Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lí hàng hoá vật tư lưu kho - Pdf 32

Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lí hàng hoá vật tư lưu kho
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh
tế và sự phát triển của ngành CNTT. Tin học đang và sẽ phát triển một cách
mạnh mẽ không ngừng, các ứng dụng của nó đã phổ biến trong các nghành
Quản lí kinh tế, Sản suất kinh doanh,Y tế và Giáo dục,… Máy tính đã trở nên
quen thuộc và được sử dụng rộng rãi trong đời sống xã hội. Tin học đã thâm
nhập vào bất kì một công việc nào đặc biệt là trong lĩnh vực quản lí , nó đã giúp
cho các nhà Quản lí xử lí khối lượng công việc khổng lồ một cách mau lẹ và
chính xác .
Trong lĩnh vực kinh doanh, hoạt động Quản lí vật tư hàng hoá nếu phải
thực hiện bằng phương pháp thủ công “ ghi chép bằng tay “ hoặc nếu chỉ dừng ở
việc sử dụng máy tính với phần mềm Excel để làm thì rất khó khăn ,tốn nhiều
thời gian và không thực sự hiệu quả .
Trong quá trình tìm hiểu thực tế tại nơi thực tập “Viện Công Nghệ Thông
Tin Bộ Quốc Phòng”, em nhận thấy nhu cầu về một phần mềm Quản lí vật tự
hàng hoá lưư kho là rất cần thiết cho đơn vị . Được sự hỗ trợ của cơ quan nơi
thực tập, được sự hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Bá Tiến , em đã chọn đề tài:
"Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lí hàng hoá vật tư lưu kho" để làm khoá
luận tốt nghiệp của mình, đồng thời lấy đó làm tiền đề cho công việc sau này
của mình .
ĐỀ TÀI BAO GỒM CÁC CHƯƠNG SAU :
+ Chương 1: Tổng quan về Viện Công Nghệ Thông Tin, Bộ Quốc Phòng.
+ Chương 2: Cơ sở phương pháp luận trong việc nghiên cứu đề tài
+ Chương 3: Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lý hàng hoá vật tư lưu kho.
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm khảo sát, phân tích và lập trình chưa
nhiều nên chắc chắn sẽ có những thiếu sót trong chương trình . Em rất mong
nhận được sự quan tâm chỉ bảo của các Thầy cô giáo cũng như những góp ý của
các bạn SV để chương trình được hoàn thiện hơn .
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Bá Tiến – Giáo viên hướng dẫn,
và các Thầy cô giáo trong trường ĐHDL Phương Đông đã tận tình giúp đỡ em

Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lí hàng hoá vật tư lưu kho
1.1.7.Biên chế
- Chính nhiệm : 181 người.
- Kiêm nhiệm: 0
1. 1.8. Chức năng, nhiệm vụ , quyền hạn
Viện công nghệ thông tin có chức năng là 1 tổ chức nghiên cứu khoa học
kĩ thuật và phát triển công nghệ trong các lĩnh vực thuộc ngành công nghệ thông
tin phục vụ quốc phòng an ninh và kinh tế quốc dân. Là đơn vị đầu ngành về
công nghệ thông tin của Bộ quốc phòng, Viện công nghệ thông tin có các nhiệm
vụ sau:
• Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học kĩ thuật và công nghệ theo
chương trình nghiên cứu của nhà nước và Bộ quốc phòng phù hợp với chức
năng nhiệm vụ của Trung tâm khoa học kĩ thuật- Công nghệ quân sự trên các
lĩnh vực công nghệ thông tin và toán quân sự, tự động hoá chỉ huy, chiến tranh
thông tin, số hoá và điều khiển đáp ứng yêu cầu của quốc phòng an ninh.
• Nghiên cứu thiết kế, chế tạo ra các sản phẩm phục vụ cho sản xuất, sửa
chữa, cải tiến và từng bước hiện đại hoá vũ khí, trang bị quân sự kĩ thuật.
• Tham gia nghiên cứu cơ bản, phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ
nói chung làm cơ sở cho việc xây dựng ngành công nghệ thông tin đặc thù quốc
phòng.
• Ứng dụng các thành tựu, kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào
việc tổ chức sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin hoàn chỉnh. Xây dựng quy
trình công nghệ và tổ chức sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện trước khi chuyển
giao công nghệ.
• Tham gia tư vấn, thẩm định trong các lĩnh vực có liên quan . Thực hiện
nhiệm vụ của một cơ sở công nghệ thông tin phục vụ, tính toán của quân đôi.
• Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học của viện.
• Tham gia đào tạo thạc sỹ, tiến sĩ và tham gia đào tạo nguồn lực cho
các học viện, nhà trường trong quân đội thuộc ngành công nghệ thông tin.
Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lí hàng hoá vật tư lưu kho

công nghệ.
• Mọi cán bộ của viện được hưởng đầy đủ các chế đồ bồi dưỡng, đào
tạo, xét phong các chức danh khoa học theo chế độ của nhà nước. Mọi hoạt động
khoa học công nghệ và sản xuất của viện theo đúng cơ chế, chính sách, các quy
định, điều lệ, pháp luật hiện hành của nhà nước và Bộ quốc phòng.
1.1.9. Đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ
- Đội ngũ cán bộ, công nhân viên của viện được thành lập và phát triển
30 năm nay. Đến nay đã có một đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ tương đối
mạnh, gồm 2 tiến sĩ khoa học, 5 tiến sĩ, 12 thạc sĩ, 84 kĩ sư và cử nhân, 42 nhân
viên kĩ thuật.
- Cán bộ khoa học công nghệ của viện công nghệ thông tin có trình độ
đại học trở lên, có khả năng thiết kế các hệ thống thông tin và viết phần mềm.
- Viện hiện có 5 phòng ban cơ quan, 15 phòng nghiên cứu.
1.1.10. Năng lực công nghệ và kinh nghiệm triển khai các hệ thống
công nghệ thông tin
• Làm chủ các hướng công nghệ, Viện công nghệ thông tin đã duy trì
được đội ngũ cán bộ nghiên cứu tương đối toàn diện đã làm việc với hầu hết các
sản phẩm tin học mới như :
- Các hệ thống phần mềm trên UNIX ,Window NT, Linux, NetWare,...
- Mạng Intranet/ Internet, công nghệ Portal.
- Các phầm mềm mã nguồn mở.
- Các hệ thống Exchange, Lotus Notes, Microsoft Office.
- Công nghệ Web.
• Cán bộ khoa học của Viện công nghệ thông tin có khả năng lập trình
với hầu hết các ngôn ngữ hiện đại từ cấp thấp đến cấp cao, tham gia
nhiều chương trình nghiên cứu cơ bản của quân đội và nhà nước.
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUYÊN MÔN ĐÃ TÌM HIỂU TẠI NƠI THỰC TẬP
Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lí hàng hoá vật tư lưu kho
Trong quá trình thực tập tại Viện công nghệ thông tin, em đã tìm hiểu và
nghiên cứu được một số vấn đề liên quan đến việc quản lý hàng hoá lưu kho, các

1.2.2. Chiến lược kho bãi
Kho bãi có thể đóng vai trò đa dạng trong hệ thống quản lý của một hãng.
Kho bãi có thể đóng vai trò như các cơ sở tập hợp, trung tâm dỡ hàng và trong
một vai trò đa chức năng bao gồm cả hai. Đối với một số tổ chức, các kho bãi
đóng vai trò như một điểm thống nhất hoặc tập hợp. Ví dụ những số lượng nhỏ
của các hàng hoá đa dạng có thể được nhận vào kho bãi từ nhiều nhà bán lẻ qua
những chuyến vận chuyển thấp hơn tải trọng tối đa. Tại cơ sở, rất nhiều mặt
hàng sau đó được kết hợp thành một loại hàng hoá dựa trên đơn đặt hàng của
khách hàng và được vận chuyển đến khách hàng với số lượng đủ tải trọng của
phương tiện. Ví dụ, một nhà sản xuất có thể mua các yếu tố từ nhiều nhà bán lẻ
khác, chúng được kết hợp vào một chuyến xe tải tại kho để vận chuyển đến nhà
máy lắp ráp. Trong sự sắp xếp này, mục tiêu là sử dụng nhà kho như một công
cụ để thiểu hoá khoảng cách mà một chuyến vận chuyển thấp hơn tải trọng phải
được vận chuyển.
Chức năng kho bãi là một nhân tố rất quan trọng của hệ thống cung ứng,
không chỉ trên cơ sở hàng ngày, mà còn bởi vì các quyết định xung quanh kho
bãi có các chi phí dài hạn quan trọng và việc áp dụng các dịch vụ khách hàng.
Kho bãi phải đuợc định vị sao cho phục vụ các khách hàng của công ty một cách
tối ưu. Một khi một cơ sở được xác định, các nhà quản lý phải quyết định nó nên
được quản lý như thế nào hay sử dụng một số hình thức kết hợp. Những vấn đề
này trở nên đặc biệt phức tạp và đa diện đối với một hãng phục vụ cho thị
trường toàn cầu bởi vì các thị trường khác nhau yêu cầu các cách tiếp cận khác
nhau. Cùng với một số các yếu tố của hệ thống, của rất nhiều lựa chọn khác
nhau về kho bãi phải được cân nhắc thận trọng để đảm bảo rằng các nhu cầu của
khách hàng được đáp ứng ở mức giá thấp nhất có thể.
Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lí hàng hoá vật tư lưu kho
1.2.3. Hệ thống xử lý nguyên vật liệu và bao gói hàng hoá
Hệ thống xử lý thủ công thường yêu cầu nhiều lao động. Các kho bãi sử
dụng một phương thức không tự động hoá thường dựa trên một hệ thống khá
đơn giản, đó là các giá và ngăn để lưu trữ hàng hoá.

TRONG VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
2.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
2.1.1. Khái niệm về dữ liệu và thông tin
Thông tin và dữ liệu là hai khái niệm khác nhau nhưng thường được dùng
lẫn lộn. Dữ liệu là các số liệu hoặc tài liệu cho trước chưa được xử lý. Thông tin
là dữ liệu đã được xử lý thành dạng dễ hiểu, tiện dùng, có nghĩa và có giá trị đối
với đối tượng nhận tin trong việc ra quyết định. Thông tin của quá trình xử lý
này có thể trở thành dữ liệu của quá trình khác.
Để mô tả thông tin người ta thường sử dụng hai khái niệm độ cứng và độ
phong phú của thông tin
Độ cứng của một thông tin là thước đo khách quan của tính chính xác và
mức độ tin cậy của một mẩu tin.
Độ phong phú của thông tin diễn tả một quan niệm cho rằng thông tin đó
giàu hay nghèo. Nó phụ thuộc vào phương tiện thông tin liên lạc. Sau đây là
bảng chỉ ra độ phong phú của thông tin truyền đưa qua một số phương tiện
thường dùng.
Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lí hàng hoá vật tư lưu kho

2.1.2.Hệ thống thông tin
a.Khái niệm về hệ thống thông tin
Trong bất kỳ một tổ chức doanh nghiệp, xã hội, chính trị nào cũng đều tồn
tại một hệ thống thông tin. Hệ thống thông tin là tập hợp những con người, thiết
bị phần cứng, phần mềm, dữ liệu, … thực hiện hoạt động thu thập dữ liệu, xử lý
và phân phối thông tin trong một tập hợp các ràng buộc được gọi là môi trường.
Hệ thống thông tin được thể hiện bởi những con người, các thủ tục, dữ liệu
và thiết bị tin học hoặc không tin học. Đầu vào của hệ thống thông tin được lấy
từ các nguồn và được xử lý bởi hệ thống sử dụng của nó cùng với các dữ kiện đã
được lưu trữ từ trước. Kết quả xử lý được chuyển đến các đích hoặc cập nhật
vào kho dữ liệu.
Để một hệ thống thông tin có thể được nhìn một cách trực quan người ta

KHO DỮ
LIỆU
THU THẬP
THU THẬP
Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lí hàng hoá vật tư lưu kho
Thông qua mô hình trên, ta thấy mọi hệ thống thông tin đều có bốn bộ phận:
bộ phận đưa dữ liệu vào, bộ phận xử lý, kho dữ liệu và bộ phận đưa dữ liệu ra.
Ví dụ: Trong quản lý hàng hoá vật tư thì nguồn chính là các phiếu xuất và
nhập vật tư. Qua đây ta cần phải thu thập được các thông tin như hàng hoá được
xuất và nhập từ kho nào, chất lượng và số lượng hàng ra sao, đơn vị nhận là đơn
vị nào.
Vấn đề xử lý: chương trình phải cập nhật được dữ liệu đưa vào như cập
nhật được danh mục hàng hoá, vật tư, phiếu xuất, phiếu nhập, phải in ra được
các báo cáo đầu ra cần thiết.
Sau khi xử lý và lưu trữ, các dữ liệu phải được đưa vào kho dữ liệu như các
danh mục…
Đích chính là các đầu ra, đó là các báo cáo như báo cáo hàng tồn kho, báo
cáo xuất, nhập hàng hoá.
Có nhiều cách phân loại hệ thống thông tin trong một tổ chức nhưng có hai
cách phân loại thông dụng nhất là:
Phân loại theo mục đích của thông tin đầu ra
Phân loại theo lĩnh vực và mức độ ra quyết định
b.Mô hình biểu diễn hệ thống thông tin
Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lí hàng hoá vật tư lưu kho
Với cùng một hệ thống thông tin có nhiều cách mô tả khác nhau tuỳ theo
quan điểm của người mô tả. Ví dụ trong một chương trình quản lý vật tư hàng
hoá thì người sử dụng coi chương trình này như một thực thể cấu thành từ một
đầu cuối đối với những thông báo được hiện ra trên màn hình và một tập hợp các
thủ tục cần thực hiện ( viết các báo cáo xuất, nhập, nhập mới các danh mục đơn vị
nhập, đơn vị xuất, rồi in ra báo cáo hàng tồn kho, báo cáo xuất, nhập hàng hoá…).

NGOÀI
VẬT LÝ
TRONG
ĐÍCH
TIN
ĐÍCH
TIN
Lôgic
Vật lý ngoài
Vật lý trong
Thông tin vào
Thông tin ra
Lưu trữ dữ liệu
Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lí hàng hoá vật tư lưu kho
Mô hình vật lý ngoài ( thể hiện góc nhìn của người sử dụng ) chú ý đến
những khía cạnh nhìn thấy được của hệ thống như các vật mang dữ liệu và vật
mang kết quả cũng như hình thức của đầu vào và đầu ra, phương tiện để thao tác
với hệ thống, những dịch vụ, bộ phận, con người và vị trí công tác trong hoạt
động xử lý, các thủ tục thủ công cũng như các yếu tố về địa điểm thực hiện xử lý
dữ liệu, loại màn hình, bàn phím sử dụng. Mô hình này chú ý đến mặt thời gian
hệ thống. Mô hình này trả lời các câu hỏi " Cái gì?" , "Ai?", "ở đâu ?" và "Khi
nào?"
Mô hình vật lý trong ( thể hiện góc nhìn kỹ thuật ) chú ý đến những thông
tin liên quan loại trang bị được dùng để thực hiện hệ thống, dung lượng kho lưu
trữ và tốc độ xử lý của thiết bị, tổ chức vật lý của dữ liệu trong kho chứa, cấu
trúc của các chương trình và ngôn ngữ thể hiện. Mô hình này giải đáp câu hỏi
" Như thế nào ?"
2.1.3.Cơ sở dữ liệu
Một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý là quản lý dữ
liệu. Dữ liệu được coi là nguyên liệu để chế biến thành thông tin dưới dạng tiện

Cột ( trường ) dùng để lưu trữ thông tin về từng thực thể. Giao giữa một
dòng và một cột là một ô chứa mẩu dữ liệu ghi chép một thuộc tính của các thực
thể trên dòng đó.
Bảng gồm toàn bộ các bản ghi lưu trữ thông tin do một thực thể tạo ra một
bảng mà mỗi dòng là một bản ghi và mỗi cột là một trường.
Trong một bảng thì thường có các khóa chính. Khoá chính là một kiểu chỉ
mục đặc biệt. Khoá chính thể hiện tính duy nhất của mẩu tin. Vì vậy sẽ không có
hai mẩu tin trong cùng một bảng mà có cùng giá trị cho trường khoá chính cũng
như trong trường khoá chính sẽ không có giá trị rỗng.
Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin. Có nhiều loại cơ sở dữ liệu. Sau
đây là những khái niệm liên quan đến cơ sở dữ liệu quan hệ, đây là cơ sở dữ liệu
(quan hệ) phổ biến nhất hiện nay.
Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lí hàng hoá vật tư lưu kho
Một cơ sở dữ liệu quan hệ chứa các dữ liệu trong các bảng, được cấu tạo
bởi các dòng còn gọi là các mẩu tin, và cột còn gọi là các trường. Một cơ sở dữ
liệu cho phép truy vấn các tập hợp các dữ liệu con từ các bảng, cho phép nối các
bảng với nhau cho mục đích truy cập các mẩu tin liên quan với nhau chứa trong
các bảng khác nhau.
Ví dụ trong việc quản lý hàng hoá vật tư có sử dụng cơ sở dữ liệu có tên là
db1.mdb.Trong này có các bảng như DM_DVN, DM_DVX, CTCHUNG,
CTVT,…Trong các bảng có chứa các thông tin về đơn vị nhập, đơn vị xuất, số
chứng từ, ngày viết chứng từ, tên vật tư, số lượng, đơn giá,….
Những hoạt động chính của cơ sở dữ liệu
- Cập nhật dữ liệu: Dữ liệu được nhập vào cơ sơ dữ liệu thông qua việc
nhập liệu. Thể thức dữ liệu được nhập vào cơ sở dữ liệu không giống như thể
thức dữ liệu được nhìn thấy khi nhập. Ngày nay, phần lớn những phần mềm ứng
dụng cho phép chúng ta sử dụng giao diện đồ hoạ bằng hình thức các form điền
biểu hiện bản ghi của cơ sở dữ liệu với những ô trắng để người sử dụng nhập
thông tin hay đánh dấu các mục được chọn.
- Truy vấn dữ liệu: Truy vấn dữ liệu là làm thế nào để lấy được dữ liệu

NSD
HIỆU CHỈNH
MẪU
HIỆU CHỈNH
MẪU
KT
KT
MỨC
LOGIC
Yêu cầu mới
về hệ thống
thông tin
Hệ thống thông
tin hiện tại làm
cái gì
Hệ thống thông
tin hiện tại làm
cái gì
MỨC
VẬT LÝ
Hệ thống thông
tin mới sẽ làm
cái gì
Hệ thống thông
tin mới sẽ làm
cái gì
Xem hệ thống
thông tin hiện tại
hoạt động như
thế nào

ngoi
Thit k
vt lý
ngoi
Thc hin
k thut
Thc hin
k thut
Ci t
Ci t
Phõn tớch
Phõn tớch
Xác định và
làm rõ yêu cầu
phát triển nhanh
Xác định và
làm rõ yêu cầu
phát triển nhanh
Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lí hàng hoá vật tư lưu kho
2.2.3. Các công đoạn của phát triển hệ thống:
2.2.3.1. Đánh giá yêu cầu
Khi thấy được sự cần thiết cần thay đổi hay điều chỉnh một hệ thống thông
tin thì người quản lý chịu trách nhiệm đề đạt yêu cầu phát triển hệ thống tới lãnh
đạo bộ phận tin học hoặc đến một hãng chuyên môn. Một dự án phát triển hệ
thống không tự động tiến hành ngay sau khi có bản yêu cầu mà cần phải có sự
phân tích cho phép xác định cơ hội và khả năng thực thi. Sự phân tích này gọi là
thẩm định yêu cầu hay nghiên cứu khả thi và cơ hội.
Việc đánh giá đúng yêu cầu là quan trọng cho việc thành công của một dự
án. Chỉ cần một sai lầm trong giai đoạn này cũng sẽ làm lùi bước trên toàn bộ dự
án, kéo theo những chi phí lớn cho tổ chức. Đánh giá một yêu cầu gồm việc nêu

hệ thống bên cạnh? Người sử dụng có sẵn sàng tham gia vào dự án hay
không?...
Khả thi về kỹ thuật được đánh giá bằng cách so sánh công nghệ hiện có
hoặc có thể mua sắm được với yêu cầu kỹ thuật của hệ thống đề xuất, cũng như
việc các thiết bị đó có tương thích với công nghệ có sẵn trong tổ chức.
Khả thi về tài chính: Cần xem xét giữa lợi ích thu được từ hệ thống so với
chi phí bỏ ra để thực hiện dự án.
Khả thi về thời gian: Là xem xét các khả năng trên có thể hoàn thành đúng
thời gian đã đặt ra hay không.Trong giai đoạn này phải đưa ra được bảng tiến độ
thời gian.
d. Chuẩn bị và trình bày báo cáo về đánh giá yêu cầu
Báo cáo này được gửi cho người có thẩm quyền quyết định việc có thực
hiện bước tiếp theo của dự án. Vì thế báo cáo phải là bức tranh toàn cảnh về hệ
thống mới và những kiến nghị trong những bước thực hiện tiếp theo một cách rõ
ràng đầy đủ nhất.
Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lí hàng hoá vật tư lưu kho
Báo cáo cần trình bày rõ các nội dung sau:
• Nhắc lại yêu cầu (tên yêu cầu, tên người yêu cầu, hệ thống thông
tin nghiên cứu, những vấn đề do người yêu cầu nêu lên)
• Phương pháp tiến hành yêu cầu ( các công cụ thu thập thông tin,
những người đã gặp và làm việc )
• Mô tả khung cảnh (nêu các bộ phận, các chức năng, các vị trí công
tác có ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng của hệ thống nghiên cứu, nêu
tên các nhà quản lý có trách nhiệm, đặc trưng về tổ chức, đặc trưng
về công nghệ, khung cảnh tài chính )
• Hệ thống nghiên cứu (tên gọi và mô tả, mục đích của hệ thống)
• Nêu các vấn đề (vấn đề dưới góc độ các nhà quản lý có liên quan và
dưới góc độ nhà phân tích )
• Đánh giá về tính khả thi (tổ chức, kỹ thuật, thời gian, tài chính)
• Kiến nghị

Ngoài ra mã hoá còn là hình thức chuẩn hoá dữ liệu để phân loại dữ liệu lưu trữ
và tìm kiếm có hiệu quả và bảo mật dữ liệu đặc biệt trong các hệ thống thông tin
xử lý bằng máy tính.
VD: Khi ta nói mã số chứng từ là 1111/PX thì chỉ có duy nhất một phiếu là
có mã số đó trong số các phiếu xuất.
Lợi ích của việc mã hoá dữ liệu
Nhận diện không nhầm lẫn đối tượng
Mô tả nhanh chóng các đối tượng
Nhận diện nhóm đối tượng nhanh hơn
c. Các công cụ mô hình hoá
 Sơ đồ luồng thông tin
Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lí hàng hoá vật tư lưu kho
Sơ đồ luồng thông tin được dùng để mô tả hệ thống thông tin theo cách
thức động. Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lưu trữ trong
thế giới vật lý bằng sơ đồ.
 Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin
- Xử lý:
Thủ công Giao tác người
máy
Tin học hoá hoàn
toàn
Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lí hàng hoá vật tư lưu kho
- Kho lưu dữ liệu:
- Dòng thông tin
- Điều khiển
 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD
Sơ đồ luồng dữ liệu dùng để mô tả hệ thống thông tin trên góc độ trừu
tượng. Trên sơ đồ chỉ bao gồm các luồng dữ liệu, các xử lý, các lưu trữ dữ liệu
nguồn và đích, không hề quan tâm tới nơi, thời điểm và đối tượng chịu trách
nhiệm xử lý.

ĐƠN VỊ NHẬP
ĐƠN VỊ NHẬP
ĐƠN VỊ XUẤT
ĐƠN VỊ XUẤT
QUẢN LÝ
XUẤT NHẬP
QUẢN LÝ
XUẤT NHẬP
QUẢN LÝ
DANH MỤC
QUẢN LÝ
DANH MỤC
TỔNG HỢP
BÁO CÁO
TỔNG HỢP
BÁO CÁO

Trích đoạn Một số thuật toỏn cơ bản trong chương trỡnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status