báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại của công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ AZ - Pdf 26

Báo cáo tổng hợp
Khoa - Kế toán – Kiểm toán
LỜI MỞ ĐẦU
Ở nước ta, sự ra đời của nền kinh tế thị trường đã và đang tạo ra cơ hội cũng như
những thách thức đối với các doanh nghiệp Các doanh nghiệp muốn đứng vững trên
thị trường thì phải tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh và bộ máy tổ chức sao cho có
hiệu quả nhất Bên cạnh đó vấn đề sản xuất sản phẩm, tổ chức kinh doanh các dịch vụ
sao cho phù hợp với cơ chế thị trường cũng hết sức quan trọng
Như chúng ta đã biết thông tin kế toán có vai trò hết sức quan trọng đối với công tác
quản lý ở cấp độ vi mô cũng như ở cấp độ vĩ mô Có thể nói rằng chất lượng của thông
tin kế toán ảnh hưởng trực tiếp và có tính chất quyết định sự thành bại của doanh
nghiệp Những nguồn thông tin quan trọng nhất phục vụ quản trị doanh nghiệp đều
xuất phát từ hệ thống thông tin kế toán
Trong giai đoạn đầu tiên của đợt thực tập, chúng em lần đầu tiên được tiếp xúc với
môi trường doanh nghiệp và được thực tế tiếp xúc với các công việc ở pḥòng kế toán,
bản thân em đã tiếp thu và cố gắng học hỏi để củng cố thêm kiến thức đã học tại
trường và nâng cao trình độ thực tế Được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ trong
phòng kế toán và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS Đặng Thị Thư đã giúp em
hoàn thành báo cáo thực tập này Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn, kiến thức
thực tế và kinh nghiệm còn hạn chế nên bản báo cáo không tránh khỏi thiếu sót. Em
rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự thông cảm của các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: 45D7
i
Báo cáo tổng hợp
Khoa - Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC VIẾT TẮT
CP Cổ phần
BH và CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ
HĐKD Hoạt động kinh doanh

Bảng 2.4: Phân tích các chỉ tiêu nộp Ngân sách Nhà nước của Công ty năm 2010-
2011
Bảng 2.5: Tình hình công nợ của Công ty năm 2010-2011
SV: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: 45D7
iii
Báo cáo tổng hợp
Khoa - Kế toán – Kiểm toán
I. TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ AZ
I.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất và thương
mại dịch vụ AZ
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ AZ
- Tên giao dịch: AZ MANUFACTURING TRADING & SERVICE JOINT STOCK
COMPANY AZCOM,JSC
- Tổng vốn điều lệ: 1.900.000.000 đồng Việt Nam
- Mệnh giá cổ phần:10000đ
- Số cổ phần đã đăng ký mua: 190000
- Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần
- Giấy phép đăng ký kinh doanh: 0103027379. Đăng ký lần đầu: ngày 16/10/2008,
đăng ký thay đổi lần 3 ngày 18/11/2009
- Địa chỉ trụ sở chính: Khu tập thể trường PTTH Hòa đức B, xã An Khánh, huyện
Hoài Đức, thành phố Hà Nội
- Điện thoại liên hệ: 042376268 Fax: 0839756866
- Danh sách cổ đông sáng lập:
 Nguyễn Thành Trung- cổ phần phổ thông
 Vũ Trần Diễm Hạnh- cổ phần phổ thông
 Lê Thị Út – cổ phần phổ thông
- Người đại diện theo pháp luật của công ty: chủ tịch Hội đồng quản trị: Vũ Trần
Diễm Hạnh

quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo…
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại
Sản phẩm chủ yếu của công ty là máy công cụ CNC: tiện, phay, mài, cắt dây và xung
EDM, dao cắt, đồ gá kẹp phôi, phụ kiện và vật tư tiêu hao cho máy EDM, dụng cụ cầm tay
chạy bằng điện, khí nén, sản phẩm hóa chất phục hồi, ngăn ngừa hư hỏng chi tiết kim loại
của hãng Diamant-Đức, phần mềm bản quyền CAD/CAM của hãng Esprit.
AZCOM chuyên cung cấp dịch vụ xử lý, tạo dữ liệu CAD surface và Model, từ
dữ liệu, từ nguồn dữ liệu quét 3D, live tranfer sang các phần mềm CAD SolidWorks,
Pro/E, NX, AutoCAD có nhiều kinh nghiệm trong việc outsource dịch vụ thiết kế cho
các đối tác nước ngoài.
Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp cũng chính là thương hiệu đã được khẳng
định lâu đời của các hãng sản xuất lớn như : Thụy Điển, Đức, Đài Loan, Hàn Quốc.
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch
vụ AZ
 Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh
- Hội đồng quản trị: Là người điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp và
chịu trách nhiệm trước cổ đông về nội dung và nhiệm vụ hoạt động của doanh
nghiệp đồng thời là người chịu trách nhiệm trực tiếp với cơ quan pháp luật của
Nhà nước về các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Giám đốc: Người trực tiếp điều hành và quản lý công việc của công ty, chịu
toàn bộ trách nhiệm trước các thành viên trong công ty về nội dung và nhiệm vụ
hoạt động của công ty
- Phó giám đốc điều hành và phó giám đốc kỹ thuật: là những người trực tiếp
điều hành các phòng ban trong công ty
Chức năng của từng phòng ban được tóm tắt như sau:
- Phòng tài chính kế toán: Giám sát mọi hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời
điểm kinh doanh, quản lý vốn của toàn doanh nghiệp, chịu trách nhiệm tổng hợp các
báo cáo quyết toán của đại lý, cửa hàng, thuộc doanh nghiệp, thực hiện các nghiệp vụ
kế toán, thiết lập các sổ sách, chứng từ theo đúng yêu cầu của Bộ tài chính ban hành,
thường xuyên thông tin kinh tế, tài chính giúp ban giám đốc quyết định mọi hoạt động

thuật
Phòng
kinh
doanh
vật tư
Phòng
tổ chức
hành
chính
3
Hội đồng quản trị
Báo cáo tổng hợp
Khoa - Kế toán – Kiểm toán
Biểu 1.1 Kết quả kinh doanh của công ty năm 2010 và 2011
Đơn vị tính: đồng Việt Nam
( Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty CP sản xuất và thương mại dịch vụ AZ)
Căn cứ vào số liệu bảng trên ta có nhận xét:
Doanh thu của công ty năm 2011 so năm 2010 tăng 5.697.905.927 đồng tương
ứng với tỷ lệ tăng 74,76%, giá vốn hàng bán tăng 4.165.841.031 đồng tương ứng với
tỷ lệ tăng 89,89%. Tổng lợi nhuận trước thuế tăng 241.818.423 đồng tương ứng tỷ lệ
tăng 114,37%.
Nhìn chung doanh thu và lợi nhuận trước thuế tăng nhanh cho thấy tình hình kinh
doanh trong năm tương đối tốt ,quy mô được mở rộng, chứng tỏ Công ty đã có sản
phẩm tốt đáp ứng yêu cầu của khách hàng từ đó đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm.
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ AZ
II.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
 Tổ chức bộ máy kế toán:
Phòng kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của phó giám đốc điều hành.

241.818.423 114,37
8 Chi phí thuế TNDN 52.858.043 79.318.837 26.460.794 50,06
9
Lợi nhuận sau thuế
TNDN
158.574.128 373.931.757
215.357.629 135,81
4
Báo cáo tổng hợp
Khoa - Kế toán – Kiểm toán
hình tài chính của Công ty một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời. Từ đó, tham mưu
cho Ban Giám đốc để đề ra các biện pháp, các quy định phù hợp với đường lối phát
triển của công ty.
Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh và quản lý, phòng kế toán của công ty được tổ chức
theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán:
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Tổ chức, kiểm tra công tác kế toán, điều
hành hoạt động toàn bộ phòng kế toán. Cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động kinh
tế, tài chính ở công ty nhằm giúp giám đốc, HĐQT điều hành quản lý các hoạt động
sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao. Chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế
toán, tài chính của công ty, thay mặt nhà nước thực hiện chế độ thể lệ quy định của
nhà nước về lĩnh vực tài chính. chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Pháp luật Nhà
nước về tình hình tài chính và kế toán tại Công ty. Theo dõi và tổ hợp các bộ phận kế
toán để lập báo cáo tài chính.
- Kế toán thuế: Làm việc với cơ quan thuế, kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT, theo
dõi và hạch toán các hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng và lập bảng kê chi tiết, tờ
khai báo thuế.
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng xây dựng và quản lý kế
hoạch tài chính của doanh nghiệp, ghi chép, phản ánh số hiện có và tình hình biến
động của các khoản vốn bằng tiền (Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng, tiền đang
chuyển), ghi chép, theo dõi công tác thanh toán và trực tiếp giao dịch với các ngân

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
+ Phương pháp tính giá vật tư, hàng hoá xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia
quyền (cả kỳ dự trữ).
2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
 Tổ chức hạch toán ban đầu
Căn cứ vào đặc điểm hoạt động mà lựa chọn chứng từ sử dụng trong kế toán. Mẫu
biểu chứng từ kế toán lao động tiền lương, hàng tồn khô, tiền, TSCĐ. Công ty áp dụng
theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Ngoài ra tùy theo nội dung phần hành kế toán
các chứng từ Công ty sử dụng cho phù hợp bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và
hệ thống chứng từ hướng dẫn.
- Danh mục chứng từ sử dụng tại công ty:
Chứng từ Kế toán mua hàng, vật tư, thiết bị : Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT,
Phiếu mua hàng, bảng kê mua hàng, Phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng, Phiếu nhập
kho, Biên bản kiểm nhận hàng hoá và các chứng từ khác có liên quan…
Chứng từ Kế toán bán hàng: Hóa đơn GTGT, Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi,
Phiếu thu, giấy báo có ngân hàng, phiếu xuất kho…
Chứng từ ban đầu Kế toán TSCĐ hữu hình: Biên bản bàn giao TSCĐ, bảng trích và
phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, Phiếu chi, Chứng từ Ngân
hàng, Biên bản đánh giá TSCĐ, biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ…
Chứng từ ban đầu Kế toán tiền lương và khoản BHXH: Bảng chấm công, Bảng
thanh toán lương, Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội, Phiếu chi tiền …
Chứng từ ban đầu Kế toán kết qủa tài chính - Phân phối lợi nhuận: Phiếu kế toán
xác định kết quả kinh doanh trong kỳ các hoạt động, Quyết định phân phối lợi nhuận,
Thông báo của cơ quan thuế…
 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
SV: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: 45D7

Lớp: 45D7
Mã TK Tên TK Mã TK Tên TK
111 Tiền mặt 338 Phải trả, phải nộp khác
112 Tiền gửi ngân hàng 341 Vay dài hạn
131 Phải thu khách hàng 411 Nguồn vốn kinh doanh
133 Thuế GTGT được khấu trừ 421 Lợi nhuận chưa phân phối
141 Tạm ứng 511 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
151 Hàng đang đi đường 515 Doanh thu hoạt động tài chính
156 Hàng hóa 632 Giá vốn hàng bán
211 Tài sản cố định 635 Chi phí tài chính
214 Hao mòn TSCĐ 642 Chi phí quản lý kinh doanh
311 Vay ngắn hạn 711 Thu nhập khác
331 Phải trả người bán 811 Chi phí khác
333 Thuế và các khoản phải nộp nhà
nước
821 Chi phí thuế TNDN
334 Phải trả người lao động 911 Xác định kết quả kinh doanh
7
Báo cáo tổng hợp
Khoa - Kế toán – Kiểm toán
Công thức: Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh=Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh/Vốn kinh doanh bình quân.
Ý nghĩa: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VKD phản ánh một đồng VKD sử dụng trong kỳ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tương đối chính xác
khả năng sinh lời của tổng vốn.
2.2.3. Tính toán phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
Biểu 2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 2 năm 2010–2011
Đơn vị tính: đồng Việt Nam
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty CP Sản xuất và Thương mại dịch vụ AZ năm

Hệ số LN từ
HĐKD/ VKD bình
quân
0,054 0,096 0,042 77,78
8
Báo cáo tổng hợp
Khoa - Kế toán – Kiểm toán
2.3.1 Công tác kế hoạch hóa tài chính
Đối với mọi công tác liên quan đến tài chính, đều do Phòng kế toán của Công ty
thực hiện. Phòng kế toán của Công ty thường lập kế hoạch vào đầu mỗi năm tài chính.
Kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu về các hệ số tài chính.
2.3.2 Công tác huy động vốn
Bảng 2.2: Phân tích công tác huy động vốn của Công ty CP Sản xuất và Thương
mại dịch vụ AZ trong hai năm 2010-2011
Đơn vị tính: đồng Việt Nam
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ
%
Số tiền Tỷ lệ
%
Số tiền Tỷ lệ
%
I.Nợ phải trả 1.805.663.004 45,59 2.994.493.116 54,22 1.188.830.112 65,84
1.Nợ ngắn hạn 1.805.663.004 100 2.994.493.116 100 1.188.830.112 65,84
2.Nợ dài hạn 0 0 0 0 0 0
II.Vốn chủ sở
hữu
2.154.279.861 54,41 2.528.211.618 45,78 373.931.757 17,34
1.Vốn đầu tư
của chủ sở


Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ
%
Số tiền Tỷ lệ
%
Số tiền Tỷ lệ
%
I.Tài sản
ngắn hạn
3.761.484.148 94,99 5.375.144.630 97,33 1613660482 42,89
1.Tiền và các
khoản tương
đương tiền
903.308.711 24,01 847.493.945 15,77 -55814766 -6,17
2.Các khoản
phải thu ngắn
hạn
1.788.993.217 47,56 2.214.790.171 41,2 425796954 23,80
3.Hàng tồn
kho
971.010.399 25,81 1.778.897.545 33,09 807887146 83,20
4.Tài sản
ngắn hạn
khác
98.171.821 2,61 533.962.969 9,93 435791148 443,91
II.Tài sản dài
hạn
198.458.717 5,01 147.560.104 2,67 -50898613 -25,65

Bảng 2.4: Phân tích các chỉ tiêu nộp Ngân sách Nhà nước của Công ty năm 2010-2011
ĐVT: đồng Việt Nam

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty CP Sản xuất và Thương mại dịch vụ AZ năm
2010- 2011)
Nhận xét:
Trong năm 2010 Công ty vẫn còn nợ thuế số tiền là 89.064.834 đồng, năm 2011 số
thuế Công ty còn chưa nộp Ngân sách là 200.600.430 đ. Công ty cần nhanh chóng
hoàn tất số thuế còn phải nộp cho nhà nước.
 Quản lý công nợ:
Bảng 2.5 Tình hình công nợ của Công ty năm 2010-2011
ĐVT: đồng Việt Nam
CHỈ TIÊU 2010 2011 Tăng/ giảm Tỷ lệ
1. Nợ phải thu 1.788.993.217 2.214.790.171 425.796.954 23,80%
3. Nợ phải trả 1.805.663.004 2.994.493.116 1.188.830.112 65,84%
SV: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: 45D7
Chỉ tiêu Số còn phải
nộp kỳ
trước
chuyển
sang
Số phát sinh trong kỳ Số còn phải
nộp cuối kỳ
Số phải nộp Số đã nộp
1.Thuế GTGT hàng
bán nội địa
89.064.834 1.153.739.859 1.042.204.25 20.060.040
2.Thuế GTGT hàng
nhập khẩu

mã, cách lập và quản lý chứng từ. Mọi chứng từ đều sử dụng phù hợp vơí mục đích và
chức năng kinh doanh của đơn vị.
- Hệ thống tài khoản kế toán của công ty được thiết kế phù hợp, đảm bảo phản ánh
đầy đủ, toàn diện nhất hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
3.1.2 Hạn chế
- Công ty áp dụng cả hình thức thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm nhưng hiện
nay trong công tác kế toán công ty vẫn chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu
khó đòi. Vì vậy khi có trường hợp không đòi được số nợ (khách hàng trốn nợ hoặc
không có khả năng thanh toán nợ) thì việc phản ánh doanh thu bán hàng của công ty sẽ
không được đảm bảo kịp thời, chính xác và hợp lý.
- Công ty hạch toán gộp cả Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK
642 sẽ gây khó khăn khi đánh giá hiệu quả tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp để có
những chính sách hợp lý nhằm thúc đẩy kích thích tiêu thụ.
- Công ty chưa ứng dụng phần mềm kế toán vào trong hạch toán từ đó công việc cho
kế toán phức tạp hơn nhiều.
3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của đơn vị
3.2.1 Ưu điểm
- Công ty đã thực hiện việc phân tích các chỉ tiêu kinh tế về doanh thu, lợi nhuận giữa
các năm và giữa kế hoạch đặt ra với kết quả thực hiện.
3.2.2 Hạn chế
SV: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: 45D7
12
Báo cáo tổng hợp
Khoa - Kế toán – Kiểm toán
- Các chỉ tiêu chỉ dừng lại ở việc so sánh năm nay và năm trước mà chưa có sự phân
tích các nhân tố ảnh hưởng tới các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận.
- Việc phân tích mới chỉ dừng lại ở việc dựa vào kinh nghiệm, tình hình thị trường
nhận định diễn biến, để tìm ra phương án kinh doanh cho phù hợp.
3.3 Đánh giá khái quát về công tác tài chính của đơn vị

xin đưa ra hướng đề tài thứ hai.
- Hướng đề tài thứ ba : “Các giải pháp nhằm sử dụng và quản lý hiệu quả nguồn
vốn của doanh nghiệp”. Thuộc học phần tài chính doanh nghiệp.
Lý do: Việc sử dụng vốn kinh doanh của Công ty vẫn còn nhiều hạn chế dẫn đến
những thất thoát không cần thiết để hạn chế những thất thoát trên em xin đưa ra hướng
đề tài thứ ba.

SV: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: 45D7
14
Báo cáo tổng hợp
Khoa - Kế toán – Kiểm toán
KẾT LUẬN
Qua quá trình đào tạo ở trường, cùng những kiến thức thực tế có được và sự hướng
dẫn tận tình cuả thầy cô trong khi thực tập tại Công ty CP sản xuất và thương mại dịch
vụ AZ đã giúp em có một cái nhìn tổng quát về Công ty CP sản xuất và thương mại
dịch vụ AZ.
Với kiến thức còn non của một sinh viên nên bản báo cáo của em không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của thầy
cô và của các anh chị phòng kế toán Công ty để em hoàn thiện bản báo cáo này.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong nhà trường đặc biệt là
của cô giáo hướng dẫn cùng các anh chị phòng kế toán Công ty CP sản xuất và thương
mại dịch vụ AZ đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và thu thập thông tin
về Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hoa
SV: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: 45D7
Báo cáo tổng hợp

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SV: Nguyễn Thị Hoa
Lớp: 45D7
Báo cáo tổng hợp
Khoa - Kế toán – Kiểm toán
PHIẾU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
TRẮC NGHIỆM
(Chuyên ngành kế toán)
Họ và tên : Nguyễn Thị Hoa
Sinh viên lớp : K45D7
Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán
Chuyên nghành đào tạo : Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại.
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ AZ
Địa chỉ : Phòng 306, Nhà B6 đường Chùa Nhân Mỹ, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội
Câu 1: Xin hãy cho biết công ty hiện đang thực hiện chế độ kế toán ban hành theo
quyết định nào?
a. Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Câu 2: Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình nào?
a. Mô hình tập trung 
Câu 3: Công ty vận dụng hình thức tổ chức kế toán nào?
c. Hình thức Nhật ký chung 
Câu 4: Công ty lập báo cáo tài chính theo kỳ báo cáo nào?
a. Kỳ báo cáo tài chính năm 
Câu 5: Phương pháp tính thuế GTGT?
a. Phương pháp khấu trừ 
Câu 6: Các thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản trị và các cơ quan liên quan đã
đáp ứng kịp thời, đầy đủ và chính xác:
a. Kịp thời, đầy đủ chính xác. 
Câu 7: Công ty thực hiện khấu hao tài sản cố định theo phương pháp nào?
a. Phương pháp khâu hao đường thẳng 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status