộ máy kế toán của công ty gồm 7 người có trình độ từ trung cấp trở lên, dưới
sự chỉ đạo trực tiếp là kế toán trưởng, kiêm trưởng phòng có trình độ đại học.
Phòng kế toán hoạt động theo quy chế hoạt động của công ty,dưới sự điều
hành trực tiếp của giám đốc công ty, tham mưu cho giám đốc công ty về công
Nguyễn Thị Thu Hà – Lớp KT11-K4 Báo cáo tốt nghiệp
14
KÕ to¸n trëng
0:BCJ=
0D6GL
0:"=
M
#N
0D6
9$FO

+ Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước.
+ Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo thống kê phân tích hoạt động sản
xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty.
+ Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống sự diễn biến các
nguồn vốn cấp, nguồn vốn vay giải quyết các loại vốn phục vụ cho việc huy
động vật tư, nguyên liệu, hàng hoá trong sản xuất kinh doanh của công ty.
+Theo dõi công nợ của công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu chi tiền
mặt và các hình thức thanh toán khác, thực hiện tốt công tác thanh toán đối với
các đối tượng trong và ngoài công ty.
+ Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia với các
phòng ban nghiệp vụ của công ty để hạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị sản xuất,
giúp cho giám đốc công ty nắm chắc nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh.
+ Cùng với phòng kế hoạch kinh doanh, vật tư giúp giám đốc công ty giao
kế hoạch, xét duyệt hoàn thành kế hoạch đối với các đơn vị sản xuất.
+ Xây dựng nguồn tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh hàng năm của
công ty, từ chức năng nhiệm vụ của mình, phòng kế toán xây dựng quy chế hoạt
động chung của phòng và phân công chức năng, nhiệm vụ cho các phần hành kế
toán như sau:
2.1.2. Chế độ chứng từ, sổ kế toán.
* Giới thiệu chung về chuẩn mực kế toán và các chính sách kế toán áp
dụng tại Công ty cổ phần mía đường Sông con
Nguyễn Thị Thu Hà – Lớp KT11-K4 Báo cáo tốt nghiệp
15
Trường đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm
toán
* Chế độ chứng từ kế toán
Công ty cổ phần mía đường Sông con sử dụng hệ thống chứng từ kế toán
của nhà nước ban hành và tuân thủ về biểu mẫu, nội dung cũng như phương
pháp lập.

Trường đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm
toán
 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Công ty áp dụng hạch toán hàng tồn
kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hàng tồn kho được tính theo giá
gốc, giá hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân
gia quyền cả kỳ dự trữ.
 Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo nguyên giá và giá trị còn lại.
 Phương pháp khấu hao đang áp dụng: Theo phương pháp khấu hao
đường thẳng.
 Nguyên tắc tính thuế:
Áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
* Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Mía đường Sông con
Tại công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung .Theo hình thức
này, các loại sổ sách sử dụng và trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm như sau:
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Nguyễn Thị Thu Hà – Lớp KT11-K4 Báo cáo tốt nghiệp
17
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký đặc
biệt
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
SỔ CÁI

các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ bằng tổng số phát
sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng
số phát sinh Có trên sổ nhật ký chung (hoặc sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký
đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
Nguyễn Thị Thu Hà – Lớp KT11-K4 Báo cáo tốt nghiệp
18
Trường đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm
toán
2.2 . Thực trạng các phần hành kế toán tại công ty
2.2.1. Kế toán nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ tại Công ty.
2.2.1.1. Đặc điểm
Chi phí NVLTT là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất chế biến sản
phẩm của Công ty. Vậy nên việc hạch toán đầy đủ chính xác các chi phí NVLTT
sẽ góp phần quan trọng trong việc phục vụ công tác tính giá thành, công tác
quản lý chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh trên thị trường,
nhất là đối với ngành sản xuất chế biến đường có chi phí NVLTT chiếm >60%
giá thành sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp để sản xuất chế tạo sản phẩm đường
là mía cây, được thu mua trong các hộ nông dân từ các vùng nguyên liệu của
Công ty trên 3 huyện Tân Kỳ, Đô Lương và Yên Thành.
Nguyên vật liệu phụ là các hoá chất, các loại vật tư phục vụ cho sản xuất và
công cụ dụng cụ phải mua ngoài như: vôi, thuốc tẩy màu, a xít H
2
SO
4
, chất trợ
lắng…
Do đặc điểm của nguyên liệu mía cây không nhập kho và không để được
lâu sau khi đã thu hoạch. Vì mía cây sau khi thu hoạch mà không được chế biến
ngay thì sẽ mất độ đường có trong mía, thậm chí hư hỏng không sử dụng vào

NVL nhập kho của công ty chủ yếu là do mua ngoài.
Giá thực tế
nguyên vật
liệu nhập
kho
=
Giá
mua
hoá
đơn
+
Các khoản
thuế không
được hoàn
lại
+
Chi
phí
thu
mua
-
Các khoản giảm
trừ ( nếu có)
Trong đó:
Chi phí thu mua: Bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong ĐM
Các khoản thuế không được hoàn lại: Như thuế nhập khẩu, thuế GTGT (nếu
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
Các khoản giảm trừ: Gồm Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua
2.2.2. Hạch toán xuất kho nguyên vật liệu
* Tính giá NVL xuất kho

hoặc chuyển khoản. Còn đối với những lô hàng lớn được kế toán ghi vào tài
khoản theo dõi trên Tài khoản “Phải trả người bán”.
Nguyễn Thị Thu Hà – Lớp KT11-K4 Báo cáo tốt nghiệp
21
Trường đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm
toán
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức Nhật ký
Chung để hạch toán tổng hợp NVL. Các tài khoản chủ yếu được dùng để hạch
toán NVL là: 111, 112, 621, 627,641, 642…
Hàng ngày tất cả các nghiệp vụ phát sinh ở Công ty đều được ghi vào sổ
nhật ký chung
Ngày 04/09/2013 Mua Chất trợ lắng của công ty TNHH Minh Ngọc, số
lượng 8.000kg. Đơn giá 2.300 đ/kg. Đã thạnh toán bằng tiền mặt.
Biểu 2.1:
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 04 tháng 09 năm 2013
Mẫu số : 01 GTKT – 3LL
Ký hiệu: NA/13P
0000743
Đơn vị bán: Công ty TNHH Minh Ngọc
Địa chỉ: Hưng Dũng – TP Vinh – Nghê An
Số tài khoản:
Điện thoại: MS: 2900271 361
Họ tên người mua hàng: Trần Quang Hà.
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Mía đường Sông con.
Địa chỉ: Tân Kỳ – Nghệ An
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 2900 892 026

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
Ngày 04 tháng 09 năm 2013
Số:
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng ngày 04 tháng 09/ 2013 của Công ty TNHH
Minh Ngọc.
Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông: Trần Văn Hanh Chức vụ: Trưởng phòng KT - Trưởng
ban
Ông: Phạm Văn Bình Chức vụ: Thủ kho - Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
S
T
T
Tên nhãn hiệu, qui
cách vật tư, công
cụ sản phẩm, hàng

số
Phương
thức
kiểm
Đơn
vị
tính
Số
lượng
theo
Kết qủa kiểm
nghiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status