Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Vận tải và Xây dựng(TRANCO) - Pdf 97

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
Trang
Bảng 1Một số chỉ tiêu về Công ty TRANCO .............................................. 11
Sơ đồ 1.Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty TRANCO ............ 15
Sơ đồ 2.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán được áp dụng tại Công ty
TRANCO 17
Sơ đồ 3.Quy trình hạch toán theo phương pháp chứng từ ghi sổ .............. 19
Biểu 1.Giấy đề nghị cấp vật tư .................................................................... 24
Biểu 2. Hóa đơn giá trị gia tăng .................................................................. 26
Biểu 3.Biên bản kiểm nhận vật tư ............................................................... 26
Biểu 4.Phiếu xuất kho .................................................................................. 28
Biểu 5.Phiếu kế toán .................................................................................... 29
Biểu 6.Sổ chi tiết TK 621 ............................................................................. 31
Biểu 7.Sổ chi tiết vụ việc TK 621 ................................................................. 32
Biểu 8.Sổ tổng hợp TK 621 ......................................................................... 33
Biểu 9.Hợp đồng thuê khoán ....................................................................... 35
Biểu 10.Biên bản nghiệm thu khối lượng .................................................... 36
Biểu 11.Bảng thanh toán tiền lương thuê ngoài .......................................... 37
Biểu 12.Phiếu kế toán .................................................................................. 38
Biểu 13.Sổ chi tiết TK 622 ........................................................................... 39
Biểu 14.Sổ chi tiết vụ việc Tk 622 ................................................................ 39
Biểu 15.Sổ tổng hợp TK 622 ........................................................................ 40
Biểu 16.Hợp đồng thuê máy ........................................................................ 41
Biểu 17.Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện ................................... 42
Biểu 18.Phiếu kế toán .................................................................................. 43
Biểu 19.Sổ chi tiết TK 623 ........................................................................... 46
Đỗ Thị Ngọc Thủy- Kế toán 47C

Sơ đồ 2.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán được áp dụng tại Công ty
TRANCO
Sơ đồ 3.Quy trình hạch toán theo phương pháp chứng từ ghi sổ
Biểu 1.Giấy đề nghị cấp vật tư
Biểu 2. Hóa đơn giá trị gia tăng
Biểu 3.Biên bản kiểm nhận vật tư
Biểu 4.Phiếu xuất kho
Biểu 5.Phiếu kế toán
Biểu 6.Sổ chi tiết TK 621
Biểu 7.Sổ chi tiết vụ việc TK 621
Biểu 8.Sổ tổng hợp TK 621
Biểu 9.Hợp đồng thuê khoán
Biểu 10.Biên bản nghiệm thu khối lượng
Biểu 11.Bảng thanh toán tiền lương thuê ngoài
Biểu 12.Phiếu kế toán
Biểu 13.Sổ chi tiết TK 622
Biểu 14.Sổ chi tiết vụ việc Tk 622
Biểu 15.Sổ tổng hợp TK 622
Biểu 16.Hợp đồng thuê máy
Biểu 17.Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện
Biểu 18.Phiếu kế toán
Biểu 19.Sổ chi tiết TK 623
Biểu 20.Sổ chi tiết vụ việc các TK 623
Biểu 21.Sổ tổng hợp tài khoản 623
Biểu 22.Phiếu kế toán
Biểu 23.Sổ chi tiết TK 627
Đỗ Thị Ngọc Thủy- Kế toán 47C
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Biểu 24.Sổ chi tiết vụ việc các TK 627

xuất và giá thành sản phẩm còn là căn cứ quan trọng để phân tích đánh giá
tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử
dụng tài sản, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của vấn đề trên nên
trong thời gian thực tập tại Công ty Vận tải và Xây dựng, được sự hướng dẫn
Đỗ Thị Ngọc Thủy- Kế toán 47C
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
tận tình của TS. Nguyễn Hữu Ánh cùng các cô chú, anh chị phòng Tài chính
- Kế toán Công ty, em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài:
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty Vận tải và Xây dựng(TRANCO)”
làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Chuyên đề gồm ba phần chính:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Vận tải và Xây dựng
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Vận tải và Xây dựng
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Vận tải và Xây dựng
Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa
cùng các cán bộ nhân viên phòng tài chính - Kế toán Công ty để bài viết
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đỗ Thị Ngọc Thủy- Kế toán 47C
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TRANCO có nhiều đơn vị thành viên, mỗi đơn vị có một
chức năng và nhiệm vụ riêng. Hiện nay Công ty hoạt động chủ yếu vào 5
nghành nghề sau:
 Thương mại: Công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng liên quan đến
lĩnh vực giao thông và xây dựng công trình giao thông như: phương
tiện vận tải, thiết bị xây dựng, cung ứng vật tư, thiết bị phụ tùng, xăm
lốp, ắc quy, nhựa đường, vật liệu xây dựng, xăng dầu. Do các mặt
hàng này trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất không đạt
chất lượng yêu cầu nên công ty chủ yếu nhập khẩu các nguồn hàng
trên từ nước ngoài.
 Vận tải ô tô: Vận chuyển hàng hóa, hành khách, hàng siêu trường,
siêu trọng, vận tải quá cảnh và liên vận quốc tế, đại lý vận tải thủy bộ,
tổ chức vận tải liên hoàn, ô tô, đường thủy, gia công cơ khí.
 Đào tạo: Công ty có bộ phận đào tạo hệ trung cấp, cao đẳng, đại học
và ngoại ngữ. Đào tạo, tổ chức thi cấp lấy bằng lái xe ô tô và mô tô
các hạng. Đào tạo thợ sửa chữa xe máy, thiết bị, thợ vận hành và
hướng dẫn sử dụng máy móc thiết bị. Đào tạo các nghề khác.
 Xây dựng: Xây dựng các công trình cầu, đường bộ, xây dựng công
nghiệp, xây dựng dân dụng, thủy lợi. Xây dựng mới và nâng cấp các
hạng đường; Xây dựng trạm thu phí giao thông hiện đại, lắp đặt hệ
thống báo hiệu và tín hiệu đường bộ, đây là lĩnh vực hoạt động chính
của Công ty hiện nay.
 Dịch vụ: Tổ chức du lịch lữ hành trong và ngoài nước, vận chuyển
khách du lịch; Xuất khẩu lao động; Tổ chức chiêu sinh, hướng dẫn và
Đỗ Thị Ngọc Thủy- Kế toán 47C
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
hoàn tất thủ tục cho người có nhu cầu đi lao động và làm việc tại
nước ngoài; Kinh doanh kho bãi, kho ngoại quan, nhận bốc xếp dỡ
hàng hóa, làm sạch đẹp các công trình giao thông.

Lợi nhuận sau
thuế(đồng)
575.738.725 590.504.744 625.867.623
Tổng tài sản(đồng) 195.345.290.158 197.700.295.763 198.035.378.336
Vốn chủ sở
hữu(đồng)
68.990.324.395 69.010.702.338 69.076.037.385
Số lao động(người) 2.880 2.467 2.350
Thu nhập bình
quân (đ/người)
1.892.000 2.170.000 2.750.000
Qua bảng thống kê trên ta thấy quy mô của Công ty càng ngày càng
phát triển lớn mạnh, giá trị tổng tài sản tăng theo các năm, năm 2006 tăng
hơn 2 tỷ giá trị tổng tài sản so với năm 2005, đến cuối năm 2007, tổng tài
sản của Công ty đã tăng thên gần 1 tỷ đồng và tổng tài sản của Công ty đạt
gần 200 tỷ đồng.
Do Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước nên vốn chủ sở hữu chủ
yếu là vốn do Nhà nước cấp nên ít biến động, vốn chủ sở hữu tăng là do các
khoản quỹ thuộc vốn chủ sở hữu được trích từ lợi nhuận giữ lại và lợi nhuận
chưa phân phối.
Trong những năm gần đây, do sức ép của việc cổ phần hoá các doanh
nghiệp Nhà nước và giải thể những doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả,
đồng thời là việc doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất kinh doanh nên
hiệu quả hoạt động của Công ty có dấu hiệu tăng rõ rệt. Điển hình là việc lợi
nhuận thuần, chỉ tiêu cuối cùng phản ánh hiệu quả kinh doanh, tăng ngược
chiều với doanh thu, điều đó chứng tỏ Công ty đã kiểm soát tốt chi phí, nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đỗ Thị Ngọc Thủy- Kế toán 47C
11
(Nguồn: số liệu lưu trữ tại phòng TCHC và BCTC của Công ty năm 2005, 2006, 2007)

12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Phó Tổng giám đốc xây dựng cơ bản: chuyên phụ trách về các công
trình xây dựng cơ bản
- Phó Tổng giám đốc kinh doanh và đầu tư: phụ trách các hoạt động về
kinh doanh và các hoạt động khác của Công ty.
 Các phòng ban chuyên môn có chức năng tham mưu, quản lý nghiệp
vụ, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn và chịu trách nhiệm
trước Tổng Giám đốc về lĩnh vực công tác của mình trên phạm vi toàn
Công ty. Các phòng ban chức năng bao gồm:
- Phòng Tổ chức - Hành chính: có nhiệm vụ tham mưu cho ban Giám
đốc Công ty về công tác tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh,
công tác cán bộ, công tác lao động và thực hiện chế độ chính sách đối
với người lao động, công tác chế độ, lương bậc, công tác thi đua khen
thưởng, kỷ luật của Công ty. Bên cạnh đó, còn tham mưu giúp việc
cho Ban Giám đốc về tổ chức quản lý và thực hiện công tác hành
chính quản trị. Cụ thể là bố trí, sắp xếp nơi làm việc, quản lý trang
thiết bị, và thực hiện văn thư lưu trữ.
- Phòng Tài chính - Kế toán: có chức năng tham mưu về tài chính cho
Ban Giám đốc Công ty, đồng thời thực hiện công tác kế toán và tổ
chức bộ máy kế toán phù hợp, phản ánh trung thực, kịp thời tình hình
tài chính của Công ty, thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát tình hình
tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên
và xây dựng quy chế phân cấp về công tác tổ chức kế toán tại các đơn
vị trực thuộc.
- Phòng Kế hoạch- kỹ thuật: có chức năng tham mưu cho Ban Giám
đốc về các quy trình kỹ thuật, kiểm tra giám sát chất lượng công trình,
đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh, phụ trách về lập dự toán công
trình.
Đỗ Thị Ngọc Thủy- Kế toán 47C

Tổng giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán,
thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở Công ty theo cơ chế quản lý mới,
đồng thời làm công tác kiểm soát viên kinh tế của Nhà nước tại Công ty.
Đỗ Thị Ngọc Thủy- Kế toán 47C
Tổng giám đốc
Các phòng ban chuyên môn Các Phó Tổng giám đốc
Phòng
Tài
chính
kế toán
Phòng
Kế
hoạch
kỹ
thuật
Phó Tổng
giám đốc
xây dựng
cơ bản
Phó Tổng
giám đốc
kinh doanh
& đầu tư
Các đơn vị thành viên sản xuất kinh doanh
Vận
tải
Xây
dựng
Thương
mại

trưởng.
• Thủ quỹ: có trách nhiệm thu, chi và bảo quản tiền mặt tại két của
Công ty, ghi chép sổ quỹ và chịu mọi trách nhiệm về số tiền mặt
của Công ty.
• Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi bằng
tiền mặt, các khoản thanh toán tạm ứng, đồng thời phối hợp với
thủ quỹ để kiểm soát tiền mặt.
• Kế toán XDCB: có nhiệm vụ theo dõi các công trình, tập hợp chi
phí và theo dõi tiến độ thanh toán nghiệm thu công trình.
• Kế toán thương mại: có nhiệm vụ theo dõi về doanh thu, chi phí
của các hoạt động thương mại, dịch vụ, vận tải của Công ty.
Đỗ Thị Ngọc Thủy- Kế toán 47C
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
• Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ của
Công ty, thường xuyên đối chiếu kiểm tra các khoản công nợ với
các đối tượng liên quan.
• Kế toán tiền gửi Ngân hàng: có nhiệm vụ thực hiện các giao dịch
thanh toán thông qua Ngân hàng, theo dõi các khoản tiền của
Công ty trong hệ thống Ngân hàng.
Sơ đồ 2.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán được áp dụng tại Công ty
TRANCO
1.6. Các chính sách chung và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty Vận tải và Xây dựng (TRANCO) áp dụng chế độ kế toán theo
quyết định 15/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính.
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là hình thức “Chứng từ ghi sổ”
và áp dụng kế toán máy bằng phần mềm kế toán Fast. Đơn vị tiền tệ áp dụng
trong kế toán là Việt Nam đồng, áp dụng nguyên tắc và phương pháp chuyển
đổi các đồng tiền khác theo chuẩn mực số 10 (kế toán Việt Nam) - ảnh
hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái.

quý. Niên độ kế toán của Công ty được xác định theo năm dương lịch, bắt
đầu từ ngày 01/01 đến 31/12.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho là áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên, hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc và sử dụng phương
pháp bình quân gia quyền theo tháng để tính giá trị hàng tồn kho. Công ty
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mức thuế suất thuế GTGT theo
quy định của Nhà nước.
Cùng với việc vận dụng các chế độ kế toán chung, Công ty đã tiến
hành vận dụng hệ thống chứng từ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và đã được sửa đổi, bổ sung
theo các văn bản của Bộ Tài chính. Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một số
chứng từ phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty và
đã đăng ký với cơ quan Tài chính.
Hệ thống tài khoản kế toán được tổ chức tuân thủ quy định của Bộ Tài
Chính, Công ty tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết đến các tài khoản cấp 3 để
phù hợp với đặc điểm tổ chức hạch toán chi tiết tại Công ty và các đơn vị
trực thuộc.
Các báo cáo tài chính giữa niên độ được lập theo quý và báo cáo tài
chính cuối niên độ được lập theo năm. Hàng quý, các đơn vị thành viên gửi
BCTC theo quy định lên Công ty để Công ty kiểm tra, kiểm soát hoạt động
sản xuất kinh doanh của đơn vị, đồng thời để tổng hợp thành Báo cáo tài
chính hợp nhất cho toàn Công ty. Các báo cáo tài chính được lập theo mẫu
quy định của Bộ Tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-
DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02- DN), Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ (Mẫu số B03- DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số
B09- DN).
Đỗ Thị Ngọc Thủy- Kế toán 47C
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sơ đồ 3.Quy trình hạch toán theo phương pháp chứng từ ghi sổ

19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG
2.1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại công ty
Vận tải và Xây dựng (TRANCO)
Công ty Vận tải và Xây dựng (TRANCO) hoạt động chủ yếu trong
lĩnh vực xây dựng công trình giao thông, với những đặc thù: tính chất sản
xuất phức tạp, quy trình công nghệ liên tục, thời gian sản xuất kéo dài, loại
hình sản xuất đơn chiếc, tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng.. Do đó Công ty
xác định đối tượng hạch toán chi phí là các công trình, hạng mục công trình.
Theo đó, để phù hợp với đối tượng hạch toán chi phí, phương pháp hạch
toán chi phí được lựa chọn cũng theo từng công trình, hạng mục công trình.
Mỗi công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành, được nghiệm thu và
bàn giao cho chủ đầu tư đều được theo dõi riêng trên các sổ chi tiết để tập
hợp chi phí sản xuất phát sinh cho công trình, hạng mục công trình đó. Các
chi phí liên quan trực tiếp đến công trình nào thì được tập hợp riêng cho
công trình đó.
Ngoài ra, căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và
để thuận tiện cho việc theo dõi sự biến động của các yếu tố chi phí, Công ty
tiến hành phân loại chi phí theo yếu tố, bao gồm:
• Yếu tố nguyên, nhiên, vật liệu (yếu tố vật tư): Bao gồm toàn bộ
giá trị nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng
cụ.. sử dụng để tạo nên thực thể sản phẩm, đồng thời sử dụng cho
máy thi công và phục vụ cho sản xuất chung của toàn thể xí
nghiệp, đội sản xuất.
• Yếu tố tiền lương và các khoản trích theo lương: Bao gồm tổng
số tiền lương, phụ cấp mang tính chất lương của công nhân sản
Đỗ Thị Ngọc Thủy- Kế toán 47C

chi phí vật liệu (xăng dầu phục vụ chạy máy), chi phí khấu hao
Đỗ Thị Ngọc Thủy- Kế toán 47C
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
máy thi công, tiền thuê máy và các khoản chi phí khác liên quan
đến việc sử dụng máy thi công.
• Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tiền lương của nhân viên quản
lý và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên toàn
xí nghiệp, vật liệu dùng cho quản lý xí nghiệp (văn phòng phẩm,
dụng cụ văn phòng..), khấu hao thiết bị quản lý, chi phí bằng tiền
khác phát sinh trong phạm vi toàn xí nghiệp..
Để hạch toán các yếu tố cũng như các khoản mục chi phí, kế toán sử
dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 với kết cấu chung như sau:
Bên Nợ: - Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí sản xuất;
- Các khoản giảm chi phí sản xuất
Các tài khoản này cuối kỳ không có số dư do đã được kết chuyển hết
cho các công trình hoặc hạng mục công trình. Riêng hai TK 623 và TK 627
được chi tiết theo tiểu khoản tạo điều kiện thuận lợi cho hạch toán chi phí.
Cuối tháng, các chi phí sản xuất được tập hợp lại và phản ánh vào bên Nợ
TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, tài khoản này được chi tiết
theo từng khoản mục chi phí.
Ngoài các tài khoản phản ánh chi phí nói trên, kế toán còn sử dụng
các tài khoản có liên quan như: TK 141, 152, 153, 334, 338, 241, 331, 133..
để thuận lợi cho việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.2. Nội dung và trình tự hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty
TRANCO
Để đảm bảo tính chủ động cho các đơn vị trong quá trình thi công và
giảm các chi phí tốn kém từ Công ty xuống các xí nghiệp, đội xây dựng,
Công ty TRANCO áp dụng hình thức khoán gọn công trình, hạng mục công

Công ty cho các đơn vị trực thuộc, cách hạch toán cụ thể từng khoản mục
chi phí tại các đơn vị cũng như tại Công ty như sau:
2.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn và
đóng vai trò quan trọng trong giá thành xây lắp. Tại Công ty Vận tải và Xây
Đỗ Thị Ngọc Thủy- Kế toán 47C
23
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
dựng, nguyên vật liệu được sử dụng nhiều chủng loại khác nhau, có tính
năng công dụng khác nhau và được sử dụng vào các mục đích khác nhau.
Do đó việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí này có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất thi
công và đảm bảo tính chính xác trong giá thành công trình xây dựng.
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng trực tiếp cho thi công ở
Công ty rất đa dạng và phong phú nhưng chủ yếu được chia thành các loại
sau:
• Nguyên vật liệu chính: xi măng, cát, đá, nhựa đường..
• Nhiên liệu: Dầu diezen, xăng Mogas 92.. sử dụng cho máy thi
công.
• Công cụ dụng cụ: cuốc, xẻng, thiết bị bảo hộ lao động, phụ tùng
thay thế..
Trong quá trình thi công, đội thi công căn cứ vào kế hoạch thi công và
tiến độ thi công để lập kế hoạch sử dụng vật tư và Giấy đề nghị cấp vật tư
(Biểu 01) có sự xác nhận của phòng Kế hoạch- Kỹ thuật và được Tổng giám
đốc phê duyệt.
Sau khi được duyệt, vật tư sẽ được Công ty mua và chở thẳng đến
chân công trình, nhập tại kho công trình hoặc sử dụng ngay. Ở Công ty
không còn các kho chứa vật tư để xuất cho các đơn vị thi công, như vậy sẽ
giảm bớt được chi phí bảo quản tại kho Công ty và chi phí vận chuyển từ
kho Công ty tới công trình.

25

Trích đoạn Biểu 2. Hóa đơn giá trị gia tăng Biểu 3.Biên bản kiểm nhận vật tư Biểu 25.Sổ tổng hợp TK 627
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status