Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ
PHI TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL”
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Mọi quản trị suy cho cùng là quản trị con người. Con người là tổng hòa các mối
quan hệ xã hội, là chủ thể của mọi hoạt động, là nguồn lực quan trọng nhất của tổ chức
và là yếu tố tạo nên thành công cho doanh nghiệp. Quản trị con người là một vấn đề
phức tạp đó vừa là một khoa học và vừa là cả một nghệ thuật.
Trong xã hội ngày nay, hoạt động quản trị nhân sự trong doanh nghiệp đang
ngày càng được coi trọng. Tuyển được người phù hợp đã khó nhưng để giữ chân họ lại
còn khó hơn. Làm cách nào để giữ chân được họ, làm thế nào để phát huy tối đa nhiệt
tình và năng lực cán bộ, nhân viên đã và đang trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các
nhà quản lý doanh nghiệp.Để làm được điều này bên cạnh việc chú trọng vào công tác
tuyển dụng, bố trí và sử dụng, đạo tạo và phát triển thì doanh nghiệp cần có một chế
độ đãi ngộ tốt. Đãi ngộ với người lao động không chỉ bằng lương mà còn cả đến đời
sống tinh thần của họ. Bởi người lao động làm việc không chỉ vì mục tiêu duy nhất là
tiền mà họ còn các nhu cầu khác không thể thỏa mãn bằng vật chất như nhu cầu có
được niềm vui trong công việc, sự hứng thú, say mê, được tôn trọng, được đối xử công
bằng vv…
Một doanh nghiệp với điều kiện cơ sở vật chất đầy đủ, với chế độ lương bổng
hậu hĩnh nhưng lại không quan tâm đến đời sống tâm tư tình cảm của người lao động,
bắt họ làm việc quá sức trong môi trường gò bó, ngột ngạt, không có cơ hội phát triển
thì việc ra đi của nhân viên là tất yếu. Chính vì vậy để có thể tạo ra động cơ thúc đẩy
người lao động làm việc, để phát huy và khai thác tốt năng lực làm việc của người lao
động thì doanh nghiệp cần có những chính sách đãi ngộ phi tài chính tốt thông qua
công việc và môi trường làm việc.
Hiện nay, một thực tế đang diễn ra trên thị trường lao động Việt Nam đó là hiện
tượng “nhảy viêc”, hiện tượng “chảy máu chất xám”. Người lao động thì thường
xuyên thay đổi công việc tìm kiếm những công việc mới những nơi có thể thỏa mãn
được nhu cầu của họ, còn doanh nghiệp thì lại thường xuyên bị thiếu hụt nhân lực,
tài.
Bên cạnh đó, đãi ngộ nhân sự đặc biệt là đãi ngộ phi tài chính là một vấn đề mà
bản thân em yêu thích mong muốn được tìm hiểu và nghiên cứu sâu.
Do đó, qua thời gian thực tập tổng hợp tại công ty Cổ phần bưu chính Viettel
em đã lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác đãi ngộ phi tài chính tại công ty Cổ phần Bưu chính
Viettel”
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Phan Thị Thanh Nhàn Lớp k42A6
2
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đãi ngộ phi tài chính làm cơ sở khoa học cho việc
phân tích thực tế và đưa ra các giải pháp.
Phân tích thực trạng công tác đãi ngộ phi tài chính tại công ty cổ phần Bưu Chính
Viettel từ đó thấy được những mặt mạnh, mặt yếu còn tồn tại cần giải quyết , làm
cơ sở thực tế cho việc đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề
Đề xuất một số giải pháp nhắm hoàn thiện công tác đãi ngộ phi tài chính tại công ty
Cổ phần bưu chính Viettel.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
• Về mặt không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu công tác đãi ngộ phi tài chính
thông qua công việc và môi trường làm việc đối với toàn thể lao động trong tất
cả các bộ phận công tác của công ty Cổ phần bưu chính Viettel
• Về mặt thời gian: Đề tài tiến hành khảo sát, nghiên cứu thu thập số liệu, dữ liệu
về đãi ngộ phi tài chính tại công ty Cổ phần bưu chính Viettel từ năm
2007_2009 lấy năm 2009 là năm phân tích.
1.5 Kết cấu của luận văn
Luận văn được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về việc hoàn thiện công tác đãi ngộ phi tài
chính tại công ty cổ phần Bưu Chính Viettel.
Chương 2: Những lý luận cơ bản về đãi ngộ phi tài chính trong doanh
Công việc theo quan điểm của người lao động thì đó là những hoạt động
cần thiết mà họ được tổ chức giao cho và họ có nghĩa vụ phải hoàn thành.
Công việc là tất vả những nhiệm vụ được thực hiện bởi một người lao
động hoặc là tất cả những nhiệm vụ giống nhau được thực hiện bởi một người lao
động
Môi trường làm việc: Môi trường làm việc là tất cả những điều kiện liên quan
đển nơi mà tại đó công việc được thực hiện bao gồm các yếu tố vật lý, môi trường và
các yếu tố khác như tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, thời tiết vv…Môi trường làm
việc gồm hai phần: phần cứng và phần mềm. Môi trường cũng bao gồm tất cả các cơ
sở hạ tầng phục vụ cho công việc như văn phòng, phương tiện vận chuyển, thiết bị
máy móc…Môi trường mềm là chỉ mối quan hệ giữa người với người, gồm tinh thần
tôn trọng, tin tưởng, hỗ trợ lẫn nhau, gắn bó với nhau.
Phan Thị Thanh Nhàn Lớp k42A6
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp
Đãi ngộ thông qua công việc: Là một hình thức đãi ngộ phi tài chính, theo đó
doanh nghiệp sẽ chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động trong công ty thông
qua việc mang lại công việc có thể đảm bảo yêu cầu là có tác dụng đãi ngộ theo quan
điểm của người lao động: đó là công việc có thu nhập xứng đáng, có cơ hội thăng tiến,
không nhàm chán, trùng lặp dễ gây ức chế…
Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc: Là một hình thức đãi ngộ phi tài chính,
theo đó doanh nghiệp sẽ chăm lo đời sống tinh thần của người lao động trong công ty
thông qua việc tạo ra một môi trường làm việc tốt nhất, giúp các thành viên có thể
thông cảm, hiểu biết, chấp nhận lẫn nhau, đoàn kết yêu thương giúp đỡ lần nhau…
Bầu không khí tâm lý _ xã hội trong tập thể: là trạng thái tâm lý của tập thể lao
động. Nó thể hiện sự phối hợp tâm lý xã hội, sự tương tác giữa các thành viên và độ
dung hợp tâm lý trong quan hệ liên nhân cách của họ. Bầu không khí tâm lý trong tập
thể tồn tại một cách khách quan và tính tích cực của nó được thể hiện qua các dấu hiệu
như: sự tin tưởng giữa các thành viên, thiện chí giúp đỡ nhau, tinh thần trách nhiệm
với công việc và với đồng nghiệp.
Học thuyết cho rằng: khi một nhóm các nhu cầu được thỏa mãn thì loại nhu cầu
này không còn là động cơ thúc đẩy nữa mà khi đó nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng
và trở thành động cơ để họ vươn tới. Sự thỏa mãn nhu cầu cá nhân đi theo thứ bậc trên
mặc dù không có nhu cầu nào được thỏa mãn một cách hoàn toàn nhưng nhu cầu nào
được thỏa mãn về cơ bản thì sẽ không còn tạo ra động lực. Vì vậy, theo Maslow con
người hay cá nhân trong tổ chức chủ yếu hành động theo nhu cầu, để tạo động lực cho
nhân viên người quản lý cần phải hiểu nhân viên đó đang ở đâu trong hệ thống thứ bậc
này và hướng vào sự thỏa mãn các nhu cầu ở thứ bậc đó.
Lý thuyết kỳ vọng của Vroom – động lực khuyến khích làm việc
Phan Thị Thanh Nhàn Lớp k42A6
6
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu xã hội
NC được tôn trọng
NC được
hoàn thiện
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp
2.2 Mô hình thuyết kỳ vọng của Vroom
Vroom cho rằng hành vi và động cơ làm việc của con người không nhất thiết
được quyết định bởi hiện thực mà nó được quyết định bởi nhận thức của con người về
những kỳ vọng của họ trong tương lai. Theo học thuyết này thì động lực là chức năng
của sự kỳ vọng cá nhân, có nghĩa là: Một nỗ lực nhất định sẽ đem lại một thành tích
nhất định, và thành tích đó sẽ dẫn đến những kết quả, phần thưởng như mong muốn.
Học thuyết này khi ứng dụng vào thực tiễn ta có thể thấy rằng muốn người lao động có
động lực hướng tới mục tiêu nào đó (phù hợp với mục tiêu của tổ chức) thì người quản
lý phải tạo nhận thức cho người lao động rằng nỗ lực của họ sẽ mang lại những phần
thưởng tương xứng với mong muốn của họ. Người quản lý cần làm cho người lao
động hiểu được mối quan hệ trực tiếp giữa nỗ lực – thành tích; thành tích – kết quả;
cũng như cần tạo nên sự hấp dẫn của các kết quả/phần thưởng đối với người lao động.
thức như tạo dựng bầu không khí làm việc, đảm bảo điều kiện vệ sinh, an toàn, hỗ trợ
các phong trào đoàn thể. Ngoài ra đãi ngộ thông qua môi trường làm việc còn được thể
hiện qua thái độ ứng xử của nhà quản trị với nhân viên thuộc cấp.
b, Theo sách“Quản trị nhân sự” (2006 – NXB Thống kê) TS Nguyễn Hữu Thân
đã nêu ra quan điểm cho rằng đãi ngộ phi tài chính là một hình thức đãi ngộ nhằm thỏa
mãn nhu cầu ở thứ bậc cao của người lao động (theo học thuyết của Maslow).Những
đãi ngộ phi tài chính này gồm chính bản thân công việc và khung cảnh công việc. Bản
thân công việc phải có những nhiệm vụ mang lại sự hứng thú, công việc chứa đựng
thử thách, công việc đòi hỏi sự phấn đấu, công việc phải kèm theo trách nhiệm, công
nhân khi làm việc phải có cơ hội để cấp trên nhận biết thành tích, và có cơ hội thăng
tiến. Đối với khung cảnh công việc thì người lao động mong muốn làm việc trong một
môi trường có chính sách hợp lý, đồng nghiệp hợp tính, các biểu tượng địa vị phù hợp,
điều kiện làm việc thoải mái, đảm bảo sức khỏe cho người lao động, giờ giấc uyển
chuyển để người lao động có thời gian tái tạo sức lao động.
c, Theo TS Nguyễn Thanh Hội trong cuốn “Quản trị nhân lực” ( 2002 – NXB
Thống Kê): thì đãi ngộ phi tài chính cũng là một phần thu nhập của người lao động.
Theo đó đãi ngộ phi tài chính được chia làm 2 loại: Bản thân công việc và khung cảnh
công việc. Bản thân công việc bao gồm những yếu tố như công việc đó có hấp dẫn
không, người lao động có cơ hội được công nhận thành tích của mình không, công
việc có được đánh giá một cách công bằng theo đúng những gì mà họ đạt được hay
không Còn khung cảnh công việc đó là người lao động có được làm việc trong môi
trường văn hóa lành mạnh không, có thường xuyên nhận được sự quan tâm, chia sẻ từ
lãnh đạo, được sự kính nể của đồng nghiệp. Theo tác giả cuộc sống của người lao động
càng ngày càng được cải thiện, trình độ văn hóa chuyên môn được nâng cao, do đó
mong muốn của người lao động khi đi làm không chỉ là lương, thưởng, trợ cấp, phụ
Phan Thị Thanh Nhàn Lớp k42A6
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp
cấp mà họ còn muốn được quan tâm nhiều hơn đến đời sống tinh thần, được làm chủ
công việc…. chứ không đơn thuần chỉ là thu nhập.
Tóm lại: Các công trình nghiên cứu trên đây đã đảm bảo được việc hệ thống
hóa phần lý thuyết cơ bản về đãi ngộ phi tài chính, nêu ra thực trạng tại công ty
một cách tương đối khách quan.Trên cơ sở đó đã chỉ ra ưu, nhược điểm và nguyên
Phan Thị Thanh Nhàn Lớp k42A6
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp
nhân tồn tại các vấn đề trong doanh nghiệp và đưa ra các biện pháp nhằm cải thiện
hoặc nâng cao chất lượng công tác đãi ngộ phi tài chính.
Như vậy, hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứ về đề tài đãi ngộ phi tài
chính tại công ty Cổ phần bưu chính Viettel, đề tài này không có sự trùng lặp.
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu đề tài
Sơ đồ 2.3: Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu đề tài
Qua sơ đồ trên ta có thể thấy : Lĩnh vực nghiên cứu của đề tài là quản trị nhân
lực trong doanh nghiệp, trong đó đãi ngộ nhân sự là nội dung nghiên cứu, đãi ngộ nhân
sự bao gồm 2 hình thức đó là đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính. Đề tài này tập
trung vào nghiên cứu nội dung đãi ngộ phi tài chính trong doanh nghiệp, với một số
nội dung cụ thể sau:
2.4.1 Các hình thức đãi ngộ phi tài chính
2.4.1.1 Đãi ngộ thông qua công việc
Đãi ngộ thông qua công việc là một hình thức đãi ngộ dựa trên cơ sở nhận thức
được rằng khi người lao động được phân công thực hiện một công việc quan trọng,
phù hợp với trình độ chuyên môn, với khả năng, phẩm chất và sở thích thì nó sẽ làm
cho người lao động có hứng thú và có trách nhiệm đối với công viêc, góp phần nâng
cao hiệu quả và chất lượng công việc.
a . Công việc mang lại thu nhập
Phan Thị Thanh Nhàn Lớp k42A6
10
Quản trị nhân lực
Tuyển dụng
nhân sự
Sơ đồ 2.4 Những kết cục của sự không hài lòng đối với tiền lương
b. Có cơ hội thăng tiến
Thăng tiến đó là việc được đề cử, đề bạt lên một chức vụ, một vị trí cao hơn vị
trí hiện tại. Một nhân viên giỏi thường luôn mang trong mình tư tưởng cầu tiến. Họ
luôn có khát khao được khẳng định mình được phát triển sự nghiệp. Nắm bắt được nhu
cầu này doanh nghiệp nên vạch ra những nấc thang những vị trí nhảy vọt kế tiếp cho
họ. Bởi, rõ ràng một công việc hứa hẹn nhiều cơ hội, có triển vọng, có tương lai luôn
là niềm mơ ước của hầu hết người lao động họ sẽ có động cơ để phấn đấu, để nỗ lực
làm việc với mục đích vươn tới vị trí cao hơn có được những lợi ích lớn hơn. Còn một
công việc khi nó không có cơ hội phát triển, khi người lao động biết rằng dù họ có cố
gắng thế nào đi nữa thì vị trí của họ vẫn không thể tiến lên điều này sẽ gây ra tâm lý
chán nản và sự ra đi của họ là tất yếu.
c. Phù hợp với trình độ chuyên môn, tay nghề và kinh nghiệm của người lao động
Phan Thị Thanh Nhàn Lớp k42A6
11
Không hài lòng
với tiền lương
Mong đươc trả
lương cao
Kém hào hứng
trong công viêc
Kết quả làm việc giảm
Làm việc dưới năng lực
Kêu ca, phàn nàn
Tìm việc lương cao hơn
Vắng mặt không lý do
Không hài lòng với công việc
Biến động
nhân sự
Vắng mặt
có thể hết mình với công việc khi kết quả làm việc của họ được đánh giá một cách
công bằng nhất, đảm bảo quyền lợi của họ, để những gì họ nhận được thực sự xứng
đáng với công sức họ bỏ ra. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình
các tiêu chuẩn đánh giá rõ ràng, mang tính thực tiễn và thực hiện công tác đánh giá
một cách công bằng từ đó tạo được động lực thúc đẩy người lao động làm việc.
f. Có một vị trí và vai trò nhất định trong hệ thống công việc của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp mỗi người đều có một vị trí khác nhau, mỗi vị trí đảm
nhiệm một công việc giúp cho toàn hệ thống có thể hoạt động theo đúng quỹ đạo của
nó. Người lãnh đạo giỏi sẽ giao cho nhân viên dưới quyền một công việc phù hợp và
tạo cho họ cảm giác họ là người đang nắm giữ một vị trí trong dây chuyền hoạt động
Phan Thị Thanh Nhàn Lớp k42A6
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp
của doanh nghiệp, là người có ích cho doanh nghiệp.Có như vậy người lao động mới
tự tin và có động lực để phấn đấu, không gặp phải tâm lý chán nản khi họ cảm thấy
mình là người thừa có làm việc cũng không đem lại kết quả.
2.4.1.2 Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc
Môi trường làm việc lý tưởng là một trong những nhân tố quan trọng góp phần
thu hút và giữ chân nhân tài cũng như tạo ra lực đẩy gia tăng hiệu quả làm việc trong
tổ chức. Đãi ngộ phi tài chính thông qua môi trường làm việc chính là hoạt động nhằm
mục đích tạo ra môi trường làm việc tốt nhất với các yếu tố:
Sơ đồ 2.5 Các yếu tố của đãi ngộ phi tài chính thông qua môi trường làm việc
a. Bầu không khí làm việc
Đối với đại đa số người, ngoài ở nhà ra thì công ty, phòng làm việc là nơi họ
dành nhiều thời gian hoạt động nhất, đó không chỉ là nơi họ làm việc, để cống hiến mà
còn là nơi để họ sáng tạo, giao lưu phát triển và khôi phục tái tạo sức lao động vv…
Chính vì vậy, bầu không khí làm việc có ảnh hưởng lớn đến người lao động. Một bầu
không khí căng thẳng, đơn điệu, đầy áp lực, đố kị sẽ gây sự ức chế đối với nhân viên
ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. Do đó, doanh nghiệp cần phải tạo ra một bầu
không khí làm việc tối ưu có sự kết nối giữa các thành viên trong tập thể, xây dựng
làm việc
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp
có cảm giác được sống trong một gia đình có sự giao lưu chia sẽ giữa mọi người. Điều
này sẽ là một sợi dây gắn kết các thành viên trong tổ chức với nhau.
c. Điều kiện làm việc và vệ sinh an toàn lao động
Con người khi được sống và làm việc trong điều kiện tốt, đảm bảo vệ sinh an
toàn lao động thì chắc chắn sẽ có hiệu quả hơn khi làm ở những nơi có điều kiện kém.
Chính vì vậy nhà quản trị trong doanh nghiệp cần phải biết tạo điều kiện làm việc dễ
chịu nhất cho người lao động. Đó là một hình thức đãi ngộ phi tài chính của doanh
nghiệp dành cho người lao động. Cách trang trí không gian, ánh sáng, trang phục, âm
thanh vv….có ảnh hưởng tích cực đến bầu không khí tâm lý trong tập thể. Người lao
động làm việc trong một môi trường nóng bức, chật chội sẽ dẫn đến tinh thần căng
thẳng, cáu gắt, bực bội, năng suất lao động giảm sút. Mặt khác, khoa học kỹ thuật càng
phát triển hiện đại thì đòi hỏi các doanh nghiệp cũng cần phải hiện đại hóa các thiết bị
làm việc, nó giúp người lao động vừa đảm bảo an toàn vừa đảm bảo sức khỏe cho họ.
d. Các hoạt động đoàn thể
Các hoạt động đoàn thể là những hoạt động không thể thiếu trong một tổ chức.
Nó giúp con người trong tổ chức đó có cơ hội giao lưu với nhau gắn kết lại với nhau
hơn, đó cũng là thời gian để con người nghỉ ngơi giải tỏa những căng thẳng trong công
việc. Đây là một hình thức đãi ngộ phi tài chính tốt đối với người lao động được thực
hiện thông qua việc tôt chức các buổi giao lưu văn hóa, văn nghệ, tổ chức thi đấu thể
thao hay tham quan, nghỉ mát vv….
e. Thời gian làm việc
Mỗi công việc khác nhau thì luôn đòi hỏi những khoản thời gian đầu tư khác
nhau cho nó. Nhà quản trị cần biết được những khoản thời gian mà người lao động làm
việc thấy hiệu quả nhất để từ đó sắp xếp công việc cho phù hợp đảm bảo tiến trình lao
động và đảm bảo cho người lao động có đủ thời gian tái sản xuất sức lao động, tránh
tình trạng quản lý nhân viên theo kiểu hành chính, bắt nhân viên thường xuyên có mặt
tại bàn làm việc, điều này làm nhân viên cảm thấy mình không khác gì “ bị giam lỏng”
dễ gây ra sự ức chế, chống đối, làm việc chỉ là để “ cầm cự” cho đến hết giờ.
Thị trường lao động: Chính sách đãi ngộ phi tài chính phải gắn với đặc điểm
của thị trường lao động để có thể duy trì đội ngũ lao động có tay nghề cũng như
những phản ứng không mong muốn từ xã hội và các doanh nghiệp trong ngành.
c. Yêu cầu đối với chính sách đãi ngộ phi tài chính trong doanh nghiệp
Chính sách đãi ngộ phi tài chính được xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Công bằng: yêu cầu này được thực hiện ở mọi khía cạnh và là triết lý xuyên
suốt toàn bộ chính sách
Công khai: Chính sách đãi ngộ phi tài chính phải được công bố công khai và
được giải thích để mọi người hiểu và thông suốt.
Kịp thời: Các chính sách đãi ngộ phi tài chính phải được sửa đội và đưa ra các
chính sách thay thế phù hợp và đúng lúc.
Có lý, có tình: Chính sách đãi ngộ phi tài chính ngoài tính hợp lý còn phải
mang tính nhân bản, hướng vào con người “ vì con người và cho con người”
Phan Thị Thanh Nhàn Lớp k42A6
15
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp
Rõ ràng và dễ hiểu: Chính sách đãi ngộ phi tài chính phải được mọi thành viên
thông hiểu nên cần được xây dựng một cách rõ ràng không phức tạp, dễ dẫn
đến hiểu lầm hoặc bì xuyên tạc.
2.4.2.2 Tổ chức thực hiện chính sách đãi ngộ phi tài chính trong doanh nghiệp
2.4.2.2.1 Đối với công tác đãi ngộ thông qua công việc
• Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá thành tích công việc và
triển khai thực hiện theo tiêu chuẩn đó
• Triển khai xây dựng và thực hiện các chính sách đãi ngộ tài
chính đặc biệt là chính sách tiền lương.
• Phân công bố trí công việc phù hợp với trình độ chuyên môn,
năng lực, kinh nghiệm và phẩm chất người lao động.
• Tạo cơ hội thăng tiến cho người lao động
• Nghiêm chỉnh thực hiệp luật pháp và các quy định, nội quy về
an toàn lao động và vệ sinh
thúc đẩy yếu tố mới.
c. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Sự ảnh hưởng của kết quả kinh doanh đến việc xây dựng chính sách đãi ngộ phi
tài chính là ở chỗ nếu doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả đạt được lợi nhuận cao thì
sẽ có điều kiện tốt hơn quan tâm đến người lao động cả về mặt vật chất lẫn tinh
thần nhiều hơn, còn nếu như kết quả kinh doanh yếu kém, tiềm lực tài chính không
đảm bảo thì tất cả những chính sách đó vẫn chỉ là trên giấy tờ và không được áp
dụng vào thực tiễn.
d. Các yếu tố thuộc về nhà quản trị
Trong một doanh nghiệp nhà quản trị là người có quyền lực, có quyền quyết
định và cũng là người có tầm ảnh hưởng lớn nhất đến người lao động. Vì vậy,quan
điểm, trình độ, nhận thức, năng lực, sở thích, phong cách lãnh đão của nhà quản trị
sẽ có ảnh hưởng đến việc phân công, phân cấp, tới việc tạo dựng quan hệ giữa cấp
trên với cấp dưới, quan hệ giữa các thành viên , tạo dựng không khí làm việc cũng
như quyết định các chính sách đãi ngộ phi tài chính.
e. Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động
Đặc điểm tâm sinh lý: mỗi giới tính, mỗi lứa tuổi lại có những đặc điểm tâm
sinh lý khác nhau. Tùy theo đặc điểm tâm sinh lý cá nhân mà nhà quản trị cần có
chính sách đãi ngộ phù hợp.
Trình độ năng lực của người lao động: Để đảm bảo công tác công bằng và tác
dụng khuyến khích người lao động thì công tác đãi ngộ phi tài chính cũng cần quan
tâm đến trình độ và năng lực của người lao động. Người có trình độ cao thường có
những đòi hỏi cao về cả chế độ đãi ngộ tài chính lẫn phi tài chính.
f. Nhân tố liên quan đến công việc
Mỗi công việc đều có những đặc thù riêng và nó đòi hỏi những chế độ đãi ngộ
thông qua công việc cũng như môi trường làm việc khác nhau. Một công viêc yêu
Phan Thị Thanh Nhàn Lớp k42A6
17
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp
cầu lao động trí óc, có độ phức tạp cao… thì cần phải được đãi ngộ khác so với
PHI TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu đề tài
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
a. Phương pháp điều tra trắc nghiệm:
Mục đích: Tìm hiểu thực trạng công tác đãi ngộ phi tài chính tại công ty Cổ
phần Bưu chính Viettel
Cách thức tiến hành
∗ Buổi 1: Xây dựng phiếu điều tra dựa trên cơ sở các nội dung của đãi ngộ phi
tài chính
∗ Nội dung: gồm 3 phần ( phụ lục số 1)
A. Tìm hiểu về thông tin cá nhân của đối tượng được điều tra: gồm 7 mục nhằm
xác định độ tuổi, chức vụ, trình độ chuyên môn và thời gian công tác của đối tượng tại
công ty.
Phan Thị Thanh Nhàn Lớp k42A6
19
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp
B. Tìm hiểu về mức độ thỏa mãn nhu cầu của người lao động về chế độ đãi ngộ
phi tài chính thông qua công việc: bao gồm 7 mục
C. Tìm hiểu về mức độ thỏa mãn nhu cầu của người lao động về chế độ đãi ngộ
phi tài chính thông qua môi trường làm việc: bao gồm 4 mục
Câu hỏi trong phiếu điều tra bao gồm 2 dạng: trắc nghiệm và câu hỏi
mở.
Buổi 2: Phát phiếu điều tra
Đối tượng phát phiếu: nhân viên các phòng ban, nhân viên giao nhận
vv…của công ty CP Bưu chính Viettel
Thời điểm phát phiếu: Thứ 3 ngày 20 tháng 4 năm 2010
Số lượng phiếu phát ra: 10 phiếu
Buổi 3:Thu thập phiếu điều tra
Thời điểm thu phiếu: thứ 6 ngày 23 tháng 4 năm 2010
Số phiếu thu về: 10 phiếu
Mục đích: Thu thập các dữ liệu có liên quan phản ánh thực trạng công tác đãi
ngộ nhân sự nói chung và công tác đãi ngộ phi tài chính nói riêng của công ty CP Bưu
chính Viettel
Nội dung: sử dụng các tài liệu như báo cáo tài chính, danh sách nhân sự, bảng
lương, nội quy công ty, tiêu chuẩn đánh giá nhân viên, chính sách tiền lương, tiền
thưởng của công ty để làm căn cứ phân tích thực trạng công tác đãi ngộ phi tài chính
tại công ty CP Bưu chính Viettel.
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
1. Phương pháp so sánh: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình
lao động, cơ cấu lao động, trình độ chuyên môn, mức lương trung bình
vv….
2. Phương pháp phân tích tổng hợp: Tổng hợp tất cả các dữ liệu đã thu thập
được để đưa ra nhận định và đánh giá.
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đãi ngộ
phi tài chính tại công ty CP Bưu chính Viettel
3.2.1 Giới thiệu khái quát về công ty
• Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETEL
• Tên giao dịch : VIETTEL POST JOINT STOCK COMPANY
• Tên viết tắt : VIETTEL POST ., JSC
• Trụ sở giao dịch : Số 58 Trúc Khê- P. Láng Hạ - Q. Đống Đa, Hà Nội.
• Điện thoại: 04.62660306
• Fax: 069. 522490
• Email: ;
• Website:
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Bưu chính Viettel là đơn vị thành viên
của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ Quốc Phòng, tiền thân là Trung
tâm Bưu chính Viettel được thành lập ngày 01/07/1997, Công ty Bưu chính ra đời với
nhiệm vụ phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động…
Phan Thị Thanh Nhàn Lớp k42A6
21
- PHÒNG CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH
- PHÒNG TIN HỌC
- BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘ
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG
TY
P.GIÁM ĐỐC
BÍ THƯ ĐẢNG ỦY
P.GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
TRUNG TÂM
ĐƯỜNG TRỤC
CÁC BƯU
CỤC TRỰC
THUỘC CÔNG
TY TẠI
CÁC TỈNH/TP
KHU VỰC 2
ĐÀ NẴNG
KHU VỰC 3
TP.HCM
KHU VỰC 1
HÀ NỘI
KHU VỰC 4
CẦN THƠ
23
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp
3.2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2007 - 2009
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2007- 2009
Đơn vị: Nghìn đồng
tốt, phần lợi nhuận thu lại được từ doanh thu đang giảm đi. Tuy nhiên, kết quả hoạt
động kinh doanh tốt là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện công tác đãi ngộ phi tài
chính.
Năm 2009 kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tăng. Doanh thu tăng
33,54% tương ứng với 80,5 tỷ đồng tuy nhiên tốc độ tăng lại thấp hơn so với tốc độ
tăng trưởng doanh thu của năm 2008 so với năm 2007. Năm 2009 với mục tiêu mở
rộng ra thị trường nước ngoài, cũng như tăng thêm các bưu cục, trung tâm đường trục
nên công ty đã phải bỏ ra nhiều chi phí nên lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp tuy
có tăng nhưng phần trăm tăng thấp hơn phần trăm tăng của năm 2008 so với năm
2007. Điều này dẫn đến tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu cũng giảm đi
Tóm lại: Bảng trên cho ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
trong 3 năm từ năm 2007 đến năm 2009 là khá tốt, với mức doanh thu và lợi nhuận
tăng lên theo từng năm điều này đóng góp vào việc công ty sẽ có nhiều điều kiện hơn
để thực hiện công tác đãi ngộ tài chính cũng như phi tài chính.
3.2.1.3 Tình hình lao động tại công ty CP Bưu chính Viettel
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng lao động tại công ty từ năm 2007 - 2009
TT Chỉ tiêu
Năm
So Sánh
2008/2007 2009/2008
2007 2008 2009 CL TL% CL TL%
1 Tổng số lao động 998 1019 1255 21 102.1 236 123.2
Cơ cấu theo giới tính SL TL% SL TL% SL TL%
Lao động nam
81
1 81.263 823 80.77
91
0 72.51 12 101.5 87 110.6
Lao động nữ
18