Kế toán chi phí cải tạo, nâng cấp quốc lộ 18 đoạn Mông Dương - Móng Cái tại Công ty Vận tải và Xây dựng (Tranco) - Pdf 26

Trường đại học Thương Mại 1 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục bảng biểu
Danh mục sơ đồ, hình vẽ
Danh mục từ viết tắt
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trường đại học Thương Mại 2 Khoa Kế toán - Kiểm toán
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KẾ TOÁN NÂNG CẤP,
CẢI TẠO QUỐC LỘ 18 ĐOẠN MÔNG DƯƠNG – MÓNG
CÁI TẠI CÔNG TY VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG (TRANCO).
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.
1.1.1. Về lý luận.
Chi phí là một trong những tiêu chí quan trọng đối với các quyết định
của doanh nghiệp. Chỉ tiêu tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm có
tác dụng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
nhất là trong giai đoạn mở cửa hiện nay. Vì thế kế toán chi phí sản xuất cần
được hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là những tiêu chí quan trọng để phân tích, đánh giá hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cần tổ chức tốt công tác kế toán
chi phí sản xuất để phục vụ việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Hiện nay, trong ngành xây dựng cơ bản thực hiện cơ chế giao thầu thông
qua đấu thầu, vì vậy các doanh nghiệp xây lắp phải có một quy trình kế toán
chi phí sản xuất phù hợp để cung cấp những thông tin một cách chính xác để
có thể xác định được giá bỏ thầu có sức cạnh tranh.
Như vậy, kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
có vai trò vô cùng quan trọng và luôn cần có sự quan tâm để được hoàn thiện
hơn nhằm phục vụ cho công tác quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng.

1.3.2. Về thực tiễn.
 Trên cơ sở phản ánh đúng thực trạng kế toán chi phí xây lắp tại Công ty
Vận tải và Xây dựng (Tranco).
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trường đại học Thương Mại 4 Khoa Kế toán - Kiểm toán
 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Vận tải
và Xây dựng (Tranco), từ đó chỉ ra những ưu điểm cần phát huy và
những hạn chế còn tồn tại cần khắc phục và hoàn thiện.
 Dựa trên những hạn chế đã nêu từ đó đưa ra các đề xuất, giải pháp hoàn
thiện kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Vận tải và Xây dựng
(Tranco).
1.4. Phạm vi nghiên cứu.
1.4.1. Phạm vi không gian:
Nghiên cứu thực trạng quá trình kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại
Công ty Vận tải và Xây dựng (Tranco).
1.4.2. Phạm vi thời gian.
Tìm hiểu và phân tích kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Vận
tải và Xây dựng (Tranco). Thời gian nghiên cứu từ ngày 15/03/2010 đến ngày
11/06/2010. Số liệu nghiên cứu năm 2009
1.4.3. Giới hạn nội dung.
Tìm hiểu và phân tích tình hình tập chi phí cải tạo, nâng cấp quốc lộ 18
đoạn Mông Dương – Móng Cái tại Công ty Vận tải và Xây dựng (Tran co).
1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung của kế toán chi phí sản xuất
xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.
1.5.1. Một số khái niệm về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
1.5.1.1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Với bất cứ phương thức sản xuất cũng như ngành sản xuất nào, quá trình
sản xuất nào cũng phải có đủ 3 yếu tố cơ bản: tư liệu lao động (máy móc thiết
bị, tài sản cố định ), đối tượng lao động (nguyên vật liệu, thiết bị ) và sức lao
động. Ngành xây dựng cơ bản tuy có những đặc điểm riêng biệt về sản phẩm

chi phí tạm thời.
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trường đại học Thương Mại 6 Khoa Kế toán - Kiểm toán
o Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công bao gồm: lương chính,
lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy , chi phí vật
liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí
dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
o Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: chi phí sửa chữa lớn máy
thi công (đại tu, trung tu ), chi phí tạm thời cho máy thi công Các chi
phí tạm thời có thể phát sinh trước và được phân bổ dần vào chi phí của
từng kỳ hoặc có thể phát sinh sau nhưng phải được tính trước vào chi
phí xây lắp trong kỳ.
Khoản mục này không bao gồm các khoản tính BHXH, BHYT, KPCĐ
trên lương của công nhân điều khiển và phục vụ xe, máy thi công.
•Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sản xuất của đội, công trường
xây dựng, bao gồm: lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích theo
lương được tính theo tỷ lệ quy định (19%) trên tiền lương phải trả công nhân
trực tiếp xây lắp, nhân viên điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội
trong biên chế doanh nghiệp, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của
đội và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội trong kỳ.
1.5.2. Phân định nội dung của đề tài nghiên cứu.
1.5.2.1. Quy định kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp nói chung và
Công ty Vận tải và Xây dựng (Tranco) nói riêng phải tuân thủ các chuẩn mực
kế toán sau:
* Chuẩn mực kế toán 01.
 Nội dung chuẩn mực.
• Các nguyên tắc kế toán cơ bản:
o Cơ sở dồn tích.
Lưu Thị Hoa – K4hk1d

• Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho.
13. Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương
pháp sau
a) Phương pháp tính theo giá đích danh.
b) Phương pháp bình quân gia quyền.
c) Phương pháp nhập trước, xuất trước.
d) Phương pháp nhập sau, xuất trước.
• Ghi nhận chi phí.
• Trình bày báo cáo tài chính.
* Chuẩn mực kế toán 15.
 Nội dung của chuẩn mực:
• Chi phí của hợp đồng xây dựng:
• Xác định doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng:
1.5.2.2. Kế toán theo chế độ kế toán hiện hành.
1.5.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT).
 Chứng từ kế toán sử dụng:
1 Phiếu nhập kho 01-VT
2 Phiếu xuất kho 02-VT
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư 03-VT
4 Biên bản kiểm kê vật tư 05-VT
5 Bảng kê mua hàng 06-VT
6 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu 07-VT
7 Hoá đơn GTGT 01GTGT-3LL
8 Hoá đơn bán hàng thông thường 02GTGT-3LL
 Tài khoản kế toán sử dụng: TK111; TK112; TK133; TK141; TK152;
TK154; TK331; TK621.
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trường đại học Thương Mại 9 Khoa Kế toán - Kiểm toán
 Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
• Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp trong

TK331; TK621.
- Sổ tổng hợp: TK621; TK154.
1.5.2.2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT).
 Chứng từ kế toán sử dụng:
1 Bảng chấm công 01a- LĐTL
2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b- LĐTL
3 Bảng thanh toán tiền lương 02- LĐTL
4 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07- LĐTL
5 Hợp đồng giao khoán 08- LĐTL
6
Biên bản thanh lý (nghiệm thu)
hợp đồng giao khoán
09- LĐTL
 Tài khoản kế toán sử dụng: TK111; TK112; TK141; TK154; TK334;
TK335; TK338; TK622.
 Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
• Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất cho hoạt động xây lắp gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp
lương và các khoản phải trả về tiền công cho công nhân thuê
ngoài: ghi tăng chi phí NCTT; ghi tăng khoản phải trả về tiền
lương.
• Khi tạm ứng chi phí tiền công để thực hiện giá trị khối lượng
giao khoán xây lắp nội bộ (đơn vị nhận khoán không tổ chức kế
toán riêng): ghi tăng tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ;
ghi giảm tiền măt, TGNH .
o Khi bảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn
thành đã bàn giao được duyệt - phần giá trị nhân công ghi: tăng
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trường đại học Thương Mại 11 Khoa Kế toán - Kiểm toán
chi phí NCTT; ghi giảm tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội

 Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
* Nếu doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp
quản lý để theo dõi riêng chi phí như một bộ phận sản xuất độc lập.
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trường đại học Thương Mại 12 Khoa Kế toán - Kiểm toán
• Các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công: ghi
tăng chi phí NVLTT; NCTT; sản xuất chung; ghi giảm tài khoản
tiền mặt, TGNH; nguyên liệu, vật liệu hoặc tăng phải trả của
người cung cấp.
• Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công để tính giá
thành thực tế ca máy: ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang, ghi giảm chi phí NVLTT; NCTT; sản xuất chung.
Căn cứ vào giá thành ca máy tính toán được, tính phân bổ cho
các đối tượng xây lắp.
o Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ
máy lẫn nhau giữa các bộ phận: ghi tăng chi phí sử dụng máy thi
công; ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
o Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy
lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:
 Nếu ca máy chuyển giao cho các bộ phận xây lắp trong nội bộ:
ghi tăng giá vồn (theo giá chưa có thuế GTGT ); ghi giảm chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang.
 Trị giá cung cấp lao vụ máy tính theo giá tiêu thụ, kể cà thuế
GTGT: ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công (theo giá chưa
thuế); tăng thuế GTGT đầu vào; đồng thời ghi tăng doanh thu nội
bộ (doanh thu tính theo giá chưa có thuế GTGT); tăng thuế
GTGT đầu ra.
 Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: ghi
tăng chi phí sử dụng máy thi công (theo giá đã có thuế GTGT);
đồng thời ghi tăng doanh thu nội bộ (theo giá đã có thuế GTGT).

công trình tạm dự tính
-
Giá trị phế liệu thu
hồi được dự tính
=
Thời gian sử dụng các công trình tạm hoặc thời gian thi công trên công
trường
 Chi phí tạm thời cũng có thể tiến hành theo phương pháp trích trước
vào chi phí sử dụng máy thi công. Khi sử dụng xong công trình tạm, số
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trường đại học Thương Mại 14 Khoa Kế toán - Kiểm toán
chênh lệch giữa chi phí thực tế phát sinh với chi phí trích trước được xử
lý theo quy định.
 Đối với chi phí thường xuyên:
• Căn cứ vào tiền lương (lương chính, lương phụ), tiền công , tiền
ăn giữa ca phải trả cho công nhân điều khiển máy, phục vụ máy:
ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công; đồng thời ghi tăng khoản
phải trả người lao động.
o Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện việc trích trước tiền
lương nghỉ phép cho công nhân điều khiển máy thi công: ghi
tăng chi phí sử dụng máy thi công; đồng thời ghi tăng chi phí
phải trả.
• Xuất kho, hoặc mua nguyên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho xây
lắp, máy thi công: ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công (theo
giá chưa có GTGT); ghi tăng thuế GTGT (nếu được khấu trừ);
ghi giảm nguyên vật liệu, giảm tiền, hoặc tăng khoản phải trả nhà
cung cấp (chi tiết theo từng nhà cung cấp).
• Chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho xe, máy thi công: ghi tăng chi
phí sử dụng máy thi công; ghi giảm công cụ, dụng cụ, giảm tiền
(loại phân bổ 1 lần); ghi giảm chi phí trả trước ngắn hạn (loại

- Sổ kế toán chi tiết: TK111; TK112; TK133; TK141; TK142; TK152;
TK153 TK154; TK214; TK331; TK334; TK335; TK338; TK623.
- Sổ kế toán tổng hợp: TK623; TK154.
1.5.2.2.5. Kế toán chi phí sản xuất chung.
 Chứng từ kế toán sử dụng:
1 Phiếu nhập kho 01-VT
2 Phiếu xuất kho 02-VT
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trường đại học Thương Mại 16 Khoa Kế toán - Kiểm toán
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư 03-VT
4 Biên bản kiểm kê vật tư 05-VT
5 Bảng kê mua hàng 06-VT
6 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu 07-VT
7 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
8 Hoá đơn GTGT 01GKGT-3LL
9 Hoá đơn bán hàng thông thường 02GTGT-3LL
10 Bảng chấm công 01a- LĐTL
11 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b- LĐTL
12 Bảng thanh toán tiền lương 02- LĐTL
13 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07- LĐTL
14 Hợp đồng giao khoán 08- LĐTL
15
Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao
khoán
09- LĐTL
16 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10- LĐTL
17 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11- LĐTL
 Tài khoản kế toán sử dụng: TK111; TK112; TK133; TK141; TK142;
TK152; TK153; TK154; TK214; TK331; TK334; TK335; TK338;
TK627.

Để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và phục vụ công tác tính
giá thành, kế toán sử dụng TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài
khoản này được mở theo đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.5.2.2.7. Kế toán chi phí sản xuất trong trường hợp đơn vị thực hiện cơ
chế khoán.
Phương thức khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các tổ đội thi
công là phương thức quản lý thích hợp với cơ chế thị trường, phương thức
này gắn lợi ích của người lao động, tổ đội thi công với khối lượng, chất lượng
sản phẩm cũng như tiến độ thi công công trình, mở rộng quyền tự chủ về hạch
toán kinh doanh, lựa chọn phương thức tổ chức lao động, tổ chức thi công,
phát huy khả năng tiềm tang của từng tổ đội.
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trường đại học Thương Mại 18 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Việc khoán sản phẩm xây lắp cho xí nghiệp xây lắp thành viên, các tổ,
đội thi công được thực hiện theo hai phương thức:
- Phương thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình: theo phương
thức này đơn vị giao khoán toàn bộ giá trị công trình cho đơn vị nhận khoán.
Đơn vị nhận khoán tự tổ chức cung ứng vật tư, tổ chức lao động để tiến hành
thi công. Đơn vị giao khoán chỉ là người có tư cách pháp nhân đứng ra ký kết
các hợp đồng xây dựng và chịu trách nhiệm pháp lý đối với chất lượng công
trình và thời gian thi công. Khi công trình hoàn thành bàn giao quyết toán,
đơn vị nhận khoán sẽ được thanh toán toàn bộ giá trị công trình theo giá nhận
khoán và nộp cho đơn vị giao khoán một số khoản theo quy định.
Tuy nhiên, để tránh tình trạng khoán trắng thì đơn vị giao khoán phải
giám sát chặt chẽ tính hợp lý của các khoản chi phí, tình hình hạch toán của
đơn vị nhận khoán và chỉ áp dụng phương thức khoán gọn khi đơn vị nhận
khoán đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Đơn vị nhận khoán có đủ điều kiện tự tổ chức cung ứng vật tư, kỹ
thuận, bảo đảm thi công đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng công trình.
+ Đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng và có khả năng hạch toán

Tạm ứng cho
đội thi công
K/c CP sử dụng
máy thi công
K/c
CPNCTT
K/c NVLTT
K/c PSXC
CPNVLTT
tạm ứng được duyệt
CPNCTT
tạm ứng được duyệt
CP sử dụng MTC
tạm ứng được duyệt
CPSXC
tạm ứng được duyệt
Tạm ứng cho đơn vị
nhận khoán hoặc
hoàn ứng bổ sung
Giá trị giao khoán
nội bộ
Vat được khấu
trừ (nếu có)
Trường đại học Thương Mại 20 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Sơ đồ 1-3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất tại đơn vị nhận khoán
TK 621 TK 154 TK 336.2 TK 111,112
TK 622
TK 523
TK 623 TK 333.1
TK 627 TK 632

Tùy thuộc vào mức độ thiệt hại và nguyên nhân gây ra thiệt hại để có
biện pháp xử lý thích hợp.
Giá trị thiệt hại phá đi làm lại có thể được xử lý như sau:
- Nếu do thiên tai gây ra được xem như khoản thiệt hại bất thường.
- Nếu do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thường thiệt
hại, bên thi công coi như đã thực hiện xong khối lượng công trình và
bàn giao tiêu thụ.
- Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành, hoặc tính
vào khoản thiệt hại bất thường sau khi trừ đi phần giá trị bắt người
phạm lỗi phải bồi thường thiệt hại và phần giá trị phế liệu thu hồi.
* Thiệt hại ngừng sản xuất:
Thiệt hại ngừng sản xuất là những khoản thiệt hại xẩy ra do việc đình chỉ
sản xuất trong một thời gian nhất định vì những nguyên nhân khách quan
hay chủ quan nào đó. Ngừng sản xuất có thể do thời tiết, do thời vụ hoặc
là do tình hình cung cấp nguyên nhiên liệu, máy móc thi công và các
nguyên nhân khác.
Các khoản thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất bao gồm: Tiền lương
phải trả trong thời gian ngừng sản xuất, giá trị nguyên nhiên vật liệu,
động lực phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất.
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trường đại học Thương Mại 22 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trong trường hợp ngừng việc theo thời vụ hoặc ngừng việc theo kế
hoạch, doanh nghiệp lập dự toán chi phí trong thời gian ngừng việc và
tiến hành trích trước chi phí ngừng sản xuất vào hoạt động sản xuất kinh
doanh. Khi kết thúc niên độ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành bàn
giao, kế toán xác định số chênh lệch giữa số đã trích trước với chi phí
thực tế phát sinh. Nếu chi phí trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát
sinh thì phải lập bút toán hoàn nhập số chênh lệch.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ CẢI TẠO,

phiếu điều tra. Các câu hỏi ở dạng cho sẵn các khả năng lựa chọn để người
được điều tra đánh dấu vào các mục họ lựa chọn.
Từ kết quả của phiếu điều tra thu được tổng hợp số liệu tính tỷ lệ phần trăm
để xác định mức độ nghiêm trọng và cần thiết.
Lưu Thị Hoa – K4hk1d
Trường đại học Thương Mại 24 Khoa Kế toán - Kiểm toán
2.1.4. Phương pháp phỏng vấn.
Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp: Nhân viên điều tra đến gặp trực
tiếp đối tượng được điều tra để phỏng vấn theo một bảng câu hỏi đã soạn sẵn.
Áp dụng khi hiện tượng nghiên cứu phức tạp, cần phải thu thập nhiều dữ
liệu; khi muốn thăm dò ý kiến đối tượng qua các câu hỏi ngắn gọn, thông tin
thu thập nhanh chóng.
Ưu, nhược điểm:
Do gặp mặt trực tiếp nên nhân viên điều tra có thể thuyết phục đối tượng
trả lời, có thể giải thích rõ cho đối tượng về các câu hỏi, có thể dùng hình ảnh
kết hợp với lời nói để giải thích, có thể kiểm tra dữ liệu tại chỗ trước khi ghi
vào phiếu điều tra. Tuy nhiên chi phí cao, mất nhiều thời gian và công sức.
Trong quá trình thực tập tại Công ty để lựa chọn và viết chuyên đề tốt
nghiệp em cũng tiến hành phỏng vấn các anh, chị phòng kế toán, Ban giám
đốc công ty.
2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến
kế toán chi phí cải tạo, nâng cấp quốc lộ 18 đoạn Mông Dương – Móng
Cái tại Công ty Vận tải và Xây dựng (Tranco).
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Công ty Vận tải và Xây dựng (TRANCO) là một doanh nghiệp Nhà
nước trực thuộc Bộ Giao thông vận tải. Trụ sở chính của Công ty đặt tại số
83A, phố Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội.
Tiền thân của Công ty Vận tải và Xây dựng là Công ty Khai thác Xuất
nhập khẩu Vật tư Kỹ thuận Vận tải ô tô, được thành lập theo quyết định số
2450/QĐ BGTVT ngày 4/12/1991 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.

Lưu Thị Hoa – K4hk1d


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status