THIẾT KẾ PHẦN MỀM NHẰM NÂNG CAO KỸ NĂNG TỰ HỌC TIẾNG ANH THEO CHUẨN TOEIC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC - Pdf 26

0
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỖ THỊ DUNG

THIẾT KẾ PHẦN MỀM NHẰM NÂNG CAO
KỸ NĂNG TỰ HỌC TIẾ
NG ANH
THEO CHUẨN TOEIC CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC
MÃ SỐ: 601401


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

o CĐ Cao Đẳng
o CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
o CNTT Công nghệ thông tin
o CK Cơ khí
o ĐH Đại học
o GD và ĐT Giáo dục và Đào tạo
o GV Giảng viên
o HS Học sinh
o PPDH Phương pháp dạy học
o TCKT Tài chính kế toán
o THCN Trung học chuyên nghiệp
o QTKD Quản trị kinh doanh
o SV Sinh viên 1
PHẦN MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học ĐH-CĐ cho phù hợp
với tiến trình phát triển của đất nước và thời đại là một yêu cầu hết
sức quan trọng và bức thiết của nước ta trong thời kỳ CNH-HĐH.
Trong đó, việc cải tiến PPDH theo hướng tích cực hóa người học
để nâng cao chất lượng giảng dạy, năng lực học tập cũng như năng
lực tự học của SV là yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng
đào tạo. Vì vậy, việc nghiên cứu ứng dụng CNTT vào dạy học là
một nhu cầu hết sức cần thiết cho ngành giáo dục nói chung cho

Kiểm nghiệm, đánh giá tính khả thi của phần mềm bằng
phương pháp chuyên gia.
4. ĐỖI TƯỢNG – KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm giáo dục nhằm nâng cao
kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV trường Cao
đẳng Công Nghệ Thủ Đức.
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học tiếng Anh theo
chuẩn TOEIC.
5. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Nếu áp dụng phần mềm mà người nghiên cứu đề xuất sẽ
giúp nâng cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của
SV trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức góp phần nâng cao
chất lượng giảng dạy bộ môn tại nhà trường.
6. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Vì thời gian và trình độ hạn chế, người nghiên cứu tập trung
khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp trong phạm vi trường
Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Phương pháp nghiên cứu lý luận:
 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
 Phương pháp điều tra
 Phương pháp chuyên gia
 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung luận văn
trình bày lại kết quả nghiên cứu trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thiết kế phần mềm nhằm nâng
cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của sinh viên.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về thiết kế phần mềm nhằm nâng
cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của sinh viên

phần mềm TOEIC Mastery. Mỗi phần mềm có những ưu điểm
và hạn chế riêng (xem trang 8~11).
Rút kinh nghiệm từ các phần mềm trên và căn cứ theo nhiệm
vụ của đề tài, người nghiên cứu sẽ tiến hành thiết kế phần mềm
căn cứ vào chương trình giảng dạy hiện tại của trường Cao đẳng
Công Nghệ Thủ Đức nhằm đáp ứng nhu cầu dạy và học tiếng
Anh theo chuẩn TOEIC của nhà trường trong giai đoạn mới.

4
1.1.2 Ở Việt Nam
Trung tâm Công nghệ Giáo dục là đơn vị tiên phong trong
lĩnh vực ứng dụng CNTT vào hệ thống giáo dục ở Việt nam
(2005). Bên cạnh đó có các công ty chuyên sản xuất các phần
mềm dạy học bằng cách ứng dụng CNTT như SCITEX, SCC,
L.K.SOFT (Phạm Thùy Nhân), Công ty Công nghệ giáo dục
mới EDUSOFT…Về phần mềm dạy và học TOEIC, chưa có sản
phẩm nào do người Việt Nam thiết kế.
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM (xem trang 13)
Phần mềm, Phần mềm giáo dục
1.3 TỰ HỌC
1.3.1 Quan điểm về tự học
Có nhiều quan điểm về tự học của các nhà giáo dục và tâm
lý trên thế giới và VN (xem trang 14). Có thể coi tự học là là quá
trình cá nhân tự giác, tự lực, tích cực lĩnh hội những vấn đề
được đặt ra trong cuộc sống bằng hành động của chính mình để
đạt được những mục đích nhất định.
1.3.2 Vai trò của tự học đối với sự phát triển nhân cách của
sinh viên
Tự học có ý nghĩa quan trọng, quyết định trực tiếp sự phát triển
nhân cách SV (xem trang 14~16).

sát được như: đảm bảo chuyên cần trong học tập, tích cực đi thư
viện đọc tài liệu, tích cực lên mạng để truy tìm thông tin phục vụ
bài học, nghiêm túc trong học tập và thi cử, tận dụng thời gian
tự học ngoài giờ lên lớp, hứng thú, say mê tự học…
Kỹ năng tự học : nhóm kỹ năng định hướng (kỹ năng tiếp
nhận và phát hiện vấn đề, kỹ năng lập kế hoạch tự học), nhóm
kỹ năng thực hiện hoạt động tự học (kỹ năng đọc sách, kỹ năng
nghiên cứu tài liệu,kỹ năng giải bài tập trong quá trình tự học,
nhóm kỹ năng tự kiểm tra, tự đánh giá hoạt động tự học.
1.4 CHUẨN TOEIC
1.4.1 Giới thiệu về TOEIC
1.4.1.1 TOEIC
TOEIC (Test of English for International Communication) là
bài thi nhằm kiểm tra, đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh
trong môi trường giao tiếp và làm việc quốc tế của những người
mà tiếng Anh không phải là ngôn ngữ mẹ đẻ.
TOEIC do Viện Khảo thí Giáo dục Hoa kỳ - ETS thiết kế
năm 1979 theo đơn đặt hàng của Bộ Công nghiệp và Ngoại
thương Nhật Bản.
TOEIC đang được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
6
1.4.1.2 Cấu trúc bài thi TOEIC
Cấu trúc bài thi TOEIC: (xem trang 29~30)
1.4.2.3 IIG Việt Nam
IIG Việt Nam là đại diện duy nhất của ETS trên lãnh thổ VN.
1.4.2 Xu hướng áp dụng TOEIC ở Việt Nam (xem trang 31~32)
Theo IIG Việt Nam, hiện có hơn 9.000 công ty, cơ quan, tổ
chức của hơn 92 quốc gia trên thế giới đã và đang sử dụng
TOEIC suốt 25 năm qua…
Tại Việt Nam, trong vòng 5 năm trở lại đây, các công ty, các

1.5.2.1 Một số khái niệm
Tiêu chí, tiêu chuẩn, đánh giá phần mềm, chất lượng phần
mềm (xem trang 35).
1.5.2.2 Mô hình chất lượng ISO-9126
a. Mô hình chất lượng trong và chất lượng ngoài 8
b. Mô hình chất lượng sử dụng

Kết luận chương 1
Trong chương này, người nghiên cứu đã trình bày các cơ
sở lý luận cần thiết để thực hiện đề tài bao gồm:
 Tổng quan về phần mềm giáo dục trên thế giới và ở Việt
Nam;
 Các khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu;
 Tự học: quan điểm, vai trò của tự học đối với sự phát triển
nhân cách của SV, những yếu tố ảnh hưởng đến tự học của SV;
 TOEIC và xu hướng áp dụng TOEIC tại Việt Nam;
 Cơ sở khoa học về thiết kế và đánh giá phần mềm.
Tất cả những thành quả tìm hiểu nêu trên là cơ sở vững
chắc và là những yếu tố tạo động lực giúp người nghiên cứu
thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo.
Qua tìm hiểu cơ sở lý luận, người nghiên cứu nhận thấy:
- Phần mềm giáo dục là một trong những thiết bị CNTT và
phương tiện dạy học quan trọng với những tính năng ưu việt đã
tạo ra những thay đổi lớn trong quản lý giáo dục, trong chuyển
tải nội dung chương trình, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương
pháp dạy và học
- Các phần mềm tự học TOEIC trên thế giới như Barron’s

2.1.2 Cơ cấu tổ chức
2.1.3 Ngành nghề và quy mô đào tạo
2.2 THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH THEO
CHUẨN TOEIC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG
NGHỆ THỦ ĐỨC (xem trang 45~73)
2.2.1 Vị trí môn học (xem trang 45)
2.2.2 Chương trình giảng dạy môn tiếng Anh giao tiếp theo
chuẩn TOEIC (xem trang 45)
2.2.2.1 Mục tiêu (xem trang 45)
2.2.2.2 Nội dung học phần Anh văn giao tiếp (xem trang 46)
2.2.2.3 Đội ngũ giảng viên (xem trang 47)
10
Trưởng thành về tuổi đời lẫn tuổi nghề, có năng lực, trình
độ, trách nhiệm và nhiệt tình trong công tác giảng dạy, đáp ứng
được nhu cầu về số lượng và đạt chuẩn về trình độ đào tạo,
chuẩn về năng lực nghề nghiệp và đáp ứng yêu cầu giảng dạy
của nhà trường.
2.2.2.4 Cơ sở vật chất
58 phòng học lý thuyết thoáng mát, yên tĩnh, đầy đủ ánh
sáng và được thiết kế phù hợp cho hoạt động đào tạo với 100%
phòng được trang bị thiết bị giảng dạy hiện đại…
Trung tâm Thông tin–Thư viện: vốn tài liệu phục vụ giảng
dạy và học tập tiếng Anh theo chuẩn TOEIC hạn chế, diện tích
trung tâm hiện có 80 chỗ ngồi phục vụ cho 180–220 lượt SV/
ngày.
Khu vực tự học với 03 phòng với tổng cộng 30 chỗ ngồi.
Chưa có phòng đa phương tiện. Số lượng máy vi tính kết nối
Internet còn hạn chế với 5 máy không đủ phục vụ cho SV tra
cứu tài liệu, tìm kiếm thông tin và học tập.
2.2.2.5 Phương pháp giảng dạy

tích cực và tiềm năng của người học như phương pháp tình
huống, chức năng và giao tiếp. Các phương pháp này hoàn toàn
phù hợp với thể thức thi TOEIC khi các dạng bài tập được thiết
kế theo tình huống và chức năng (Task-based Teaching and
Learning) như ở cửa hàng, tại quán ăn, quảng cáo, thư thương
mại…Người học có thể vận dụng kiến thức ngôn ngữ được học
vào thực tế để giao tiếp và làm việc.
Cách dạy của GV đối với bộ môn tiếng Anh giao tiếp theo
chuẩn TOEIC được thống kê trong bảng 2.5 (xem trang 55)
- 20% GV chọn cách dạy và học “GV giải thích kỹ từng nội
dung bài học và cho ví dụ minh họa”. Hướng tiếp cận này phù
hợp với PPDH thuyết trình, thông báo tái hiện của GV và phù
hợp với những SV học thụ động - nghe, hiểu và tái hiện lại.
- 80% GV chọn cách “GV chỉ giảng một số nội dung quan
trọng, còn các nội dung khác giao cho SV thảo luận nhóm ở trên
lớp, sau đó GV tổng kết”. Cách này tạo điều kiện cho SV độc
lập trong quá trình lĩnh hội tri thức bằng hoạt động tự học ở trên
lớp – tự học giáp mặt thầy.
- 20% GV chọn hướng “GV giao một vấn đề, gợi ý tài liệu
tham khảo để SV tự giải quyết, sau đó báo cáo ở trên lớp, GV
tổng kết”. Tự học của SV được thực hiện ngoài lớp – tự học
12
không giáp mặt thầy nên tính tự giác, độc lập và tính tự chủ của
SV được đẩy lên cao hơn khi tự học giáp mặt thầy.
- Không có GV nào chọn cách dạy và học mà khả năng tự
học của SV được phát huy cao độ - tự học với giáo trình. GV
không tin tưởng vào khả năng tự học của SV khi không giáp mặt
thầy ? Mặt khác, để thực hiện được cách dạy và học này cần nhiều
điều kiện phục vụ cho tự học như tài liệu tham khảo, thời gian…
2.3 THỰC TRẠNG TỰ HỌC TIẾNG ANH THEO CHUẨN

2.3.2.3 Kết quả khảo sát
 Quan niệm của SV về tự học:
1. Tự học là tự mình đặt và giải quyết vấn đề xuất hiện trong
học tập.
2. Tự học là tự mình đọc sách và tài liệu tham khảo.
3. Tự học là tự mình học thuộc những kiến thức đã học trên lớp.
4. Tự học là tự lập kế họach chi tiết cho việc học và thực hiện
kế hoạch đó.
5. Tự học là tự mình tìm tòi, bổ sung để làm phong phú những
tri thức môn học đã học trên lớp.
6. Tự học là việc học của bản thân khi không có giảng viên trực tiếp.
7. Tự học là việc hoàn thành những yêu cầu học tập do giảng
viên đề ra.
8. Tự học là tự mình làm việc với các phương tiện học tập
9. Tự học là việc học của bản thân theo sở thích, hứng thú.
Kết quả khảo sát (xem bảng 2.7 trang 58,59): SV nhận thức
tương đối đúng về tự học. Trong đó, “Tự học là việc hoàn thiện
mọi yêu cầu học tập do giảng viên đề ra” được SV xác định mức
cao nhất (Mean=2,73, TH=1), tiếp theo là “Tự học là tự đọc
sách” (Mean=2,68, TH=2). “Tự học là học thuộc lòng những
kiến thức đã được học trên lớp” được SV nhận thức mức thấp
nhất (Mean=2,33, TH=9).
Một số SV cho rằng: “Tự học là việc học không cần đến
thầy” hoặc “Tự học là học của bản thân khi không có GV trực
tiếp hướng dẫn” (Mean 2.51,TH=4).
So sánh quan niệm về tự học giữa SV khoa CK–CNTT và
TCKT–QTKD:
Tương quan chặt và cùng chiều. SV hai nhóm không có sự
khác nhau về quan niệm về tự học.
So sánh quan niệm về tự học giữa SV nam và SV nữ:

13. Tự học giúp Anh/Chị hoàn thiện nhân cách.
14. Tự học giúp Anh/Chị thoả mãn tính tò mò, lòng ham muốn,
ham hiểu biết.
15. Tự học giúp Anh/Chị giải quyết những vấn đề đặt ra trong
học tập.
16. Tự học giúp Anh/Chị hoàn thành mục tiêu đào tạo.
17. Tự học giúp Anh/Chị tự lĩnh hội, tự chiếm lĩnh tri thức mới.
SV nhận thức tương đối tốt về vai trò tích cực của tự học
trong quá trình học tập, còn những vai trò thể hiện chưa tích cực
được SV nhận thức ở mức thấp hơn. Tuy nhiên, ở những biểu
hiện chưa tích cực, vẫn còn một số SV chưa nhận thức đầy đủ về
15
vai trò của tự học trong quá trình học tập. Một bộ phận nhỏ SV
cho rằng: “Để đạt kết quả cao trong tự học có thể thực hiện bằng
nhiều cách chứ không chỉ bằng tự học” (Mean=2,03, TH=17).
So sánh nhận thức về vai trò của tự học giữa SV khoa CK-
CNTT và TCKT-QTKD:
Tương quan chặt và cùng chiều, nghĩa là SV thuộc 2 nhóm
không có sự khác nhau trong chiều hướng nhận thức về vị trí,
vai trò của tự học.
So sánh nhận thức về vai trò tự học giữa SV nam và SV nữ:
Tương quan chặt và cùng chiều. Như vậy giữa SV nam và
SV nữ không có sự khác nhau trong nhận thức về vị trí, vai trò
của tự học. Tuy nhiên, SV nam nhấn mạnh: “Tự học giúp SV tự
lĩnh hội, tự chiếm lĩnh những tri thức khoa học mới”
(Mean=2,83, TH=1). SV nữ lại coi trọng: “Tự học giúp SV nắm
vững kiến thức đã học trên lớp” (Mean=2.9, TH=1).
Nhận xét chung về thực trạng nhận thức về tự học của SV:
SV nhận thức tương đối đúng về vị trí, vai trò của tự học. Họ cho
rằng, tự học là công việc tự giác, độc lập. Tự học giúp SV củng cố,

9. Thực hiện kế hoạch tự học
10. Hệ thống hóa kiến thức đã học
11. Giải bài tập tự học
12. Phối hợp nhiều phương pháp tự học
13. Thảo luận với bạn và GV
14. Khắc phục khó khăn để hoàn thành kế họach tự học
15. Sơ đồ hóa một vấn đề tự học
16. Bổ sung thông tin sau khi đọc tài liệu
17. Tự kiểm tra, đánh giá kết quả tự học
Ở nhóm kỹ năng định hướng vấn đề, SV thực hiện ở mức độ thấp.
SV ít chủ động trong việc tự tìm tòi, xác định vấn đề để tự học. SV
còn trông chờ vào việc GV giao nhiệm vụ tự học. Tính độc lập, sáng
tạo trong tự học của họ chưa cao. Kỹ năng lập kế hoạch tự học là kỹ
năng cơ bản, nhưng SV hầu như chưa thực hiện (TH16/17).
Ở nhóm kỹ năng thực hiện hoạt động tự học, SV lúng túng
và chưa thực hiện thường xuyên các kỹ năng này. Kỹ năng có
tính phổ thông như “Ghi chép những thông tin trong giờ học”
(Mean=2.55, TH=1) được SV thực hiện ở mức thường xuyên và
tốt hơn so với các kỹ năng khác.
Các kỹ năng như: “Đọc và ghi chép thông tin khi đọc”, “Hệ
thống hóa kiến thức đã học”, “Sơ đồ hóa một vấn đề tự học”
được SV thực hiện ở mức thấp. Đây là những kỹ năng tổng hợp
của người đọc.
Ở kỹ năng tự kiểm tra, tự đánh giá hoạt động tự học, SV cũng
thực hiện lúng túng và chưa thường xuyên (Mean=2.08,TH=9).
17
Tóm lại, kỹ năng tự học của SV ở mức độ trung bình và
chưa thường xuyên. SV tỏ ra lúng túng trong thực hiện kỹ năng
tự học.
b. Thái độ tự học môn tiếng Anh giao tiếp theo chuẩn TOEIC

tính tích cực trong thời gian tự học ngoài giờ lên lớp
(Mean=2.59, TH=1). Biểu hiện: “Trong lớp tập trung chú ý nghe
18
giảng” được SV thể hiện thường xuyên, tích cực (Mean=2.56,
TH=2). SV thể hiện thái độ tích cực tìm sách và tài liệu tham
khảo trong tự học. Biểu hiện “Tích cực đi thư viện tìm tài liệu
đọc thêm” được SV thể hiện tương đối thường xuyên, tích cực
(Mean=2.55, TH=3). Thái độ này cho thấy SV đã có hứng thú
và nghiêm túc trong quá trình tự học. SV cũng thường xuyên thể
hiện nhu cầu khẳng định mình trong tự học, học luôn có ý thức
vươn lên trong hoạt động học. Vì vậy, biểu hiện “Có mong
muốn vươn lên trong học tập và rèn luyện” được thể hiện tương
đối thường xuyên (Mean=2.54, TH=4). Nhu cầu vươn lên trong
tự học đã kích thích SV có ý thức vượt khó để hoàn thành nhiệm
vụ học tập. Điều đó thể hiện họ luôn không bằng lòng với tri
thức hiện có, luôn tìm tòi, bổ sung để nâng cao vốn kiến thức
của mình. Chính thái độ này đã thôi thúc SV tự học.
SV chỉ mới thường xuyên tích cực với những biểu hiện bên
ngoài về thái độ tự học. Những thành phần bên trong thái độ, SV lại
bộc lộ chưa tích cực, chưa thường xuyên. Biểu hiện “Luôn tìm tòi,
đặt vấn đề thào luận với bạn” ít khi xảy ra (Mean=2.45, TH=7).
Những biểu hiện thái độ chưa tích cực trong tự học của SV
cũng thỉnh thoảng thể hiện như biểu hiện “Khi gặp bài khó thì
hỏi người khác” (Mean=2.24, TH=15), “Học qua loa, đại khái
khi GV không nghiêm khắc” (Mean=2.45, TH=7).
So sánh biểu hiện thái độ tự học tiếng Anh theo chuẩn
TOEIC của SV 2 nhóm ngành CK-CNTT và TCKT-QTKD:
Tương quan cùng chiều và chặt (R=0.816, α=0.016). SV
thuộc hai nhóm ngành không có sự khác nhau về những biểu
hiện của thái độ tự học. SV khoa CK-CNTT có biểu hiện thái độ

Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức.
Qua tìm hiểu thực trạng giảng dạy và tự học tiếng Anh theo
chuẩn TOEIC tại trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, người
nghiên cứu nhận được các kết quả sau:
- Giảng viên khoa Ngoại ngữ rất linh hoạt trong việc lựa chọn
và kết hợp nhiều PPDH truyền thống và hiện đại trong quá trình
giảng dạy tiếng Anh theo chuẩn TOEIC tại nhà trường.
- Phương pháp tình huống và phương pháp chức năng được GV
lựa chọn nhiều nhất vì các PPDH ngoại ngữ này hoàn toàn phù hợp
với thể thức thi TOEIC khi các dạng bài tập được thiết kế theo tình
huống và chức năng (Task-based Teaching and Learning).
- Cách triển khai bài dạy của GV chỉ mới tích cực hóa người
học ở trên lớp khi giáp mặt với thầy chứ chưa tạo điều kiện và
chú trọng phát huy khả năng tự học của SV tại nhà – tự học với
giáo trình.
20
- SV quan niệm tương đối đúng về tự học. Họ cho rằng : “Tự
học là việc hoàn thiện mọi yêu cầu học tập do GV đề ra”. Tuy
nhiên, một số SV quan niệm phiến diện về tự học khi nhận thức
rằng: “Tự học là học thuộc lòng những kiến thức đã được học
trên lớp” hoặc “Tự học là việc học không cần đến thầy”.
- SV nhận thức tương đối tốt về vai trò tích cực của tự học trong
quá trình học tập. Tự học giúp SV mở rộng và hiểu sâu tri thức,
phát huy được tính độc lập, sáng tạo trong quá trình chiếm lĩnh tri
thức của bản thân. Nhận thức đúng về tự học và vai trò của tự học
giúp SV có định hướng đúng trong tự học và rèn luyện.
- SV tỏ ra lúng túng trong thực hiện các kỹ năng tự học tiếng
Anh theo chuẩn TOEIC. SV thường xuyên thực hiện các kỹ
năng phổ thông như: “Ghi chép những thông tin trong giờ học”,
“Ghi chép thông tin khi đọc tài liệu”. Các kỹ năng tự học căn

3.1.1.2 Thu thập yêu cầu
Người nghiên cứu tiến hành nghiên cứu đề cương chi tiết
môn học, giáo trình, tham khảo ý kiến đồng nghiệp và thu thập
các tài liệu liên quan trong quá trình thiết kế phần mềm như :
Visual C 2008, Mockups, Rational rose, Drop box, Photoshop,
Expression studio 3, Setup program (Phụ lục 6)
3.1.1.3 Đặc tả yêu cầu của phần mềm (SRS)
a. Yêu cầu chức năng:
- Cung cấp nội dung lý thuyết;
- Cung cấp bài tập, bài luyện tập và bài thi theo đúng thể
thức TOEIC nhằm phát triển kỹ năng nghe và đọc;
- Có khả năng chấm điểm, đánh giá quá trình học tập;
- Có khả năng lưu trữ quá trình học tập;
- Cung cấp báo cáo quá trình học tập.
b. Yêu cầu phi chức năng:
- Phần mềm có tính tương thích các với các hệ điều hành
Windows (từ Windows Xp trở lên);
- Phần mềm có tốc độ xử lý tốt, tải dữ liệu nhanh;
- Phần mềm không đòi hỏi tài nguyên quá nhiều;
- Phần mềm có giao diện rõ ràng, thân thiện, màu sắc đơn
giản, dễ sử dụng;
- Báo cáo quá trình học tập phải đảm bảo tính bảo mật, chỉ
có GV mới có khả năng xem và chỉnh sửa nội dung.
22
3.1.2 Phân tích hệ thống - thiết kế và hiện thực - kiểm thử
từng thành phần
3.1.2.1 Xác định tác nhân
Tác nhân chính và duy nhất của phần mềm là SV với vai trò
là người sử dụng phần mềm, tương tác được với tất cả các chức
năng của phần mềm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status