Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
MỤCLỤC
Danh mục các từ viết tắt ............................................................................... 4
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 5
......................................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: .................................................................................................... 7
HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ................................................................. 7
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ ( DNVVN). ......................... 7
1.1.1.Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN). ........................... 7
1.1.2. Đặc điểm của các DNVVN ................................................................ 8
1.1.3.Vai trò của các DNVVN trong nền kinh tế thị trường .................... 10
1.1.3.1. Góp phần tăng trưởng và ổn đinh kinh tế - xã hội. ................... 10
1.1.3.2. Phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. .................... 11
1.1.3.3. Phân phối thu nhập có hiệu quả trong nền kinh tế. ................... 12
1.1.3.4. DNVVN có mối liên hệ chặt chẽ với các chủ thể khác trong nền
kinh tế. ................................................................................................... 12
1.1.4. Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn của các DNVVN ........... 13
1.2. Hoạt động cho vay đối với các DNVVN của ngân hàng thương
mại(NHTM) ................................................................................................ 14
1.2.1. Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM .................................... 14
1.2.2. Các hình thức cho vay đối với DNVVN của NHTM. ..................... 15
1.2.2.1. Phân loại theo phương thức cho vay: ....................................... 15
1.2.2.2. Phân loại theo thời gian. .......................................................... 17
1.2.2.3. Phân loại theo tài sản đảm bảo ................................................ 18
1.2.3. Vai trò hoạt động cho vay của NHTM đối với các DNVVN .......... 18
1.2.3.1. Cho vay NH là kênh cung cấp vốn chủ yếu của các DN ........... 18
1.2.3.2. Tín dụng ngân hàng tạo động lực thúc đẩy các DNVVN phát
triển, nâng cao năng lực cạnh tranh. ..................................................... 19
1.3. Mở rộng cho vay đối với các DNVVN của NHTM ........................... 20
1.3.1.Mở rộng cho vay đối với các DNVVN ............................................. 20
2006. ...................................................................................................... 39
2.2.2.3.V d n cho vay. ..................................................................... 40
2.2.2.4 Doanh thu cho vay ..................................................................... 42
2.3. ỏnh giỏ v hot ng cho vay i vi cỏc DNVVN ti VPBank. .. 43
2.3.1. Thnh tu t c ......................................................................... 43
2.3.2. Nhng hn ch v nguyờn nhõn. .................................................... 44
CHNG 3: GII PHP M RNG CHO VAY I VI DNVVN
TI VPBANK ................................................................................................ 48
3.1.nh hng phỏt trin DNVVN trong thi gian ti. ........................ 48
3.2. Quan im v nh hng m rng cho vay i vi cỏc DNVVN
ca Ngõn hng VPBank. ............................................................................ 49
3.2.1. Quan im chung. ............................................................................ 49
3.3.2. K hoch phỏt trin trong nhng nm ti ca VPBank ( giai on
2007-2010). ................................................................................................. 51
3.3. Gii phỏp m rng cho vay i vi cỏc DNVVN ti Ngõn hng
TMCP cỏc doanh nghip ngoi quc doanh (VPBank). ......................... 52
3.3.1. Hon thin chớnh sỏch tớn dng i vi cỏc DNVVN phự hp vi
thc t. ......................................................................................................... 53
3.3.1.1. Chớnh sỏch khỏch hng. ........................................................... 53
3.3.1.2. Chớnh sỏch lói sut. .................................................................. 54
3.3.1.3 .Chớnh sỏch v quy mụ vn vay v k hn tr n. ...................... 54
3.3.1.4. Chớnh sỏch v ti sn bo m. ................................................ 55
Vũ Thanh Tùng - Lớp TCDN 45C Khoa Ngân hàng Tài chính
2
2
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
3.3.2. Đổi mới quy trình cho vay phù hợp với các DNVVN. .................... 56
3.3.2.1. Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và kiểm tra
hồ sơ vay vốn một cách đầy đủ và kịp thời. ........................................... 56
3.3.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định khi cho vay đối với các
NHNN: ngân hàng nhà nước.
DN: doanh nghiệp
Vò Thanh Tïng - Líp TCDN 45C Khoa Ng©n hµng – Tµi chÝnh
4
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong năm 2006 vừa qua, Việt Nam vẫn giữ vững được tốc độ tăng
trưởng kinh tế nhanh với mức tăng GDP là 8,2% cùng với tình hình chính trị
ổn định , đặc biệt là với việc gia nhập WTO đã khiến cho vai trò và vị thế của
VIệt Nam tăng lên trên trường quốc tế.
Đóng góp vào thành công chung đó, các ngân hàng thương mại cổ
phần(NHTMCP) đã rất nỗ lực trong việc đầu tư ứng dụng công nghệ mới, đa
dạng hóa sản phẩm để nhằm nâng sức cạnh tranh. Trong hệ thống các NHTM,
Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp( DN ) ngoài quốc
doanh( Viết tắt là VPBank) là một trong những ngân hàng có mức tài trợ vốn
hiệu quả cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ( DNVVN), và hoạt động này đã
trở thành mảng kinh doanh chính của VPBank trong hơn 13 năm tồn tại và
phát triển. Với số lượng DNVVN chiếm đa số như ở nước ta hiên nay (chiếm
gần 90%), thì vấn đề vốn cho các doanh nghiệp này là một vấn đề mang tính
thời sự. Còn đối với VPBank thì việc cho vay đối với các DNVVN là sự
quan tâm hàng đầu , vì nó chiếm phần lớn công cuộc hoạt động của ngân
hàng. Đề tài “ Mở rộng cho vay đối với các DNVVN tại NHTMCP VPBank”
được thực hiện nhằm trước hết tìm hiểu về cơ sỏ lý thuyết cùng như thực tế
cho vay đối với các DNVVN tại VPBank. Trên cơ sở đó đưa ra những giải
pháp cũng như kiến nghị đối với các bên liên quan.Kết cấu đề tài gồm ba
phần:
Chương 1: Hoạt động cho vay của NHTM đối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ.
Chương 2: Thực trang cho vay của VPBank đối với các DNVVN.
sơ sản xuất ,kinh doanh độc lập,đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện
hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động hằng năm
không quá 300 người”
Tiêu chuẩn để xac định và phân loại DNVVN không cố định mà có xu
hướng thay đổi, bao gồm: tổng vốn đầu tư được huy động vào sản xuất kinh
doanh, giá trị tài sản cố định, số lao động, vốn bình quân cho một lao đọng…
Tiêu chuẩn xác định DNVVN ở một số nước trên thế giới như sau:
Ở Hàn Quốc, đã có những đạo luật cơ bản về DNVVN, trong đó xác
định những tiêu chuẩn để được công nhận là DNVVN như sau:
_Trong lĩnh vực chế tạo, khai thác, xây dựng: DN có dưới 300 lao
động và tổng vốn đầu tư dưới 600.000 USD được coi là DNVVN.
Vò Thanh Tïng - Líp TCDN 45C Khoa Ng©n hµng – Tµi chÝnh
7
7
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
_Trong lĩnh vực thương mại: DNVVN là doanh nghiệp có dưới 20 lao
động và doanh thu dưới 500.000 USD/năm (nếu là bán lẻ) và dưới
250.000USD/năm ( nếu là bán buôn).
Ở Nhật Bản, từ những năm 60, Nhật Bản đã có đạo luật cơ bản về DN
trong đó xác định DNVVN nhứ sau:
Tiêu chí
Công nghiệp Thương mại, dịch vụ
DNVVN
Trong
đó:DN nhỏ
DNVVN
Trong
đó:DN nhỏ
Vốn sản xuất( đồng) Dưới 5 tỷ Dưới 1 tỷ Dưới 2 tỷ Dưới 1 tỷ
Lao động thường
Năng động trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển.
*DNVVN tồn tại dưới nhiều hình thức đa dạng và kinh doanh trên tất cả
các lĩnh vực
Các DNVVN phong phú với đủ mọi loại hình doanh nghiệp như hộ
kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty cổ phần và kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau .Việc tồn
tại dưới nhiều hình thức cho phép các DNVVN phát huy được tối đa mọi
nguồn lực trong xã hội, làm tăng thêm tính linh hoạt cho nền kinh tế.Với việc
tham gia vào mọi ngành nghề,các DNVVN đã tạo ra một khối lương sản
phẩm lớn dựa trên sự chuyên môn hóa sâu, tận dụng được nguồn nhân lực rẻ
ở chính địa phương để đáp ứng nhu cầu cơ bản cho xã hội
*Trình độ quản lý và công nghệ chưa cao
Trình độ quản lý của chủ DNVVN bị hạn chế, thiếu thông tin trong khi
đó lại khó có khả năng thu hút các nhà quản lý và lao động giỏi. Do khả năng
tài chính có hạn, DNVVN thường gặp thường gặp khó khăn trong việc tiếp
cận thông tin thị trường, công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý tiên tiến
cũng như ít có khả năng mua sắm những thiết bị hiện đại. Mặt khác phần lớn
các DNVVN được thành lập do sự góp vốn của những người có vốn, khả
năng quản lý của họ có hạn nên thường gặp lúng túng khi có biến động lớn
Vò Thanh Tïng - Líp TCDN 45C Khoa Ng©n hµng – Tµi chÝnh
9
9
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
trên thị trường. Các nhà quản lý doanh nghiệp chưa được đào tạo, thiếu sự
hiểu biết đầy đủ về quản lý doanh nghiệp trong khi điều kiện hội nhập và
cạnh tranh. Hơn nữa do quy mô sản xuất nhỏ, sản phẩm tiêu thụ không nhiều,
các DNVVN khó có thể trả lương cao cho người lao động nên khó có khả
năng thu hút được những người lao động có trình độ cao trong sản xuất kinh
doanh và quản lý điều hành doanh nghiệp.
1.1.3.Vai trò của các DNVVN trong nền kinh tế thị trường
sn, dt maythỡ u do cỏc DNVVN sn xut. T ú, to ngun thu nhp n
nh cho dõn c.
1.1.3.2. Phỏt trin v s dng cú hiu qu cỏc ngun lc.
V tim lc vn: Cỏc DNVVN cú th thnh lp v hot ng m khụng
cn quỏ nhiu vn. iu ny ó thu hỳt c ụng o ngi dõn tham gia
u t, c bit l ngun vn nhn ri trong dõn c. Hn na, li th ca cỏc
DNVVN l cú th d dng huy ng c vn t ngi thõn, bn bốv bin
cỏc khon tin ny thnh cỏc khon u t cú hiu qu.
V ngun lao ng: Chim u th v s lng, DNVVN ó v ang thu
hỳt mt lng ln lao ng tham gia vo quỏ trỡnh sn xut kinh doanh .Cỏc
DNVVN ch yu hot ng lnh vc thng mi- dch v nờn nhu cu lao
ng nhiu. Mt c im l lao ng trong khu vc ny thng l lao ng
n gin, khụng mt nhiu thi gian o to, ch cn bi dng ngn ngy l
h cú th tham gia sn xut c. c bit, i vi nhng nc ang phỏt
trin, ngun lao ng tay ngh v trỡnh thp nhiu. Chớnh cỏc DNVVN l
ni va to cụng n vic lm cho h, va tn dng ngun lao ng sn cú m
chi phớ nhõn cụng li r. Mt khỏc, nhiu doanh nghip ln hot ng kinh
doanh khụng cú hiu qu, vic gim biờn ch l khụng th trỏnh khi nhm
gim bt chi phớ hot ng. Do vy, lng lao ng d tha t cỏc doanh
nghip ln li chớnh l ngun cung lao ng cho cỏc DNVVN.
Vũ Thanh Tùng - Lớp TCDN 45C Khoa Ngân hàng Tài chính
11
11
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Nền kinh tế ngày càng phát triển, cùng với xu thế chung, các DNVVN
cũng xuất hiện nhiều hơn. Mà đứng đầu là các chủ doanh nghiệp. Đây là lực
lượng rất cần thiết để góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Ngày
nay, nhiều gương mặt trẻ tài năng đã tự mình thành lập và vận hành doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả. Chính từ đây mà đội ngũ cán bộ, nhà kinh
doanh có trình độ, kỹ năng đã ra đời. Với khả năng am hiểu thị trường, trình
trng tiờu th sn phm. Cú th núi vi s vn hot ng khụng nhiu, mt
s DNVVN hot ng trờn th trng nguyờn vt liu tr thnh nhng v tinh
cung cp cỏc yu t u vo cho cỏc doanh nghip ln. Mt s DNVVN khỏc
li tr thnh th trng tiờu th sn phm cho cỏc doanh nghip ln vớ d nh
mua mỏy múc, thit b, vt t cn thit phc v cho quỏ trỡnh sn xut kinh
doanh.
S tham gia ca cỏc DNVVN trờn th trng lm cho s lng v
chng loi hng húa, dch v khụng ngng tng lờn. Vi kh nng tip cn v
i mi cụng ngh, cựng vi xu th phỏt trin ca nn kinh t, cỏc DNVVN
buc phi i mi phng thc hot ng, a dng hoỏ sn phm, tng nng
sut, nõng cao cht lng sn phm, gim giỏ thnh iu ny dn n tớnh
cht cnh tranh trờn th trng ngy cng gay gt. ng trc thỏch thc ny,
cỏc doanh nghip ln cng phi thng xuyờn i mi v nõng cao nng lc
hot ng nhm to ra nhng li th nhm tng cng kh nng cnh tranh
vi cỏc DNVVN. Nhng yu t ú cú tỏc ng ln lm nn kinh t nng
ng, hiu qu hn.
1.1.4. Khú khn trong vic tip cn ngun vn ca cỏc DNVVN
Vn l iu kin u tiờn mt doanh nghip tin hnh hot ng sn
xut kinh doanh. Vn cú ý ngha quan trng trong sut quỏ trỡnh hot ng
kinh doanh ca DN vỡ vn duy trỡ hot ng v m bo cho sn xut c
liờn tc.
Vũ Thanh Tùng - Lớp TCDN 45C Khoa Ngân hàng Tài chính
13
13
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
DNVVN có tiềm lực tài chính rất hạn chế, vốn đầu tư ban đầu ít, vốn
lưu động lại càng ít. Thiếu vốn dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp không có
điều kiện để lựa chọn các mặt hàng có chất lượng cao trong kinh doanh, đầu
tư vào đổi mới các thiết bị, công nghệ. Bản thân các DNVVN hoạt động theo
hướng tự huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư, từ các mối quan hệ họ hàng,
hot ng ny ngun lc nhn ri trong dõn c s c huy ng v s dng
mt cỏch cú hiu qu nht ỏp ng nhu cu phỏt trin kinh t xó hica
mi quc gia
1.2.2. Cỏc hỡnh thc cho vay i vi DNVVN ca NHTM.
1.2.2.1. Phõn loi theo phng thc cho vay:
Thu chi.
Thu chi l nghip v cho vay qua ú ngõn hng cho phộp ngi vay
c chi tri ( vt) trờn s d tin gi thanh toỏn ca mỡnh n mt gii hn
nht nh trong mt khong thi gian xỏc nh. Gii hn ny gi l mc thu
chi.õy l hỡnh thc ngn hn, linh hot, th tc n gin, phn ln khụng cú
m bo. Hỡnh thc ny cú th cp cho doanh nghip v cỏ nhõn trong vi
ngy hoc vi thỏng trong nm nhng ch s dng cho khỏch hng cú tin
cy cao, thu nhp u n v k thu nhp ngn.
Cho vay trc tip tng ln
Cho vay trc tip tng ln c s dng tng i ph bin khi ngõn
hng cho vay khỏch hng khụng cú nhu cu vay thng xuyờn, khụng cú iu
kin c cp hn mc thu chi. Khỏch hng khi m rng sn xut kinh
doanh, nu s vn ch s hu v tớn dng thng mi khụng ti tr thỡ
khỏch hng s vay thờm ngõn hng. Nghip v cho vay tng ln tng i
n gin. Ngõn hng cú th kim soỏt tng mún vay tỏch bit v m bo kh
nng tng i an ton do tin vay da vo ti sn m bo, ngõn hng luụn
kim tra mc ớch v hiu qu s dng vn vay ca khỏch hng.
Vũ Thanh Tùng - Lớp TCDN 45C Khoa Ngân hàng Tài chính
15
15
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Cho vay theo hạn mức.
Ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng. Đó là số
dư tối đa tại thời điểm tính. Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch
sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng. Hạn
Cho vay gián tiếp.
Nhằm đa dạng hóa các hình thức cho vay, ngân hàng phát triển hình
thức cho vay gián tiếp. Đây là hình thức cho vay thông qua tổ chức trung gian
như là tổ, đội, hội, nhóm… Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt
động cho vay sang các tổ chức trung gian như phát tiền vay hay thu nợ…Khi
người vay không có hoặc không có đủ tài sản đảm bảo thì các tổ chức trung
gian này đứng ra bảo đảm cho các thành viên vay, hoặc các thành viên trong
nhóm bảo lãnh cho một thành viên vay vốn.
1.2.2.2. Phân loại theo thời gian.
Cho vay ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống Tín dụng ngắn hạn nhằm
tài trợ cho tài sản lưu động hoặc theo nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhà
nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất. Các hình thức cho vay ngắn hạn được áp
dụng là cho vay từng lần hay cho vay theo hạn mức, cho vay trực tiếp hoặc
cho vay gián tiếp, cho vay có bảo đảm hoặc cho vay không cần bảo đảm, cho
vay thấu chi hoặc luân chuyển. Khách hàng sẽ làm đơn và trình bày với ngân
hàng kế hoạch sử dụng vốn vay. Từ đó ngân hàng thực hiện phân tích tín
dụng, tính toán hiệu quả sử dụng vốn, xem xét rủi ro, các nguồn trả nợ.
Cho vay trung hạn: từ 1 năm đến 5 năm, tài trợ cho tài sản cố định
như phương tiện vận tải, trang thiết bị chóng hao mòn. Bên cạnh đầu tư tài
sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường
xuyên của các doanh nghiệp đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập.
Cho vay dài hạn: trên 5 năm, tài trợ cho công trình xây dựng như
nhà, sân bay, cầu, đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn và có thời gian sử
dụng dài. Cho vay dài hạn thường gắn với kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp,
Vò Thanh Tïng - Líp TCDN 45C Khoa Ng©n hµng – Tµi chÝnh
17
17
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
của từng ngành, từng địa phương và trong một số trường hợp được nhà nước
chỉ định nguồn vốn có lãi suất ưu đãi.
lại có một bộ phận các doanh nghiệp, cá nhân thiếu vốn để phục vụ cho các
mục đích khác nhau. Tuy nhiên, những người thiếu vốn và những người thừa
vốn lại khó có thể gặp trực tiếp để cho vay, hơn nữa chi phí lại cao và không
kịp thời. Điều này đòi hỏi phải có một tổ chức đứng ra làm cầu nối đáp ứng
nhu cầu của cả hai bên. Do vậy, NHTM là tổ chức trung gian tài chính đi vay
để cho vay. Vai trò của NHTM tạo ra sự liên tục trong hoạt động sản xuất
kinh doanh cho các doanh nghiệp.
Đối với DNVVN vốn kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn cổ phần và vốn
vay các tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, điều kiện để phát hành cổ phiếu, trái
phiếu yêu cầu nhiều nên DNVVN, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ, không đáp
ứng được. Các điều kiện đó là phải có quy mô lớn, sản xuất kinh doanh có
hiệu quả và có uy tín trên thị trường…. Vì vậy, việc huy động vốn trung và
dài hạn của DNVVN gặp khó khăn. Khi có nhu cầu vốn, các DNVVN vẫn
phải tìm đến nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Do đó, có thể nói tín dụng là một
“kênh” chủ yếu để cung cấp vốn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là DNVVN.
1.2.3.2. Tín dụng ngân hàng tạo động lực thúc đẩy các DNVVN phát triển,
nâng cao năng lực cạnh tranh.
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên
tắc hoàn trả cả gốc và lãi, sử dụng có mục đích và dựa trên phương án vay
vốn.Các DNVVN tiếp cận nguồn vốn ngân hàng đã khó nhưng sử dụng nó
sao cho có hiệu quả còn khó hơn. Các doanh nghiệp thường thích sử dụng vốn
vay hơn là vốn tự có. Vì vậy trong cơ cấu vốn, tỷ lệ vốn vay bao giờ cũng
cao. Đối với các DNVVN thì vốn tự có thấp nên vốn hoạt động chủ yếu là
vốn vay. Tuy nhiên, khi sử dụng vốn vay thì các doanh nghiệp phải trả lãi.
Điều này tạo động lực cho các doanh nghiệp phải sử dụng vốn sao cho có
hiệu quả đảm bảo trả cả gốc và lãi cho ngân hàng. Do vậy, tín dụng ngân hàng
Vò Thanh Tïng - Líp TCDN 45C Khoa Ng©n hµng – Tµi chÝnh
19
19
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
trong việc tiếp cận đối tượng khách hàng này ngày càng gia tăng. Vần đề ở
đây là các DNVVN sẽ chủ động tiếp cận nguồn vốn này ra sao và các NHTM
sẽ sủ dụng chính sách gì để khai thác đối tượng khách hàng này .
Thực tế hiện nay cho thấy chính sách cho vay của các NHTM đã trở lên
linh hoạt hơn,điều này đã giúp đỡ rất nhiều cho các DNVVN trong thời kỳ
đầu bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh đang cần vốn cũng như tạo mối
quan hệ tin tưởng lâu dài giữa các NHTM và các DNVVN
1.3.2.Điều kiện để mở rộng cho vay đối với các DNVVN của các NHTM
Như đã biết,việc cho vay đối với các DNVVN của NHTM dựa trên cơ
sơ thỏa thuận giữa NH và các DN về thời hạn vay cũng như thời hạn trả gốc
và lãi .Điều này có nghĩa là hoạt động cho vay của NH dựa trên nguyên tắc an
toàn vốn và có thu nhập từ lãi vay. Đối với một đối tượng khách hàng tiềm
năng là các DNVVN thì nhu cầu mở rộng cho vay của các NH là rất lớn.Tuy
nhiên với một thị trường rộng lớn như các DNVVN thì việc mở rộng cho vay
phải dựa trên điều kiện cụ thể phù hợp với từng NH.Tựu chung lại ,các
NHTM đều dựa trên hai điều kiện sau đây
1.3.2.1. Đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ mà NHTM lựa chọn làm khách
hàng mục tiêu
DNVVN hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc đủ
mọi ngành nghề .Chính vì vậy dù là một NHTM lớn đến đâu cũng không thể
đủ tiềm lực khai thác hết thị trường này.Tùy theo chính sách và sự hiểu biết
tương đối đầy đủ, các NHTM sẽ lựa chọn các phân đoạn thị trường mục tiêu
mà mình có lợi thế để khai thác. Trên cỏ sở lợi thế hơn đối thủ (về mặt hiểu
biết về ngành nghề và uy tín lâu năm) các NHTM sẽ đặt ra chiến lược
Maketing để tạo vị thế độc quyền cho mình trên phân đoạn thị trường này.
Ở các nước trên thế giới cũng như ở Việt nam hiện nay,việc hình thành
những NHTM chuyên biệt tài trợ vốn cho từng lĩnh vực ngành nghề đã trở
Vò Thanh Tïng - Líp TCDN 45C Khoa Ng©n hµng – Tµi chÝnh
21
22
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DN, ngõn hng s ch chp nhn DN no cú cỏc hot ng kinh doanh khụng
m ỏm ,mang tớnh minh bch cao,tỡnh hỡn ti chớnh c kim toỏn mt cỏch
thng xuyờn. Trong vn ny,vai trũ giỏm sỏt ca cỏc ngõn hng l ti
quan trng. Ngoi ra,cỏc NHTM phi tỡm hiu vn nhõn s ca cụng ty.
Cỏc NH s luụn sn lũng cho vay i vi cỏc DN cú c nhng ngi iu
hnh cú nng lc cao v phm cht tt.
* Kh nng tng trng ca DN ú: li nhun ca cỏc DN l vn
quan tõm hng u ca NHTM.Li nhun (sau thu) chng t kh nng hot
ng ca DN v m bo s hon tr vn cng nh lói nu NHTM ti tr.
Cỏc NHTM s u tiờn cho vay i vi cỏc DN no cú mc tng trng chung
bỡnh hng nm cao ( trờn c s ngnh ngh ca DN ú), kh nng tng li
nhun ca DN phi liờn tc v bn vng thỡ NH mi gim xỏc sut ri ro mỏt
vn ca mỡnh.
* Mi quan h gia NH v DN: Khi hai tiờu chun trờn ó c ỏp
ng thỡ mi quan h gia NHTM v cỏc DN s c xem xột. Thụng thng
cỏc NH s u tiờn m rng cho vay i vi cỏc DN l khỏch hng quen thuc,
cú quan h lõu nm i vi NH. Mi quan h ny to ra c li ớch cho c NH
ln DNVVN,cỏc NHTM s gim c chi phớ tỡm hiu khỏch hng, ng
thi vi s tớn nhim ó c khng nh cỏc DN VVN s d dng hn trong
vic tip cn ngun vn ca NH
1.3.3. Cỏc nhõn t nh hng n m rng cho vay i vi DNVVN ca
NHTM.
1.3.3.1. Cỏc nhõn t khỏch quan.
Tỡnh hỡnh kinh t- xó hi
Cỏc ch th tin hnh hot ng kinh doanh trong nn kinh t. Trỡnh
phỏt trin kinh t - xó hi cú nh hng ti hot ng cng nh s phỏt trin
ca mi thnh phn kinh t, trong ú cú DNVVN. Trỡnh cng cao thỡ gii
vay đối với các doanh nghiệp này. Những ưu tiên về vốn tín dụng, lãi suất,
Vò Thanh Tïng - Líp TCDN 45C Khoa Ng©n hµng – Tµi chÝnh
24
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ch thu, s dng cụng ngh, chớnh sỏch t ai, o to l tin quan
trng h tr v nh hng cho cỏc DNVVN thc hin c nhng nhim v
kinh t- xó hi c t ra vi khu vc kinh t ny. T ú nh hng ti
quyt nh ti tr ca ngõn hng i vi cỏc doanh nghip ny.
Ngoi ra, nhng quy nh liờn quan n hot ng ngõn hng cng gõy
nhiu khú khn cho cỏc DNVVN. Chng hn nh nhng quy nh v bo m
tin vay ch yu h tr cỏc doanh nghip ln hn l h tr cỏc doanh nghip
cú quy mụ nh. Trong khi ú nhng doanh nghip ln, thng l nhng
doanh nghip Nh nc, u cú cỏc c quan ch qun hoc Nh nc bo
lónh vay vn m khụng cn ti sn th chp. iu ny ngc li vi cỏc
DNVVN, ó khú vay vn li phi cú ti sn bo m.
Hin nay, th trng chng khoỏn ó cú nhng bc phỏt trin hn, thu
hỳt c nhiu vn trung v di hn cho cỏc doanh nghip. S lng doanh
nghip c niờm yt ngy mt nhiu hn, huy ng c nhiu vn hn,
tng tớnh minh bch v kh nng cnh tranh cho cỏc doanh nghip. Tuy nhiờn,
s lng DNVVN tham gia th trng ny cũn rt hn ch. Nhng iu kin
v quy nh liờn quan c niờm yt cũn gõy nhiu khú khn cho cỏc
doanh nghip ny. Vỡ vy, th trng chng khoỏn khụng phi l kờnh thu hỳt
vn hiu qu v ph bin i vi cỏc DNVVN. M ngun vn ch lc vn l
i vay ngõn hng.
Túm li, m bo cho cỏc DNVVN phỏt trin, mụi trng phỏp lý
cn c hon thin ng b v tng cng tp trung khuyn khớch DNVVN
hn na.
1.3.3.2. Cỏc nhõn t ch quan.
Cỏc nhõn t thuc v DNVVN.